tuyển tập đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 tỉnh Quảng NInh Đủ các bảng A và B, gồm những năm gần đây nhất. Tài liệu mang tính chất tham khảo cho GV và học sinh chuẩn bị ôn thi HSG cấp tỉnh lớp 9. giúp GV định hướng dạy và hướng dẫn hs làm bài chuẩn xác hơn.
Trang 12016 - BẢNG A
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM 2016
Ngày thi: 05/3/2016
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 02 trang)
Câu 1 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Chứng minh đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hìnhViệt Nam nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b) Kể tên một số dãy núi và sông lớn chạy theo hướng tây bắc – đông nam ởnước ta
Câu 2 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.b) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bịgiảm sút mạnh so với các miền khác của nước ta
Câu 3 (5,5điểm)
Cho bảng số liệu sau :
Dân số, diện tích các vùng kinh tế và cả nước năm 2008
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2009 - Nhà xuất bản Thống kê, 2010 )
a) Hãy chứng minh mật độ dân số nước ta năm 2008 phân bố không đều.b) Giải thích và nêu ảnh hưởng sự phân bố đó đến phát triển kinh tế
Câu 4 (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Trang 2Sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2000 – 2012 (Đơn vị: Nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013- Nhà xuất bản Thống kê, 2014 )
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2000 2012
-b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển thuỷ sản của nước ta giai đoạntrên
c) Cho biết ý nghĩa của chính sách đầu tư vốn khuyến khích ngư dân khaithác thủy sản xa bờ của Đảng và Nhà nước ta
Câu 5 (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
So sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa Trung
du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Câu 6 (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết: Tại sao
du lịch là thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh
Hết………
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THCS NĂM 2016
(Hướng dẫn này có 04 trang)
Câu 1
2,5 điểm
a) Chứng minh đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu núi thấp:
+ Địa hình dưới 1000 m chiếm tới 85%
+ Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% (cao nhất dãy HoàngLiên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m)
0,250,250,25
- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra BiểnĐông, chạy dài 1400 km, từ miền Tây Bắc tới miền ĐôngNam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấnchìm thành các quần đảo như vùng biển Hạ Long (Quảng
0,5
Trang 3Ninh) trong vịnh Bắc Bộ.
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền
và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực (Đồng bằngDuyên hải miền Trung)
b) Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh do:
- Nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đớiHoa Nam
0,5
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắclạnh từ phía Bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm cótrên 20 đợt gió mùa đông bắc tràn về)
0,5
- Địa hình gồm các cánh cung núi mở rộng về phía Bắc (cánhcung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) tạo điềukiện thuận lợi cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâmnhập vào Bắc Bộ
Mật độ dân số (người/km2
Trang 4bố không đồng đều:
+ Tập trung đông đúc ở các đồng bằng và thưa thớt ở miền
núi (dẫn chứng) ngoài ra còn tập trung đông ở vùng kinh tế
phát triển (dẫn chứng).
0,75
+ Có sự chênh lệnh lớn về mật độ dân số giữa vùng có mật độ
dân số cao nhất với vùng có mật độ dân số thấp nhất (dẫn
* Giải thích dân cư phân bố không đều là do:
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng là do:
+ Vùng đồng bằng có nhiều điều kiện thuận lợi cho cư trú và
sản xuất: như địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước
0,5
+ Tập quán trồng lúa nước, cần nhiều lao động và lịch sử khai
thác lãnh thổ lâu đời
0,25
+ Tập trung nhiều đô thị và mạng lưới công nghiệp phát triển 0,25
- Dân cư thưa thớt ở các vùng đồi núi do:
+ Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (dẫn chứng); giao thông
đi lại khó khăn và kinh tế kém phát triển
Trang 5- Từ năm 2000 – 2012 tổng sản lượng thủy sản, sản lượng
khai thác, sản lượng nuôi trồng tăng liên tục (dẫn chứng).
- Tỉ trọng ngành khai thác có xu hướng giảm từ (dẫn chứng). 0,25
* Giải thích tình hình phát triển thuỷ sản của nước ta giai đoạn trên.
- Sản lượng thủy sản tăng là do:
+ Nước ta có vùng biển rộng, bờ biển dài, hải sản phong phú,
+ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều ao hồ 0,25+ Các chính sách đầu tư mới, cơ sở chế biến phát triển, thị
trường được mở rộng
0,25
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là
do mở rộng diện tích nuôi trồng và nâng cao chất lượng sảnphẩm
hình mới hiện nay
- Đều có tiềm năng lớn về thủy điện 0,25
- Có nguồn nguyên liệu nông sản phong phú 0,25
Trang 62,0 điểm * Khác nhau:
- Trung du miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên:
+ Có tiềm năng khoáng sản và thủy điện lớn hơn với nhiều
loại có giá trị như (dẫn chứng)
0,5
+ Có nguồn lợi lớn về hải sản để phục vụ phát triển ngànhcông nghiệp chế biến thủy sản
0,25
- Tây Nguyên so với Trung du miền núi Bắc Bộ:
+ Có nguồn khoáng sản và tiềm năng thủy điện nhỏ hơn (dẫn chứng).
