1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KH TUAN 118NGOCDUNG

72 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Khoa Học
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Kế Hoạch Bài Học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 78,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOạT ĐộNG HọC Hoạt động nhóm đôi -Làm việc nhóm đôi: -HS:Quan sát một số đồ dùng bằng nhựa đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK, để tìm hiểu về tính chất của nó.. -Đại diệ[r]

Trang 1

Ngày soạn:15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /08/2013 KHOA HỌC

TUẦN 1 BÀI 1 : SỰ SINH SẢN

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học, học sinh biết:

-Nhận biết mọi người đều do bố, mẹ sinh ra

-Sinh sảnø có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

-Giáo dục HS cĩ ý thức nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai”

- Hình trang 4, 5 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ 2’

-Giới thiệu SGK,chương trình

3 Bài mới.:25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Sự sinh sản

b) Các hoạt động:24’

14’

10’

Hoạt động1: Trò chơi “Bé là con ai”

Mục tiêu: HS nhận ra mọi người đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

Cách tiến hành

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi.

*Mỗi học sinh được phát 1 phiếu, nếu ai nhận

phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc

mẹ của em bé đó Ngược lại, ai nhận được

phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con

Bước 2: Giáo viên tổ chức cách chơi.

Bước 3:Nhận xét tuyên dương đội thắng

Kết luận: Mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và

có đặc điểm giống bố mẹ của mình.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

*Mục tiêu: Học sinh nêu được ý nghĩa của sự

sinh sản

*Cách tiến hành

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Học sinh trình bày kết quả

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với

gia đình, dòng họ

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không

có khả năng sinh sản?

Giáo viên kết luận

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi

Hoạt động cá nhân

- HS tìm trong 3 phút,nếu ai tìm không được sẽ thua

- HS thực hiện trò chơi

- HS nhắc lại

Hoạt động nhóm

-Nhóm đôi trao đổi-Trình bày kết quả

- HS quan sát hình 1,2,3 (SGK) và đọcthông tin trao đổi giữa các nhân vậttrong hình

- Liên hệ thực tế gia đình mình

-Lắng nghe

Trang 2

gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

-Gọi vài HS đọc “Bạn bần biết”SGK -Vài HS đọc nối tiếp

4.Củng cố: 4’

-Gọi vài HS đọc “Bạn cần biết”

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS hoàn thành bài học ,

-Chuẩn bị bài sau:Bài 2,3/SGK

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn : 15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /08/2013 KHOA HỌC

BÀI 2 : NAM HAY NỮ

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học, học sinh biết:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam va ønữ

-Giáo dục HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới :Không phân biệt bạn nam, nữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 6, 7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’ SỰ SINH SẢN

- HS nêu nội dung bài học

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài 1’: Nam hay nữ

b) Các hoạt động:24’

14’

10’

Hoạt động 1: Thảo luận.

Mục tiêu:Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một

số quan niệm xã hội về nam và nữ

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

*Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa

nam và nữ có sự khác biệt, trong đó sự khác biệt

nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ

quan sinh dục.

Hoạt động 2 :Một số quan niệm xã hội về nam

và nữ

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra một số quan

niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải

thay đổi một số quan niệm này

* Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác

giới; không phân biệt bạn nam bạn nữ

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2:Thảo luận

Bước 3: Đại diện trình bày

1) Liên hệ trong lớp mình có sự phận biệt đối

xử giữa học nam và học sinh nữ không? Như

vậy hợp không?

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- Thảo luận câu 1, 2 SGK

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.-Lắng nghe

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- HS thảo luận câu hỏi

-Thảo luận ,trình bày

Trang 4

2) Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam

và nữ

-GV kết luận - nhân xét chung -HS nêu “Bạn cần biết”

4.Củng cố :4’

-Gọi vài HS đọc nối tiếp“Bạn cần biết”

-Vài HS nhắc nội dung bài

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS làm bài,

-Chuẩn bị bài “Nam và Nữ (T-T)”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn :15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /08/2013 KHOA HỌC

TUẦN 2 BÀI 3 : NAM HAY NỮ (TT)

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học, học sinh biết:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam vànữ

-Giáo dục HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới :Không phân biệt bạn nam, nữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 8, 9 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’ SỰ SINH SẢN

- HS nêu nội dung bài học

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài 1’: Nam hay nữ

b) Các hoạt động:24’

14’

10’

Hoạt động 1 : Trò chơi: “Ai nhanh – ai đúng”.

Mục tiêu: HS phân biệt các đặc điểm về mặt

sinh học và xã hội giữa nam và nữ

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

-GV phát mỗi nhóm các tấm phiếu như SGK,

hướng dẫn học sinh cách chơi

Bước 2: Các nhóm tiến hành

Bước 3: Đại diện nhóm giải thích

Bước 4: Giáo viên đánh giá – kết luận

Hoạt động 2: Một số quan niệm xã hội về nam

và nữ

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra một số quan

niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải

thay đổi một số quan niệm này

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Nhận phiếu BT

-Nhóm trao đổi,trình bày-Đại diện nhóm báo cáo-Nghe nhận xét

Thi xếp các tấm phiếu BT

Nam Cả nam, nữ Nữ

Hoạt động nhóm

Trang 6

* Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác

giới; không phân biệt bạn nam bạn nữ

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Thảo luận nhóm

Bước 2: Đại diện trình bày

1) Liên hệ trong lớp mình có sự phận biệt đối xử

giữa học nam và học sinh nữ không? Như vậy

hợp không?

2) Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam

và nữ

-GV kết luận - nhân xét chung

-Nhóm trao đổi 4 HS

- HS thảo luận câu hỏi

-Thảo luận ,trình bày kết quả

-HS đọc “Bạn cần biết”SGK

4.Củng cố :4’

-Gọi vài HS đọc nối tiếp“Bạn cần biết”

-Vài HS nhắc nội dung bài

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS làm bài,

-Chuẩn bị bài :Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….……

Trang 7

Ngày soạn :15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /08/2013 KHOA HỌC

BÀI 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

-Biết cơ thể của chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng củamẹ

-Hiểu đựoc cơ thể người được hình thành qua các giai đoạn

- Giáo dục ý thức trình bày, phân biệt được vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II ĐỒ CÙNG DẠY HỌC:

-SGK,Hình 10, 11 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ.4’

Hỏi: Nêu những khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

Hỏi: Tại sao không nên phân biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ không?

Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

b) Các hoạt động: 24’

14’

10’

Hoạt động 1 : Giảng bài.

Mục tiêu:-Biết cơ thể của chúng ta được hình

thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và

trứng của mẹ

*Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cả lớp

Bước 2: Trả lời câu hỏi:

H:Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi người?

H: Nêu chức năng của cơ quan sinh dục nam?

H: Nêu chức năng của cơ quan sinh dục nữ?

-Giáo viên nhận xét kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về sự thụ

tinh và sự phát triển của thai nhi

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc nhóm đôi

Bước 2: Học sinh trả lời

Hỏi: Các hình thức dưới đây mô tả khái quát

quá trình thụ tinh Hãy đọc và kiểm tra từng

chú thích và xem mỗi chú thích phù hợp với

hình nào?

Bước 3: Làm việc theo cặp đôi

- Trả lời câu hỏi

H:Tìm xem hình nào chụp thai nhi 5 tuần, 8

Hoạt động cá nhân

-HS nghiên cứu bài /SGK-Trả lời câu hỏi nối tiếp

-Lắng nghe

Hoạt động nhóm đôi

-Nhóm đôi cùng bàn trao đổi

- Đọc sách giáo khoa và quan sát hình 1a, b, c

-Học sinh quan sát hình 2,3,4,5,6 /SGK-Nhóm trình bày ý kiến

Trang 8

tuần, 3 tháng, hình nào chụp bé vừa mới sinh?

-GV nhận xét nội dung bài SGK

-Nhận xét nhóm khác

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

- Vài HS nêu yêu cầu bài :” Bạn cần biết”

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIÉP :1’

-Nhận xét tiết hoc (tuyên dương HS)

-Dặn HS xem bài học,

-Chuẩn bị bài sau :”Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… ………

Trang 9

Ngày soạn : 15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

TUẦN 3 BÀI 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I MỤC TIÊU:

* Sau bài học ,học sinh biết:

- Nêu được những việc nên hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

- Xác dịnh được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chămsóc, giúp đở phụ nữ có thai

- Giáo dục HS có ý thức giúp đở phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình 12, 13 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Hỏi: Cơ thể người được hình thành như thế nào?

Hỏi: Dấu hiệu nào để nhận biết thai nhi được mấy tháng tuổi?

-Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài:1’ CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

b) Các hoạt động 24’

8’

7’

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên hoặc

không nên làm đối với phụ nữ có thai, để đảm

bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

Cách tiến hành:

Bước 1: Học sinh làm việc theo cặp

Bước 2: Đại diện trả lời

-Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại

sao?

Bước 3: Làm việc cả lớp

Giáo viên chốt ý

Kết luận: (Bạn cần biết)

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của

người chồng và các thành viên khác trong gia

đình là phải chăm sóc, giúp đở phụ nữ có thai

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Hoạt động nhóm đôi

-Nhóm đôi trao đổi, trình bày

- Quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK -Trả lời câu hỏi

-Nhận xét lớp

+ Nên ăn uống đầy đủ chất, đủ lượng + Nghĩ ngơi nhiều, tinh thần thoải mái Tránh: lao động nặng.

- HS khác nhận xét

Trang 10

9’

Bước 2: Học sinh đại diện trả lời

*Giáo viên chốt ý nội dung SGK

Hoạt động 3: Đóng vai.

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đở phụ nữ có thai.

Cách tiến hành

Bước 1: Thảo luận cả lớp

H: Khi gặp phụ nữ …Làm gì để giúp đỡ?

-HS thực hành đóng vai “Có ý thức giúp đở phụ

nữ có thai”

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình diễn trước lớp

-Giáo viên nhận xét nêu nội dung bài

những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chống gánh nước về.

Hình 7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10.

-Nhóm đại diện trình bày

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- HS thảo luận câu hỏi SGK

- HS thực hiện

-Nhóm khác nhận xét và bổ sung

4.Củng cố :4’

-Vài HS đọc “Bạn cần biết”

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS xem bài học,

-Chuẩn bị bài sau:”Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn : 15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

BÀI 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

-Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì

- Giáo dục có ý thức biết tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK

- HS sưu tầm hình ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ ở các lứa tuổi khác nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ 4’

Hỏi: Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ mang thai?

