1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Những nội dung mới của luật lao động 2019

54 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Nội Dung Mới Của Bộ Luật Lao Động Năm 2019
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhà nước về lao động.

Trang 1

NHỮNG NỘI DUNG MỚI CỦA

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM

2019

A P R I L 0 9 , 2 0 2 1

Trang 2

YÊU CẦU, LÝ DO PHẢI SỬA ĐỔI

3 Yêu cầu từ hội nhập quốc tế: (1) EVFTA, CPTPP); (2) nghĩa

vụ của quốc gia thành viên của Công ước LHQ về quyền dân sự, chính trị, CƯ LHQ về quyền KTXH VH; (3) nghĩa vụ của quốc gia thành viên Tổ chức lao động quốc tế (ILO).

Trang 3

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 GỒM:

17 CHƯƠNG, 220 ĐIỀU

3

- Giảm 22 điều so với hiện hành (Bộ luật Lao động 2012).

- Đã sửa đổi, bổ sung gần 200 điều trong tất cả các chương

- Sửa đổi, bổ sung Điều 54, 55 và 73 của Luật BHXH năm 2014 (sửa đổi về điều kiện hưởng lương hưu khi tuổi nghỉ hưu có sự thay đổi).

- Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về những tranh chấp LĐ thuộc thẩm quyền của Tòa án do thay đổi về quy trình giải quyết tranh chấp lao động.

- Sẽ có 14 Nghị định, 1 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 7 Thông tư.

Trang 4

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

4

* Đối tượng áp dụng: Đối với cả người làm việc không có quan hệ lao động (nhưng chỉ áp dụng một số nội dung), là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.

* Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại đơn vị Người lao động tự nguyện, lựa chọn tham gia

Trang 7

II VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

7

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình thay đổi về lao động với cơ quan chuyên môn về lao động (UBND cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan Bảo hiểm xã hội).

Trang 8

III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 9

1 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

9

Quy định Hợp đồng lao động là sự thỏa

thuận giữa người lao động và người sử

dụng lao động về việc làm có trả lương,

điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của

mỗi bên trong quan hệ lao động

Bổ sung hợp đồng với tên gọi khác nhưngthể hiện việc làm có trả công, tiền lương

và sự quản lý, điều hành, giám sát củaNSDLĐ vẫn được xem là hợp đồng laođộng

Việc bổ sung giúp mở rộng phạm vi ápdụng và đảm bảo quyền lợi chính đángcủa NLĐ

Trang 10

Công việc lao động mùa vụ, công việc nhất định < 12 tháng theo nhóm NLĐ, HĐLĐ với NLĐ < 15 tuổi; HĐLĐ với người giúp việc phải lập thành văn bản.

Trang 11

3 LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

11

Quy định 03 loại: (i) HĐLĐ không xác định thời hạn; (ii)

HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng; và (iii) HĐLĐ

mùa vụ hoặc cho công việc nhất định < 12 tháng.

Không cho phép giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công

việc nhất định < 12 tháng để làm công việc có tính chất

thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp

đặc biệt Không hạn chế số lần giao kết hợp đồng mùa

vụ miễn là công việc có tính thời vụ.

Khi HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp

tục làm việc thì trong vòng 30 ngày từ ngày hết hạn,

HĐLĐ mới phải ký; nếu không, HĐLĐ hết hạn sẽ trở

thành HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ mùa

vụ hoặc HĐLĐ cho một công việc nhất định < 12 tháng

ký HĐLĐ loại trừ 04 trường hợp: người được thuê làm giám đốc doanh nghiệp vốn Nhà nước; NLĐ cao tuổi; NLĐ nước ngoài; thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà HĐLĐ hết hạn.