0,25
+ Nguồn nguyên liệu và sản phẩm cây công nghiệp lớn hơn,
có khả năng phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM 2016
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: ĐỊA LÍ (Bảng B) Ngày thi: 05/3/2016
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 02 trang)
Câu 1 (2,5 điểm)
Trang 7a) Chứng minh đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hìnhViệt Nam nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
b) Kể tên một số dãy núi và sông lớn chạy theo hướng tây bắc – đông nam ởnước ta
Câu 2 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.b) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bịgiảm sút mạnh so với các miền khác của nước ta
Câu 3 (5,5điểm)
Cho bảng số liệu sau :
Mật độ dân số các vùng kinh tế và cả nước năm 2008
Tiêu chí
Vùng
Mật độ dân số (người/km2)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2009 - Nhà xuất bản Thống kê, 2010 )
a) Hãy chứng minh mật độ dân số nước ta năm 2008 phân bố không đều.b) Giải thích và nêu ảnh hưởng sự phân bố đó đến phát triển kinh tế
Câu 4 (5,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2000 - 2012
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013- Nhà xuất bản Thống kê, 2014 )
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2000 2012
-b) Nhận xét về tình hình phát triển thuỷ sản của nước ta giai đoạn trên
c) Cho biết ý nghĩa của chính sách đầu tư vốn khuyến khích ngư dân khaithác thủy sản xa bờ của Đảng và Nhà nước ta
Câu 5 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có những ưu thế gì về mặt tự nhiên đối vớiviệc phát triển kinh tế ?
Trang 8Câu 6 (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết: Tại sao
du lịch là thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh
Hết………
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THCS NĂM 2016
(Hướng dẫn này có 04 trang)
Câu 1
2,5 điểm
a) Chứng minh đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu núi thấp:
+ Địa hình dưới 1000 m chiếm tới 85%
+ Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% (cao nhất dãy HoàngLiên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m
0,250,250,25
- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra BiểnĐông, chạy dài 1400 km, từ miền Tây Bắc tới miền ĐôngNam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấnchìm thành các quần đảo như vùng biển Hạ Long (QuảngNinh) trong vịnh Bắc Bộ
0,5
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền
và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực (Đồng bằngDuyên hải miền Trung)
b) Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị
Trang 9- Địa hình gồm các cánh cung núi mở rộng về phía Bắc (cánhcung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) tạo điềukiện thuận lợi cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâmnhập vào Bắc Bộ
0,5
Câu 3
5,5 điểm
a) Mật độ dân số nước ta năm 2008 phân bố không đều.
- Năm 2008 mật độ dân số giữa các vùng kinh tế có sự phân
bố không đồng đều:
0,25
+ Tập trung đông đúc ở các đồng bằng và thưa thớt ở miền
núi (dẫn chứng) ngoài ra còn tập trung đông ở vùng kinh tế phát triển (dẫn chứng).
0,75
+ Có sự chênh lệnh lớn về mật độ dân số giữa vùng có mật độ
dân số cao nhất với vùng có mật độ dân số thấp nhất (dẫn chứng).
* Giải thích dân cư phân bố không đều là do:
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng là do:
+ Vùng đồng bằng có nhiều điều kiện thuận lợi cho cư trú vàsản xuất: như địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước
0,75
+ Tập quán trồng lúa nước, cần nhiều lao động và lịch sử khaithác lãnh thổ lâu đời
0,25
+ Tập trung nhiều đô thị và mạng lưới công nghiệp phát triển 0,25
- Dân cư thưa thớt ở các vùng đồi núi do:
+ Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (dẫn chứng); giao thông
đi lại khó khăn và kinh tế kém phát triển
0,5
* Ảnh hưởng sự phân bố đó đến sự phát triển kinh tế.
- Vùng đồng bằng dân số đông, diện tích đất canh tác bìnhquân theo đầu người ít gây khó khăn cho việc phát triển kinh
Trang 10a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2000 - 2012.