Hỏi: Trách nhiệm của người chồng và các thành viên khác trong gia đình?

Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài:1’ TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

b) Các hoạt động 24’

9’

7’

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

*Mục tiêu:Nêu được các giai đoạn phát triển

của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy

thì

*Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc nhóm đôi

Bước 2: Trả lời trước lớp

H: Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?

-Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Mục tiêu:Nêu được một số thay đổi về sinh

học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì , ở

từng giai đoạn dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến 6

tuổi, từ 6 tuổi đến 10 tuổi

* Chuẩn bị nhóm.

- Một bảng con và phấn viết bảng

- Một cái chuông nhỏ

Cách tiến hành

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi và

luật chơi

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

Nhận xét - đưa ra đáp án đúng

1 – b, 2 – a , 3 – c.

-Giáo viên tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động nhóm đôi

-Nhóm đôi trao đổi cùng bàn ,trình bàyýù kiến nối tiếp

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- HS quan sát thông tin và hình SGK

- Mỗi nhóm cử 1 bạn viết nhanh đáp án vào bảng,1 bạn kia giơ tay báo hiệu xong

- HS tiến hành thực hiện

- HS khác nhóm nhận xét

Trang 12

8’ Hoạt động 3: Thực hành.

Mục tiêu: HS nêu tầm quan trọng của tuổi

dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

*Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Trả lời câu hỏi

-Giáo viên nhận xét

Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người,

vì đây là thời kỳ cơ thể có nhiều thay đổi

nhất.

Hoạt động cá nhân

- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi H:Tại sao nói tuổi dâïy thì có tầm quantrọng đối với cuộc đời mỗi con người?

- HS thực hiện

- HS khác nhận xét

4 Củng cố : 4’

- Vài HS nêu nội dung bài”Bạn cần biết”

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

Dặn HS học bài ,chuẩn bị bài sau:”Từ tuổi dậy thành niên đến tuổi già”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….………

Trang 13

Ngày soạn : 15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

TUẦN 4 BÀI 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià

-Hiểu được vai trò của tuổi vị thành niên đến tuổi già

-Giáo dục HS biết xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình SGK

- Sưu tầm hình ảnh của người lớn, ở mỗi lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ:4’ Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

Hỏi: Tại sao nói tuổi dâïy thì có tầm quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người?

Nhận xét – phần kiểm tra

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

b) Các hoạt động 24’

14’

10’

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: HS nêu các giai đoạn phát triển

của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,

tuổi già

Cách tiến hành

Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi

Bước 3: Làm việc cả lớp

-Giáo viên nhận xét - chốt ý

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn”?

Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

Mục tiêu: Cho HS những hiểu biết về tuổi

vị thành niên, tuổi trường thành, tuổi già

đã học

Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Nhóm trình bày

-Giáo viên nhận xét – chốt ý

Hoạt động nhóm đôi

- HS đoc thông tin và trả lời câu hỏi SGK

- HS thảo luận + ghi ý kiến thảo luận

- Cho sản phẩm lên bảng lớp.Mỗi nhóm cử

1 bạn lên trình bày

-Nhóm khác bổ sung

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- Chia lớp 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 3đến 4 hình: xem những người trong ảnhđang ở trong giai đoạn nào, nêu đặc điểmcủa giai đoạn đó

- HS thực hiện nhóm

- Các nhóm lần lượt trình bày, mỗi học sinhchỉ giới thiệu 1 hình

Trang 14

H: Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời?

H: Biết được chúng ta đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời có lời giải thích?

-Giáo viên nhận xét – kết luận

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

+Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (vào tuổi dậy thì).

+Giúp ta hình dung được sự phát triển của

cơ thể về thể chất, tinh thần…

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

-Vài HS nêu “Bạn cần biết”SGK

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài,XD bài hoc

-Chuẩn bị bài sau “Vệ sinh ở tuổi dậy thì”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 15

Ngày soạn: 15/08/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

BÀI 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh để bảo vệ cơ thể ở tuổi dậy thì

- Lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh để thực hiện vệ sinh ở tuổi dậy thì

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

- Giáo dục HS biết xác định được những nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất vàtinh thần ở tuổi dậy thì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 18, 19 SGK

- Các phiếu ghi một số thông tin, về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì

- Một học sinh chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ (đúng), mặt kia ghi chữ S (sai)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’ Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ.4’ Từ tuổi dậy thành niên đến tuổi già

H: Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi gì?

H: Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

H: Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Vệ sinh ở tuổi dậy thì

b) Các hoạt động: 24’

14’ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và không

nên làm để giữ vệ sinh bảo vệ cơ thể ở tuổi dậy

thì

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi

trường:con người cần đến không khí,thức ăn,nước

uống từ môi trường

Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giảng

-Ở tuổi dậy thì các tuyến mồ hôi hoạt động

mạnh

+ Mồ hồi có thể gây ra mùi hôi

+Tuyến dầu tạo ra chất mở làm nhờn cho da, đặc

biệt là tuyến da mặt chở nên nhờn, dẫn tới tạo

thành mụn trứng cá

Bước 2: Làm việc theo cặp

-Giáo viên nhận xét – chốt ý

Kết luận: Thường xuyên tắm giặt, rữa mặt, gội

đầu và thay quần áo Đặt biệt phải thay quần áo

Hoạt động nhóm đôi

- Quan sát hình SGK

-Nhóm đôi cùng bàn trao đổi, trìnhbày

-Trả lời câu hỏi

H:Những việc nên làm và khôngnên làm ở tuổi dâïy thì.?

-Đại diện nhóm trình bày-Lắng nghe

Trang 16

10’

lót và rữa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch

và xà phòng tắm hằng ngày.

GD-BVMT:con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường

Hoạt động 2 : Quan sát tranh và thảo luận.

Mục tiêu: HS xác định được những việc làm để

bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ,vệ sinh

ở tuổi dậy thì

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Bước 3: Cho HS trình bày

-Giáo viên nhận xét - chốt ý

*Kết luận: Ở tuổi dậy thì chúng ta cần ăn uống

đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao,

vui chơi giải trí lành mạnh, tuyệt đối không sử

dụng các chất gây nghiện như: Thuốc lá, rượu,….

Không nên xem phim ảnh hoặc sách báo không

lành mạnh.

GD-BVMT:con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường

-Lắng nghe

Hoạt động nhóm đôi

-Nhóm đôi cùng bàn trao đổi,trình bày

+HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 trả lờicâu hỏi SGK

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

-Vài HS nêu nội dung bài”Bạn cần biết “SGK

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

- Về nhà HS xem bài,

-Chuẩn bị bài :Thực hành:Nói” không” đối với các chất gây nghiện

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… ………

Trang 17

Ngày soạn:12/09/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

TUẦN 5 Bài 9 : THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu được một số tác hại của ma tuý ,thuốc lá,rượu, bia

- Từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện: rượu,bia,thuốc lá,ma túy

-Giáo dục HS biết từ chối các chất gây nghiện làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ.4’

Hỏi: Nêu những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

Hỏi: Nêu những việc không nên làm ở tuổi dậy thì

-Giáo viên nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Thực hành: Nói “Không”đối với các chất gây nghiện

b) Các hoạt động: 24’

14’

10’

Hoạt động1:Thực hành xử lý thông tin.

Mục tiêu:Nêu được một số tác hại của rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

-HS lập bảng tác hại của rượu, bia, ma tuý,

thuốc lá

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Học sinh trình bày

-Giáo viên kết luận: Rượu, bia,… phạm pháp

các chất gây nghiện …xã hội

Hoạt động 2 : Trò chơi “Bóc thăm trả lời câu

Hoạt động cá nhân

- Đọc thông tin SGK và hoàn thành vào bảng.

Nội dung

Tác hại của thuốc lá

Tác hạicủa rượu bia

Tác hạicủa ma tuý

Đối vớingườisử dụngĐối vớingườixungquanh

- HS thực hiện

-HS khác nhận xét bổ sung

Trang 18

Mục tiêu: Từ chối, không sử dụng các chất

gây nghiện: rượu,bia,thuốc lá,ma túy

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- Cử một nhóm 3 – 4 học sinh

Bước 2: Học sinh bóc thăm trả lời câu hỏi

-Giáo viên nhận xét, tổng kết nhóm thắng

cuộc

-Nhận xét tuyên dương các nhóm

Hoạt động nhóm

- HS chọn bóc thăm

- HS thực hiện

-HS nhóm khác nhận xét

-Nhận xét nhóm

4.Củng cố :4’

-Hs nêu nội dung “Bạn cần biết”

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài học

-Chuẩn bị bài : Thực hành: Nói “Không!”đối với các chất gây nghiện

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….………

Trang 19

Ngày soạn: 12/09/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

BÀI 10: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TT)

I MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu được một số tác hại của ma túy ,thuốc lá,rượu bia

-Từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

-Giáo dục HS biết từ chối các chất gây nghiện làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ.4’

Hỏi: Nêu những việc không nên làm gây nghiện?

Hỏi: Từ chối các chất gây nghiện có lợi gì ?

-Giáo viên nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Thực hành: Nói “Không”đối với các chất gây nghiện

b) Các hoạt động: 24’

12’

12’

Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy

hiểm”

Mục tiêu: “Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó

sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người

khác mà có người vẫn làm, từ đó học sinh có ý

thức tránh xa nguy hiểm”

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Để chiếc ghế “Nguy hiểm” trước cửa lớp

Học sinh đi vào không chạm vào, nếu chạm

vào sẽ bị điện giật…

Bước 2: Làm việc nhóm

Bước 3: Thảo luận các nhóm

-Giáo viên nhận xét - trò chơi

Hoạt động 2: Đóng vai.

Mục tiêu: HS biết thực hiện kỷ năng từ chối

không sử dụng các chất gây nghiện như

bia,rượu,thuốc lá ,ma tuý

Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

Bước 2: Thảo luận

- Chia lớp làm 5 nhóm

Bước 3: Học sinh đọc tình huống

Hoạt động nhóm

-Mỗi nhóm cữ HS thực hiện.-HS thực hiện trò chơi

-HS khác nhận xét bổ sung

-Nhóm trình bày kết quả-Cá nhân nhận xét

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Nhóm chọn ý trao đổi thảo luận

- HS thực hiện,trình bày-HS khác nhận xét

-HS đi từ ngoài vào

Trang 20

Bước 4: Trình diễn và thảo luận.