- Yêu cầu: Vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chúgiải, đúng khoảng cách các năm, trình bày sạch, đẹp
(sai hoặc thiếu một ý trừ 0,25 điểm)
1,5
b) Nhận xét về tình hình phát triển thuỷ sản của nước ta giai đoạn trên.
* Nhận xét:
- Từ năm 2000 – 2012 tổng sản lượng thủy sản, sản lượng
khai thác, sản lượng nuôi trồng tăng liên tục (dẫn chứng).
- Tỉ trọng ngành khai thác có xu hướng giảm từ (dẫn chứng) 0,5
c) Ý nghĩa của chính sách đầu tư vốn khuyến khích ngư dân khai thác thủy sản xa bờ của Đảng và Nhà nước ta.
- Khắc phục các khó khăn trong khai thác thủy sản xa bờ dothiếu vốn, thiếu tàu thuyền hiện đại của ngư dân
0,5
- Ngư dân bám biển, bám ngư trường đánh bắt xa bờ còn có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong khẳng định sự toàn vẹn lãnhthổ, bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ Quốc đặc biệt trong tình
hình mới hiện nay
Trang 112,5 đất phèn, đất mặn có thể cải tạo mở rộng diện tích.
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồidào
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2017
Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng A
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Ngày thi: 03/3/2017
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 02 trang)
Trang 12Câu 1 (3,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta
b) Nêu ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta
Câu 2 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Phân tích đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc
b) Cho biết khu vực đồi núi của tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh phát triểnnhững ngành kinh tế gì?
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta giai đoạn 2005 - 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theothành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2002 và 2014
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của
nước ta giai đoạn 2002 - 2014 Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
Câu 5 (5,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển
công nghiệp vùng Đông Nam Bộ
Trang 13b) Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, các ngànhcông nghiệp này phát triển dựa trên những thế mạnh nào?
-
Hết - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam); không được
sử dụng các tài liệu khác.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của cán bộ coi thi 1: Chữ kí của cán bộ coi thi 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THCS NĂM 2017 Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng A Ngày thi: 03/3/2017
(Hướng dẫn này có 03 trang)
Câu 1
3,5 điểm
a) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta.
- Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, toàn vẹn lãnh thổ baogồm đất liền, vùng biển và vùng trời
(thiếu tọa độ địa lí trừ 0,25đ)
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia,phía đông giáp Biển Đông
0,25
0,250,250,250,250,25
- Vùng biển:
+ Diện tích khoảng 1 triệu km2.+ Các đảo xa nhất về phía đông thuộc quần đảo Trường Sa
0,250,25
- Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta
cả phần đất liền và phần biển
0,25
b) Ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí.
- Thuận lợi giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giớibằng nhiều loại hình giao thông vận tải
- Giáp vùng biển giàu tiềm năng thuận lợi cho phát triển mạnhkinh tế biển và giao lưu quốc tế
0,50,5
a) Đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc.
- Vùng núi Đông Bắc nằm từ tả ngạn sông Hồng đi từ dãy Con Voiđến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh
0,25
- Độ cao trung bình: 600 - 700 m chủ yếu là đồi núi thấp 0,25
Trang 14Câu 2
2,5 điểm
- Hướng nghiêng chung: địa hình cao ở phía Bắc, Tây Bắc thấp
dần xuống phía Nam, Đông Nam
0,25
- Hướng núi chính: chủ yếu là hướng vòng cung gồm các cánh
cung (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) Ngoài ra còn
có các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam (dãy Con Voi, dãy
Tam Đảo)
0,5
- Các dạng địa hình chính: phía Bắc và Tây Bắc núi cao, trung tâm
và Đông Nam là đồi núi thấp Vùng có địa hình cácxtơ khá phổ
biến
0,5
b) Các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng đồi núi tỉnh Quảng
Ninh.
- Khai thác khoáng sản (than, đá xây dựng)
- Trồng rừng, cây công nghiệp (chè), cây dược liệu (quế, hồi), cây
ăn quả
- Du lịch; chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê)
0,250,250,25
Câu 3
3,0 điểm
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc
phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2005 - 2014.
* Nhận xét:
- Xử lí bảng số liệu:
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta giai đoạn 2005 - 2014
- Giai đoạn 2005 - 2014 cơ cấu lao động đang làm việc phân theo
thành thị và nông thôn của nước ta có sự chênh lệch lớn: tỉ lệ lao
động nông thôn luôn cao hơn thành thị (dẫn chứng)
0,5
+ Tỉ lệ lao động thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động nông
thôn có xu hướng giảm (dẫn chứng).