-Giáo viên - nhận xét

- Phát phiếu ghi tình huống

- Sắm vai ( 5 – 7 phút)

- HS thực hiện

-Cả lớp nhận xét – bổ sung

4.Củng cố :4’

-Hs nêu nội dung “Bạn cần biết”

-Vài nhóm nêu lại nội dung bài

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài "Dùng thuốc an toàn"

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….…… …

Trang 21

Ngày soạn : 19/09/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

TUẦN 6 BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I MỤC TIÊU:

Sau khi học :

*Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

- Xác định được khi nào nên dùng thuốc

- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

-Giáo dục HS biết được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, đúng cách và không đủ điềulượng ảnh hưởng nguy hiểm sức khỏe con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các bài tập trang 24, 25 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

Khởi động :1’ Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Hỏi: Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Hỏi: Tại sao ta phải nói “không” với các chất gây nghiện

Nhận xét – ghi điểm

3

Bài mới: 25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Dùng thuốc an toàn

b) Các hoạt động:24’

8’

9’

7’

Hoạt động 1: Làm theo cặp.

Mục tiêu: Nêu được những điểm cần chú ý khi

phải dùng thuốc và khi mua thuốc

*Cách tiến hành

Bước 1: Học sinh trả lời theo cặp đôi

Bước 2: Học sinh trả lời câu hỏi

Bước 3: Giáo viên nhận xét, chốt ý: Khi bệnh,

chúng ta dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu sữ

dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng

hơn, thậm chí có thể gây chết người.

Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập SGK.

Mục tiêu: Xác định được khi nào nên dùng thuốc.

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Chữa bài

GV kết luận:Chuyên mục “bóng đèn”

Hoạt động3:Trò chơi “Ai nhanh,Ai đúng”?

Mục tiêu: Giúp học sinh không chỉ biết cách sử

dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tâïn dụng

giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng trách

bệnh tật

Hoạt động nhóm đôi

-Nhóm cùng bàn trao đổi

H:Kể tên một số loại thuốc mà bạn đã dùng Bạn dùng thuốc đó trong trường hợp nào?

- Học sinh trả lời theo nhóm

-Nhận xét

Hoạt động cá nhân

-HS làm bài vào nháp

- Học sinh nêu kết quả: 1 - d, 2 - c, 3

- a, 4 - b

Hoạt động nhóm

Trang 22

Cách tiến hành.

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ hướng dẫn trò

chơi

Bước 2: Tiến hành chơi

-Nhận xét – trò chơi

-Nhóm trao đổi 4 HS

- Học sinh nghe

-Quản trò đọc câu hỏi: HS 6 nhóm trả lời nhanh và lựa chọn câu đúng

- Trọng tài quan sát– nhận xét

Câu 1: câu c, câu a, câu b.

Câu 2: câu c, câu b, câu a.

4.Củng co:á4’

-Vài HS nêu nội dung bài”Bạn cần biết” SGK

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài

-Chuẩn bị bài :”Phòng bệnh sốt rét”

* RÚT KINH NGHIỆM

………

………

…….……… ………

Trang 23

Ngày soạn :19/09/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /09/2013 KHOA HỌC

BÀI 12: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I MỤC TIÊU:

Sau khi học, học sinh biết:

- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnhsốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi Tự bảo vệ mình và những người trong gia đìnhbằng cách ngủ màn

 GD-BVMT :Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

- Giáo dục có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình 26, 27 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

Khởi động: 1’ Hát vui

2

Kiểm tra bài cũ: 4’

Hỏi: Kể tên một số loại thuốc và trường hợp sử dụng thuốc đó

Hỏi: Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng

Nhận xét – phần kiểm tra

3

Bài mới: 25’

a) Giới thiệu bài:1’ Phòng bệnh sốt rét

b) Các hoạt động:24’

12’

12’

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nhận biết được một số dấu hiệu chính

của bệnh sốt rét.Nêu được tác nhân, đường lây

truyền bệnh sốt rét

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Học sinh thảo luận

Bước 3: Làm việc cả nhóm

- Đại diện học sinh trình bày kết quả

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu:

-Biết làm cho nhà ở và nơi ngũ không có muỗi

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Nhóm thảo luận:

H:Quan sát và đọc lời thoại trong các hình 1, 2 SGK

-HS thảo luận trả lời các câu hỏi

- Nhóm trưởng điều khiển

1) Dấu hiệu 2 đến 3 ngày xuất hiện cơn sốt Có 3 giai đoạn 2) Bệnh sốt rét rất nguy hiểm Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể chết.

3) Bệnh sốt rét do một loại ký sinh trùng gây ra.

4) Đường lây truyền: do muỗi A – nô - Phen.

Hoạt động nhóm

Trang 24

-Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia

đình bằng cách ngũ màn

-Có ý thức trong việc ngăn ngừa không cho muỗi

sinh sản

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi

trường:con người cần đến không khí,thức ăn,nước

uống từ môi trường

Cách tiến hành.

Bước 1: Thảo luận nhóm

Bước 2: Thảo luận cả lớp

Bước 3: Trình bày kết quả

-Giáo viên nhận xét – chốt ý

GD-BVMT: con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

-Nhóm trao đổi 4 HS-HS nhận phiếu thảo luận trả lờicâu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày-Nhận xét

-Lắng nghe

4.Củng cố: 4’

-Vài HS nêu nội dung bài”Bạn cần biết”

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS xem bài học

-Chuẩn bị bài :Phòng bệnh sốt xuất huyết

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngày dạy : /10/2013 KHOA HỌC

TUẦN 7 BÀI 13: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết:

- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sôt xuất huyết Thực hiện các biện pháp diệt muỗi và tránhkhông cho bị muỗi đốt

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

- Giáo dục HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1

Khởi động: 1’Hát vui.

2

Kiểm tra bài cu :õ4’

Hỏi: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

Hỏi: Ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

Nhận xét – ghi điểm

3

Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài: 1’ Phòng bệnh sốt xuất huyết

b) Các hoạt động: 24’

10’

14’

Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập SGK.

Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh

sốt xuất huyết

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Trình bày câu hỏi

Hỏi: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

-Giáo viên kết luận: Bệnh sốt xuất huyết có thể

gây chết người nhanh chống trong vòng 3 đến 5

ngày Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị để chữa

bệnh.

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sôt xuất

huyết Thực hiện các biện pháp diệt muỗi và tránh

không cho bị muỗi đốt

 GD-BVMT :Mối quan hệ giữa con người với môi

trường:con người cần đến không khí,thức ăn,nước

uống từ môi trường

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc nhóm

Bước 2: Học sinh trả lời

Bước 3: Liên hệ thực tế

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc kỹ thông tin, làm bàitập trang 28 SGK

- Học sinh nối tiếp nêu đáp án

1 – b, 2 – b, 3 – a, 4 – b, 5 – b

- Học sinh trả lời ,nhận xét

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Học sinh quan sát hình 2, 3, 4 trang

29 SGK

-Học sinh trả lời câu hỏi:

- Nêu nội dung từng hình

Trang 26

H: Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết

GD-BVMT:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

Giáo viên kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất

huyết tốt nhất là nên giữ vệ sinh nhà ở và môi

trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và

chống muỗi đốt Cần có thối quen ngũ màn, kể cả

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài “Bạn cần biết”, phòng tránh bệnh?

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học,tuyên dương HS học tốt,XD bài học

-Dặn HS học bài,

-Chuẩn bị bài”Phòng bêïnh viêm não”

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… …

Trang 27

Ngày soạn: 19/09/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy : /10/2013 KHOA HỌC

BÀI 14: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I.MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết:

- Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não

- Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não.Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh

không bị muỗi đốt.

 GD-BVMT :Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

-Giáo dục HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 30, 31 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :1’Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ.4’

Hỏi: bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không

Hỏi: Cách phòng – tránh bệnh sốt xuất huyết

Nhận xét – ghi điểm

3

Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài 1’:GVghi tựa

b) Các hoạt động 24’

14’

10’

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Mục tiêu:Biết nguyên nhân và cách phòng

bệnh viêm não.Nhận ra sự nguy hiểm của

bệnh viêm não

Cách tiến hành.

Bước1:Giáo viên phổ biến cách chơi và luật

chơi

Bước 2: Làm việc theo nhóm

-Nhóm nào xong trước – thắng cuộc

Bước 3: Cho nhóm trình bày

Giáo viên nhận xét – chốt ý

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Biết thực hiện các cách tiêu diệt

muỗi và tránh không bị muỗi đốt.Có ý thức

trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh

sản và đốt người

 GD-BVMT :Mối quan hệ giữa con người với

môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn, nước uống từ môi trường

Cách tiến hành.

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi 4 HS

- Học sinh nghe

+ Một em đọc câu hỏi và xem câu trả lời.Sau đó cử 1 bạn lắc chuông và trả lời đápán

-Nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trả lời:

* 1-c, 2 -d, 3-b, 4 - a.

-Nhận xét nhóm

Hoạt động cá nhân

Trang 28

Bước 1: Làm việc cá nhân.

Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời 2

câu hỏi sau:

H:Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh

viêm não?

Kết luận: Cách tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở,

dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường

xung quanh, không để ao tù, nước đọng, diệt

muỗi, diệt bọ gậy.

- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày.

- Trẻ dưới 15 tuổi tiêm phòng bệnh viêm não

theo đúng chỉ dẫn của cán bộ y tế.

GD-BVMT:Con người cần đến không khí,

thức ăn,nước uống từ môi trường

-HS làm việc cá nhânH:Quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK và trả lờicác câu hỏi (SGK)

- Học sinh trả lời nối tiếp

-Lắng nghe,thực hiện

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

-yêu cầu HS nêu “Bạn cần biết”SGK

-Trình bày cách phòng bệnh viêm não

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài,

-Chuẩn bị bài sau “Phòng bệnh viêm gan A”

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 29

Ngày dạy : /10/2013 KHOA HỌC

TUẦN 8 BÀI 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh biết:

-Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con người cần đến không khí,thức

ăn,nước uống từ môi trường

- Giáo dục HS có ý thức phòng bệnh viêm gan A

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

- Dặn học sinh sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng bệnhviêm gan A

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : 1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Hỏi: Bệnh viêm não nhật bản nguy hiểm như thế nào?