0,5
* Giải thích:
+ Tỉ lệ lao động nông thôn luôn cao hơn thành thị vì: dân cư phân
bố chủ yếu ở nông thôn, phần lớn lao động trong ngành nông, lâm,
ngư nghiệp
0,5
+ Tỉ lệ lao động thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động nông
thôn có xu hướng giảm do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kết
quả của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
0,5
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
nước ta, năm 2002 và 2014.
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn (biểu đồ khác không cho điểm)
- Yêu cầu: vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chú giải,
Trang 15b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần
kinh tế giai đoạn 2002 - 2014 Ý nghĩa của sự chuyển dịch.
* Nhận xét:
- Giai đoạn 2002 - 2014 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
của nước ta có sự thay đổi rõ rệt:
0,25
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm nhưng
vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (dẫn chứng).
0,5
+ Tỉ trọng kinh tế tập thể có xu hướng giảm (dẫn chứng). 0,25
+ Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (dẫn chứng). 0,25
+ Tỉ trọng kinh tế cá thể tăng nhẹ (dẫn chứng). 0,25+ Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
(dẫn chứng).
0,5
* Ý nghĩa của sự chuyển dịch:
- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển
kinh tế nhiều thành phần và xu thế hội nhập
0,75
- Huy động hiệu quả nguồn lực các thành phần kinh tế tham gia
sản xuất, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho xã hội
0,75
Câu 5
5,5 điểm
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công
nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
* Thuận lợi:
- Vị trí: giáp với Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên
hải Nam Trung Bộ, vùng biển giàu tiềm năng => thuận lợi giao
lưu với các vùng trong nước và nước ngoài bằng các loại hình giao
thông vận tải
+ Tiếp giáp với các vùng lân cận được cung cấp nguyên liệu và
tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
0,25
0,25
- Khoáng sản:
+ Thềm lục địa có dầu mỏ, khí đốt trữ lượng lớn (kể tên các mỏ)
=> phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí
+ Trên đất liền có một số loại khoáng sản như đất sét, cao lanh
phát triển một số ngành công nghiệp
0,50,25
- Nguồn thủy năng: các sông có giá trị thủy điện lớn chiếm 20%
trữ năng thủy điện của cả nước
0,5
- Nguồn nguyên liệu dồi dào từ sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn
quả, chăn nuôi, thủy sản => phát triển công nghiệp chế biến
0,5
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
năng động
0,25
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước 0,25
- Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, có sức thu hút mạnh
mẽ vốn đầu tư nước ngoài
0,25
- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,25
Trang 16* Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến dự trữ nước ở các hồ thủy điện 0,25
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp cao 0,25
b) Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, ngành công nghiệp này phát triển dựa trên những thế mạnh.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ: côngnghiệp khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí - điện tử, hóa chất, vậtliệu xây dựng, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm
0,75
- Phát triển dựa trên các thế mạnh: khoáng sản dầu mỏ, khí đốt trữlượng lớn, nguồn thủy năng dồi dào, nguồn lao động dồi dào, cótrình độ chuyên môn kỹ thuật cao
0,75
-
Hết -2017 – BẢNG B
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2017
Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng B
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 02 trang)
Câu 1 (3,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta
b) Nêu ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta
Câu 2 (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Phân tích đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc
b) Cho biết khu vực đồi núi của tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh phát triểnnhững ngành kinh tế gì?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
a) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành thị
và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014
b) Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh gì?
Trang 17(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2002 và 2014
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế củanước ta giai đoạn 2002 - 2014 Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
Câu 5 (5,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a) Phân tích những điều kiện thuận lợi trong phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ
b) Xác định trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng Đông Nam Bộ (tên
trung tâm, quy mô, cơ cấu ngành)
-
Hết - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam); không được
sử dụng các tài liệu khác.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của cán bộ coi thi 1: Chữ kí của cán bộ coi thi 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THCS NĂM 2017 Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng B Ngày thi: 03/3/2017
(Hướng dẫn này có 03 trang)
Câu 1
3,5 điểm
a) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của nước ta.
- Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, toàn vẹn lãnh thổ bao 0,25
Trang 18gồm đất liền, vùng biển và vùng trời.
- Phần đất liền:
+ Diện tích: 331 212 km2
+ Các điểm cực:
Bắc: Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang (23023’B; 105020’Đ)
Nam: Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau (8034’B; 104040’Đ)
Tây: Sín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên (22022’B; 102009’Đ)
Đông: Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa (12040’B; 109024’Đ)
(thiếu tọa độ địa lí trừ 0,25đ)
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia,
phía đông giáp Biển Đông
0,25
0,250,250,250,250,25
- Vùng biển:
+ Diện tích khoảng 1 triệu km2
+ Các đảo xa nhất về phía đông thuộc quần đảo Trường Sa
0,250,25
- Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta
cả phần đất liền và phần biển
0,25
b) Ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí.