Hỏi: Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?

Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới : 25’

a) Giới thiệu bài: 1’HS lặp lại; GVghi tựa: Phòng bệnh viêm gan A

b) Các hoạt động :24’

10’

14’

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu:Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm gan

A

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo 5 nhóm

Bước 2: Học sinh thảo luận theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

Đại diện trình bày kết quả

Giáo viên nhận xét – chốt ý

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời.

Mục tiêu:Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan

A.Có ý thức phòng chống bệnh viêm gan A

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi

trường:con người cần đến không khí,thức ăn,nước

uống từ môi trường

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Học sinh trình bày kết quả

Bước 3: Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời

H:Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?

H:Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?

-Giáo viên nhận xét – kết luận

Hoạt động nhóm

-Nhóm trao đổi thảo luân 4 HSH:Đọc lời thoại trong hình 1 trang

32 và trả lời câu hỏi

- Nhóm trưởng điều khiển

Hoạt động cá nhân

- Học sinh trả lời câu hỏi

H:Quan sát hình 2, 3, 4, 5 -HSø trả lời câu hỏi SGK

-HS trình bày -Nhận xét các bạn bổ sung

Trang 30

GD-BVMT:con người cần đến không khí, thức

ăn,nước uống từ môi trường

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

-Vài HS nêu nội dung”Bạn cần biết”

H:Tác hại bệnh viêm gan A?

IV,HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài,

-Chuẩn bị bài sau “Phòng bệnh HIV/AIDS”

*RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

BÀI 16: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I.MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết:

-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS (Giải thíchđược 1 cách đơn giản HIV là gì? AIDS là gì?)

- Nêu được các đường lây truyền và phòng tránh HIV/AIDS

 GD-BVMT :Mối quan hệ giữa con người với môi trường:con

người cần đến không khí,thức ăn,nước uống từ môi trường.-Giáo dục HS có ý thức tuyên truyền,vận động mọi người cùngphòng tránh HIV/ AIDS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Dặn HS sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động vàcác thông tin về HIV/AIDS

- Các phiếu hỏi – đáp có nội dung trang 34 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

Khởi động: 1’ Hát vui.

2

Kiểm tra bài cũ:4’

Hỏi: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.Hỏi: Sự nguy hiễm của bệnh viêm gan A

Hỏi: Cách phòng bệnh viêm gan A

Giáo viên – Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :25’

a) Giới thiệu bài: 1’Phòng tránh……

b) Các hoạt động : 24’

14’

10’

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai

nhanh, Ai đúng”

Mục tiêu:Biết nguyên nhân

và cách phòng tránhHIV/AIDS.(Giải thích được 1cách đơn giản HIV là gì?

AIDS là gì? )

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức và hướngdẫn

- Phát phiếu có nội dungnhư SGK

- Nhóm nào nhanh sẽthắng

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Đại diện nhóm trìnhbày

-Giáo viên nhận xét – khenngợi

Hoạt động nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển.-Nhóm trao đổi 4 HS,trình bày-Học sinh tìm câu trả lời đúng.-Cử 1 người lên làm giámkhảo nhận xét

1 – c ; 2 – b ; 3 – d; 4 – e ; 5 – a.

-Lắng nghe

Hoạt động nhóm

Trang 32

Hoạt động 2: Sưu tầm thông

tin hoặc tranh ảnh và triểnlãm

Mục tiêu:Nêu được các đường

lây truyền HIV/AIDS Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS

GD-BVMT:Mối quan hệ giữa

con người với môi trường:conngười cần đến không khí,thứcăn,nước uống từ môi trường

Cách tiến hành.

Bước 1: Tổ chức và hướngdẫn

-Yêu cầu học sinh sắp xếptranh ảnh, tờ rơi, tranh cổđộng,… Đã sưu tầm được vàtập trình bày trong nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình bày triển lãm

-Giáo viên nhận xét – khenngợi

GD-BVMT:con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

-Nhóm trưởng điều khiển , phân công làm việc

-Nhóm trao đổi 4 HS, trình bày

-Học sinh nhóm khác xem, triễn lãm của nhóm bạn

-Lắng nghe

4.Củng cố :4’

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài,”Bạn cần biết”SGK

-Nêu tác hại và phòng tránh bệnh HIV/AIDS

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS thành bài hoc,

-Chuẩn bị bài sau: “Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS”

* RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….…… …

Trang 33

Ngày soạn : 10/10/2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày dạy : /10/2013 KHOA HỌC

TUẦN 9 BÀI 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỂM HIV/AIDS

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh biết:

- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lâynhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiểm HIV và giađình của họ

-Giáo dục HS biết phòng tránh nhiễm bệnh HID/AIDS và cóthái độ giúp người nhiễm HIV

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 36, 37 SGK

- 5 tấm bia cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiểm HIV”

- Giấy bút màu

- Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểu về HIV/AIDS vàtuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

Kiểm tra bài củ : 4’

Hỏi: Nêu các đường lây truyền của HIV

Hỏi: Cách phòng tránh HIV/AIDS?

Nhận xét – ghi điểm

3

Bài mới :25’

a) Giới thiêïu bài: 1’ Ghi tựa bài lên bảng

b) Các hoạt động : 24’

6’ Hoạt động 1: Trò chơi tiếp Hoạt động nhóm

Trang 34

6’

söùc “HIV lađy truyeăn hoaịckhođng lađy truyeăn”

Múc tieđu: Hóc sinh xaùc ñònh

ñöôïc caùc haønh vi tieâp xuùcthođng thöôøng khođng lađy nhieêmHIV

Caùch tieân haønh.

Böôùc 1: Toơ chöùc vaø höôùngdaên

-Giaùo vieđn chia lôùp thaønh 2ñoôi Moêi ñoôi cöû 9 -10 hóc sinh

Xeâp thaønh 2 haøng dóc buùt thẹñaùnh vaøo bạng kẹ saün

Böôùc 2: Tieẫn haønh chôi

Böôùc 3: Kieơm tra keât quạ

-Giaùo vieđn keât luaôn: HIVkhođng lađy qua ñöôøng tieâp xuùcthođng thöôøng

Hoát ñoông 2: Ñoùng vai “tođi bò

nhieơm HIV”

Múc tieđu: Giuùp hóc sinh.

- Bieât ñöôïc trẹ em bò nhieơmHIV coù quyeăn ñöôïc hóc taôpvui chôi vaø soâng cuøng coôngñoăng

Caùch tieân haønh.

Böôùc 1: Toơ chöùc vaø höôùngdaên

-4 hóc sinh tham gia ñoùng vai,

1 hóc sinh ñoùng vai bò nhieơmHIV, 3 hóc sinh khaùc thöïchieôn haønh vi öùng xöû

Böôùc 2: Ñoùng vai vaø quan saùt

Böôùc 3: Thạo luaôn cạ lôùp

- Caùc em nghó theâ naøo veă töøngcaùch öùng xöû

- Caùc em coù cạm nhaôn ngöôøinhieêm HIV coù cạm nhaôn nhötheâ naøo trong mói tình huoâng?

Hoát ñoông 3: Quan saùt vaø

thạo luaôn

Múc tieđu: Khođng phađn bieôt

ñoâi xöû vôùi ngöôøi bò nhieơmHIV

*Caùch tieân haønh

Böôùc 1: Laøm vieôc theo nhoùm

-Chia lôùp 2 ñoôi-Nhoùm laĩng nghe

-Thöïc hieôn-HS theo doõi keât quạ-Nhaôn xeùt

Hoát ñoông nhoùm

-Nhoùm trao ñoơi 4 HS

- HS tham gia

- HS giại thích 1 soâ haønh vi.-HS thöïc hieôn,

-HS khaùc theo doõi nhaôn xeùt

Hoát ñoông nhoùm

-Nhoùm trao ñoơi 4 HS

- HS quan saùt hình 36, 37

- HS nhoùm trình baøy

-Laĩng nghe

Trang 35

Bước 2: Đại diêïn nhóm trìnhbày kết quả.

-Giáo viên nhận xét – chốt ý

4.Củng cố :4’

-HS nêu nội dung bài“Bạn cần biết”SGK

H:Trình bày thái độ giúp người nhiễm HIV/AIDS?

IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’

-Nhâïn xét tiết học

-Dặn HS học bài,

-Chuẩn bị bài :Phòng tránh bị xâm hại

*RÚT KINH NGHIỆM

Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bịxâm hại

-Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại Biếtcách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

-Giáo dục HS có ý thức có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự nhờ giúp

Trang 36

đở bản thân khi bị xâm hại.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 38, 39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III

HOẠT DỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động.1’ Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ.4’

Hỏi: Hãy nêu cách ứng xử của bản thân đối với người bịnhiểm HIV/AIDS

Mục tiêu: Nêu được một số

quy tắc an toàn cá nhân đểphòng tránh bị xâm hại

Cách tiến hành.

Bước 1: Giao nhiệm vụ chocác nhóm

Bước 2: Yêu cầu học sinh trảlời

Bước 3: Làm việc cả lớp

-Đại diện nhóm trình bày kếtquả

*Giáo viên kết luận: Đi mộtmình nơi tối tăm, vắng vẻ, ởtrong phòng kín với người lạ,

Hoạt động 2: Đóng vai “ứng

phó với nguy cơ bị xâm hại”

Mục tiêu:Nhận biết được nguy

cơ khi bản thân có thể bị xâmhại.Biết cách phòng tránh vàứng phó khi có nguy cơ bịxâm hại

Cách tiến hành.

Bước 1: Giao nhiệm vụ chocác nhóm

- Nhóm 1: Phải làm gì khi cóngười lạ tặng quà cho mình?

- Nhóm 2+3: Phải làm gì khicó người lạ muốn vào nhà?

Hoạt động nhĩm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Nhóm trao đổi,ghi lại trình bày

H:Qua sát các hình 1, 2,3,SGK trao đổi nội dung từnghình

- HS thảo luận theo nhóm.-HS trình bày, người khácnhận xét bổ sung

Hoạt động nhĩm

-Nhóm trao đổi 4 HS-Nhóm trao đổi, ghi lại trình bày:

-Nhóm trình bày,báo cáo kếtquả

-Đại diện nhóm trình bày-Nhâïn xét các nhóm

Ngày đăng: 15/09/2021, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w