- Thuận lợi giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới
bằng nhiều loại hình giao thông vận tải
- Giáp vùng biển giàu tiềm năng thuận lợi cho phát triển mạnh
kinh tế biển và giao lưu quốc tế
0,50,5
Câu 2
2,5 điểm
a) Đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc.
- Vùng núi Đông Bắc nằm từ tả ngạn sông Hồng đi từ dãy Con Voi
đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh
0,25
- Độ cao trung bình: 600 - 700 m chủ yếu là đồi núi thấp 0,25
- Hướng nghiêng chung: địa hình cao ở phía Bắc, Tây Bắc thấp
dần xuống phía Nam, Đông Nam
0,25
- Hướng núi chính: chủ yếu là hướng vòng cung gồm các cánh
cung (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) Ngoài ra còn
có các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam (dãy Con Voi, dãy
Tam Đảo)
0,5
- Các dạng địa hình chính: phía Bắc và Tây Bắc núi cao, trung tâm
và Đông Nam là đồi núi thấp Vùng có địa hình cácxtơ khá phổ
biến
0,5
b) Các thế mạnh phát triển kinh tế vùng đồi núi tỉnh Quảng Ninh.
- Khai thác khoáng sản (than, đá xây dựng)
- Trồng rừng, cây công nghiệp (chè) cây dược liệu (quế, hồi), cây
ăn quả
- Du lịch; chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê)
0,250,25
0,25
a) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo
thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.
Trang 19Câu 3
3,0 điểm
* Nhận xét:
- Xử lí bảng số liệu:
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta giai đoạn 2005 - 2014
- Giai đoạn 2005 - 2014 cơ cấu lao động đang làm việc phân theo
thành thị và nông thôn của nước ta có sự chênh lệch lớn: tỉ lệ lao
động nông thôn luôn cao hơn thành thị (dẫn chứng).
0,5
+ Tỉ lệ lao động thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động nông
thôn có xu hướng giảm (dẫn chứng).
0,5
b) Những mặt mạnh của nguồn lao động nước ta:
- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh và tăng nhanh 0,25
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ
công nghiệp
0,25
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật 0,25
- Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao 0,25
Câu 4
5,5 điểm
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
nước ta năm 2002 và 2014.
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn (biểu đồ khác không cho điểm)
- Yêu cầu: vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chú giải,
trình bày sạch, đẹp
(sai hoặc thiếu một ý trừ 0,25 điểm)
2,0
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần
kinh tế giai đoạn 2002 - 2014 Ý nghĩa của sự chuyển dịch.
* Nhận xét:
- Giai đoạn 2002 - 2014 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
của nước ta có sự thay đổi rõ rệt:
0,25
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm nhưng
vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (dẫn chứng).
0,5
+ Tỉ trọng kinh tế tập thể có xu hướng giảm (dẫn chứng). 0,25
+ Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (dẫn chứng). 0,25
+ Tỉ trọng kinh tế cá thể tăng nhẹ (dẫn chứng). 0,25+ Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
(dẫn chứng).
0,5
* Ý nghĩa của sự chuyển dịch:
- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển
kinh tế nhiều thành phần và xu thế hội nhập
0,75
Trang 20- Huy động hiệu quả nguồn lực các thành phần kinh tế tham gia
sản xuất, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho xã hội
- Vị trí: giáp với Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên
hải Nam Trung Bộ, vùng biển giàu tiềm năng => thuận lợi giao
lưu với các vùng trong nước và nước ngoài bằng các loại hình giao
thông vận tải
+ Tiếp giáp với các vùng lân cận được cung cấp nguyên liệu và
tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
0,25
0,25
- Khoáng sản:
+ Thềm lục địa có dầu mỏ, khí đốt trữ lượng lớn (kể tên các mỏ)
=> phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí
+ Trên đất liền có một số loại khoáng sản như đất sét, cao lanh
phát triển một số ngành công nghiệp
0,50,5
- Nguồn thủy năng: các sông có giá trị thủy điện lớn chiếm 20%
trữ năng thủy điện của cả nước
0,5
- Nguồn nguyên liệu dồi dào từ sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn
quả, chăn nuôi, thủy sản => phát triển công nghiệp chế biến
0,5
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
năng động
0,5
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước 0,5
- Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, có sức thu hút mạnh
mẽ vốn đầu tư nước ngoài
0,25
- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,25
b) Xác định trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam
Bộ (tên trung tâm, quy mô, cơ cấu ngành).
- Trung tâm công nghiệp lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh 0,25
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: cơ khí, điện tử, hóa chất,
luyện kim đen, luyện kim màu, chế biến nông sản, sản xuất ô tô,
điện, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghệ cao
(HS kể được 2/3 số ngành đạt điểm tối đa)
0,75
- Hết -
2018 – bảng A
Trang 21SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2018
Môn thi: ĐỊA LÍ – Bảng A Ngày thi: 04/12/2018
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Chứng minh sinh vật nước ta biểu hiện rõ rệt tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b Nêu sự bất đối xứng của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam Đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và thủy văn của vùng?
Câu 2 (4,0 điểm)
a Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TP
mưa (mm) 13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 – Ban Nâng cao)
Phân tích sự phân hóa chế độ nhiệt và chế độ mưa ở hai địa điểm trên.
b Giải thích tại sao trong những năm gần đây vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lại bị thiệt hại nặng nề do lũ quét? Nêu các biện pháp để hạn chế thiệt hại do lũ quét gây ra.
Câu 3 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày và giải thích đặc điểm mạng lưới đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b Giải thích tại sao vùng Bắc Trung Bộ có hiện tượng xuất cư trong những năm gần đây? Nêu ảnh hưởng của hiện tượng này đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ
Câu 4 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta.
b Chứng minh tỉnh Quảng Ninh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch.
Câu 5 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
a Để thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 biểu đồ nào là thích hợp nhất? Vì sao?
b Từ bảng số liệu trên, hãy phân tích tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005 - 2015.
Câu 6 (3,0 điểm)
Trang 22Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh điều kiện phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Hết
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
Họ và tên thí sinh : Số báo danh:
Chữ ký của cán bộ coi thi 1: Chữ ký của cán bộ coi thi 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THPT NĂM 2018 Môn thi: ĐỊA LÍ – Bảng A Ngày thi: 04/12/2018
(Hướng dẫn này có 05 trang)
I HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng mở chỉ nêu các ý chính, từ đó phát triển thành các ý cụ thể Trong quá trình chấm cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh.
2 Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách diễn đạt khác với hướng dẫn chấm nhưng vẫn chính xác về nội dung thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
3 Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.
II HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
* Thành phần loài:
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Thực vật: phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới (họ đậu, vang, dâu tằm…)
- Động vật: các loài chim, thú nhiệt đới (công, trĩ, gà lôi, khỉ, vượn…)
* Cảnh quan tiêu biểu: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
b Nêu sự bất đối xứng của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam Đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và thủy văn của vùng? 2,5
* Biểu hiện bất đối xứng của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Sườn Đông: dốc đứng ăn sát ra biển, thu hẹp dải đồng bằng ven biển.
+ Sườn Tây: thoải với các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đắc Lắc,
Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các bậc độ cao khoảng 800-1000m và các bán bình nguyên xen đồi thấp.
500-* Ảnh hưởng:
- Tác động đến thủy văn (hình thái và thủy chế):
+ Hình thái:
0,25 0,25
0,5
Trang 23+ Khi Tây Nguyên đón gió Tây Nam vào đầu mùa hạ, gây mưa thì sườn Đông (DHNTB) chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với kiểu thời tiết khô.
0,5 0,5
+ Biên độ nhiệt: HN cao hơn TP HCM (d/c).
+ Biến trình nhiệt: HN có 1 cực đại, TP HCM có 2 cực đại.
- Giải thích:
+ HN gần chí tuyến Bắc, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi gió mùa Đông Bắc
nên có nhiệt độ TB năm thấp và biên độ nhiệt cao hơn TP HCM Khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong mùa hạ ngắn nên biến trình nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.
+ TP HCM gần xích đạo lại không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ Khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài nên biến trình nhiệt có 2 cực đại và 2 cực tiểu Nhiệt độ cao nhất vào tháng IV, là tháng có mặt trời lên thiên đỉnh đồng thời cũng là mùa khô tại đây.
+ TP HCM có lượng mưa cao hơn HN do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam
và hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam đã làm cho mùa mưa dài thêm, kết thúc muộn hơn và thường xuyên hơn HN, hoạt động của dải hội
tụ nội chí tuyến mạnh hơn
+ Do sự lùi dần của dải hội tụ nội chí tuyến nên tháng mưa cực đại của
1,0
0,5
0,75
0,75
Trang 24b Giải thích tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lại bị thiệt hại nặng
nề do lũ quét? Nêu các biện pháp để hạn chế thiệt hại do lũ quét gây ra.
* Đặc điểm mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng:
- Số lượng đô thị, phân bố: 12 đô thị, mật độ dày đặc.
- Quy mô đô thị: 2 đô thị trên 1.000.000 người, 1 đô thị từ 200.001 - 500.000 người, 7 đô thị 100.000 – 200.000 người, 2 đô thị dưới 100.000 người.
- Phân cấp đô thị: có đầy đủ 5 cấp đô thị (đô thị đặc biệt, loại 1,2,3,4).
- Chức năng đô thị: đa dạng, vừa là trung tâm công nghiệp, đầu mối GTVT, chức năng hành chính…
0,25 0,25
0,25 0,25
b Giải thích tại sao vùng Bắc Trung Bộ có hiện tượng xuất cư? Nêu ảnh
hưởng của hiện tượng này đến sự phát triển KT-XH vùng Bắc Trung Bộ.
1,5
* Giải thích:
+ Điều kiện tự nhiên còn nhiều khó khăn (bão, gió Tây khô nóng,…).
+ Kinh tế - xã hội chưa phát triển, khả năng tạo việc làm thấp.
+ Sức hút từ các vùng khác có kinh tế phát triển và đời sống cao hơn (d/c).
* Ảnh hưởng:
+ Tích cực: có thêm nguồn thu nhập từ lao động xuất cư gửi về.
+ Tiêu cực:
Thiếu hụt lao động, đặc biệt là lao động có trình độ
Thị trường tiêu thụ giảm sút, tỉ lệ dân số phụ thuộc cao, gây sức ép đến phát triển kinh tế.
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4
(3,0 a Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta. 2,5
Trang 25điểm) đoạn 1995 – 2007, thể hiện:
Bảng số liệu: Khách du lịch và doanh thu từ du lịch Năm Tổng sốKhách du lịch (triệu lượt người)Khách quốc tế Khách nội địa Doanh thu (nghìn tỉ đồng)
- Số lượng khách và doanh thu:
+ Số lượng khách và doanh thu của ngành du lịch tăng rất nhanh trong giai đoạn 1995 – 2007.
+ Tổng số khách du lịch tăng, trong đó khách nội địa tăng nhanh hơn khách quốc tế (d/c).
+ Doanh thu của ngành du lịch tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng lượng khách du lịch (d/c) Điều đó chứng tỏ khả năng chỉ tiêu của khách du lịch ngày càng tăng.
- Cơ cấu khách quốc tế phân theo khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ:
+ Về quy mô: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ nhiều quốc gia
- Nước ta có tiềm năng du lịch to lớn và đang được khai thác mạnh mẽ:
tài nguyên tự nhiên… tài nguyên nhân văn…
- Chất lượng cuộc sống, nhất là mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nên có khả năng thỏa mãn nhu cầu du lịch của một bộ phận dân cư.
- Thu hút đầu tư cho ngành du lịch như: giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, cơ sở lưu trú, đầu tư tôn tạo nhiều di tích văn hóa lịch sử, khu giải trí trong cả nước, đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ du lịch
- Các nguyên nhân khác (Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định…)
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 1,0
b Chứng minh tỉnh Quảng Ninh có nhiều tiềm năng để phát triển du
lịch.
0,5
Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: vịnh, đảo, hang động, các bãi tắm đẹp (d/c); các hồ tự nhiên, suối nước khoáng, nước nóng, vườn quốc gia
(d/c)
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Các di tích văn hoá lịch sử, đền, chùa, các
lễ hội, làng nghề…
- Các thế mạnh khác: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, hệ thống giao thông đang được nâng cấp hoàn thiện, các chính sách thu hút phát triển du lịch…
0,25 0,25
Câu 5 a Nêu và giải thích dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số Việt 1,0
Trang 26- Nếu học sinh xác định biểu đồ cột ghép, hoặc biểu đồ cột mà không nói
rõ dạng cột nào thì cho 50% số điểm.
- Nếu học sinh vẽ đúng dạng biểu đồ và giải thích đúng thì vẫn cho điểm.
0,5 0,5
b Phân tích tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005 - 2015 2,0
* Nhận xét:
- Quy mô:
+ Dân số nước ta tăng liên tục (d/c)
+ Cả dân thành thị và nông thôn đều tăng (d/c).
+ Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn (d/c).
- Dân số tập trung ở nông thôn vì: xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động, mức sinh ở nông thôn còn cao.
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
+ Khí hậu: Cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ thích hợp cho cây công nghiệp, thuận lợi để phát triển cây công nghiệp có năng suất cao
và ổn định.
+ Cả 2 vùng chuyên canh đều được hình thành từ lâu, ngay từ thời Pháp đã có các đồn điền cà phê, cao su Dân cư nhiều kinh nghiệm, có chính sách phát triển cây công nghiệp Bước đầu xây dựng CSVCKT cho trồng và chế biến cây CN Đều có thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp lớn trong và ngoài nước.
- Khó khăn: mùa khô thiếu nước trầm trọng cho sản xuất cây công nghiệp.
0,25 0,25 0,25
0,25 0,5
Trang 27- Tây Nguyên so với Đông Nam Bộ:
+ Có nhiều ĐKTN thuận lợi hơn Đông Nam Bộ:
Địa hình là những cao nguyên xếp tầng bề mặt bằng phẳng, rộng lớn.
Đất đỏ badan diện tích rộng nhất cả nước.
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao nên trồng được cả cây công nghiệp
nhiệt đới và cận nhiệt.
+ Có nhiều ĐKKT - XH khó khăn hơn Đông Nam Bộ:
Trình độ KT - XH phát triển thấp, thiếu lao động, đặc biệt lao động trình độ cao.
CSVCKT hạn chế, thiếu cơ sở chế biến, giao thông, thuỷ lợi chưa đáp
ứng yêu cầu, thị trường còn hạn chế.
Có mùa khô dài hơn, thiếu nước trầm trọng hơn.
- Đông Nam Bộ so với Tây Nguyên:
+ Có nhiều ĐKKT - XH thuận lợi hơn Tây Nguyên:
Trình độ KT - XH phát triển cao hơn.
Nguồn lao động dồi dào, nhiều lao động trình độ cao.
CSVCKT hiện đại, nhiều cơ sở chế biến, giao thông, thuỷ lợi phát triển mạnh.
Thị trường rộng cả trong và ngoài nước.
+ Khó khăn hơn so Tây Nguyên:
Không có điều kiện phát triển cây công nghiệp cận nhiệt.
Công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh -> khó khăn mở rộng diện tích
cây công nghiệp.
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2018
Môn thi: ĐỊA LÍ - Bảng B Ngày thi: 04/12/2018
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 01 trang)
Câu 1 ( 4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Chứng minh địa hình nước ta biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
b.Trình bày và giải thích sự phân hóa của đất và thực vật theo độ cao ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
Câu 2 ( 4,0 điểm)
a Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH( 0 C)
4
17, 0
20, 2
23, 7
27, 3
28, 8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2
Trang 28TP Hồ Chí Minh 25,
8
26, 7
27, 9
28, 9
28, 3
27, 5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - Ban Nâng cao)
Nhận xét và giải thích sự khác nhau về chế độ nhiệt của hai địa điểm trên.
b Vùng đồng bằng nào ở nước ta bị ngập lụt nghiêm trọng nhất? Vì sao? Hãy nêu các nhiệm vụ
chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Câu 3 ( 3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày và giải thích đặc điểm mạng lưới đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b Phân tích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở nước ta Xu
hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?
Câu 4 ( 3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta
b Chứng minh tỉnh Quảng Ninh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch.
Câu 5 ( 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA.
( Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 327,0 704,3
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê 2016)
a Để thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2014
biểu đồ nào là thích hợp nhất? Vì sao?
b Nhận xét và giải thích về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và
2014
Câu 6 ( 3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh điều kiện phát triển vùng
chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
- Hết
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
Họ và tên thí sinh : Số báo danh:
Chữ ký của cán bộ coi thi 1: Chữ ký của cán bộ coi thi 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 291 Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng mở chỉ nêu các ý chính, từ đó
phát triển thành các ý cụ thể Trong quá trình chấm cần quan tâm đến lí giải, lập luận của
thí sinh.
2 Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách diễn đạt khác với hướng dẫn chấm nhưng
vẫn chính xác về nội dung thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
3 Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.
II HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
Câu 1
(4,0
điểm)
a Chứng minh địa hình nước ta biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Địa hình ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với nhiều hang động, suối cạn, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:
- Các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ mở mang nhanh chóng.
- ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét
1.0
b Trình bày và giải thích sự phân hóa của đất và thực vật theo độ cao ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
Vùng núi Hoàng Liên Sơn có đủ 3 đai cao.
* Độ cao trung bình dưới 600 - 700m.
- Đất đồi núi chủ yếu là nhóm đất feralit.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 - 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.
- Nguyên nhân: Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô đến ẩm ướt.
* Độ cao từ 600 – 700m lên đến 1600 - 1700m
- Đất feralit có mùn.
- Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
- Nguyên nhân: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng
- Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
- Nguyên nhân: khí hậu có tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15 o C.
0,25 0,75
- Nhiệt độ trung bình năm của TP Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội (d/c.)
- Nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh (d/c)