Trang 12

3 LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

12

Không nêu rõ về điểm này HĐLĐ mới phải được ký trong vòng 30

ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, trongthời gian chưa ký, quyền, nghĩa vụ và lợiích của hai bên thực hiện theo HĐLĐ đãgiao kết

Gián tiếp xác nhận HĐLĐ với NLĐ nướcngoài theo giấy phép lao động, còn đối vớiNLĐ cao tuổi và NLĐ là giám đốc các DN

có vốn Nhà nước chỉ là hợp đồng có xácđịnh thời hạn đến 36 tháng Đối vớithành viên ban lãnh đạo của tổ chức đạidiện NLĐ tại cơ sở thì gia hạn HĐLĐ chođến khi hết nhiệm kỳ

Trang 13

4 PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

13

Phụ lục giao kết để quy định chi tiết một số

điều khoản HĐLĐ hoặc để sửa đổi, bổ

sung HĐLĐ, có hiệu lực như HĐLĐ

Nếu phụ lục có cách hiểu khác với HĐLĐ,

thực hiện theo HĐLĐ Phụ lục phải ghi rõ

điều khoản được sửa đổi, bổ sung và thời

điểm hiệu lực

Nghị định 05/2015/NĐ-CP chỉ cho phép

sửa đổi thời hạn HĐLĐ bằng phụ lục một

lần và không làm thay đổi loại HĐLĐ đã

giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn

HĐLĐ với NLĐ cao tuổi và NLĐ là cán bộ

công đoàn không chuyên trách

Không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ

Trang 14

5 THỬ VIỆC

14

- Tại Điều 26 quy định: Nếu có thỏa thuận về

việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp

đồng thử việc.

- Tại Điều 29 quy định: Khi việc làm thử đạt

yêu cầu thì NSDLĐ phải giao kết HĐLĐ với

NLĐ.

=> Còn những quan điểm khác nhau về cách

hiểu thử việc có thể nằm trong HĐLĐ hay bắt

buộc phải tách riêng thành hợp đồng thử việc.

- Các bên có thể lựa chọn linh hoạt về thử việc:

+ Thử việc trong HĐLĐ + Ký riêng hợp đồng thử việc.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

- Bổ sung quy định thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản

lý DN theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý,

sử dụng vốn NN đầu tư vào SXKD của DN.

Trang 15

2 NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trang 16

7 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ

Quy định các trường hợp NLĐ đượcquyền đơn phương chấm dứt HĐLĐkhông cần báo trước (07 trường hợp)

Trang 17

7 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ

CỦA NLĐ (TT)

17

Có 6 trường hợp được quyền đơn phương: (1)

Không được bố trí đúng công việc; (2) Không

được trả đủ lương, trả lương không đúng thời

hạn; (3) Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động,

quấy rối tình dục; (4) Bản thân hoặc gia đình

có hoàn cảnh khó khăn; (5) LĐ nữ mang thai

phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sỹ; (6)

NLĐ bị ốm đau tai nạn đã điều trị 90 ngày liên

tục hoặc ¼ thời hạn HĐ mà khả năng LĐ

chưa hồi phục.

Có 7 trường hợp ko cần thông báo trước: (1) Không được bố trí đúng công việc; (2) Không được trả đủ lương, trả lương không đúng thời hạn; (3) Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập, có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, bị CBLĐ; (4) Bị quấy rối tình dục; (5) LĐ nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sỹ; (6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác; (7) NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

Trang 18

8 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ

CỦA NSDLĐ

18

Có 4 trường hợp được quyền đơn phương:

1/ NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc;

2/ NLĐ ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên

tục/6 tháng/quá nửa thời hạn HĐLĐ mà khả năng

lao động chưa hồi phục;

3/ Do thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng khác

mà đã tìm mọi cách khắc phục nhưng vẫn buộc

phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

4/ NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn

quy định tại điều luật về tạm hoãn HĐLĐ.

Có 7 trường hợp được quyền đơn phương (bổ sung thêm 3 trường hợp):

1/ NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

2/ NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

3/ NLĐ cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng lao động.

Trang 19

8 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ

* Có 2 trường hợp không phải báo trước:

(1) NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn luật định trong trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.

(2) NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.

Trang 20

9 CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁT NHẬP; BÁN, CHO THUÊ, CHUYỂN ĐỔI LOẠIHÌNH DOANH NGHIỆP; CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNGTÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

20

- Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN, HTX:

NSDLĐ kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp

tục sử dụng số LĐ hiện có và tiến hành

sửa đổi, bổ sung HĐLĐ; nếu không sử

dụng hết thì phải xây dựng phương án sử

dụng lao động…

- Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng tài sản doanh nghiệp: NSDLĐ trước

đó phải lập phương án sử dụng lao động…

Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, chothuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sửdụng tài sản của doanh nghiệp, HTX nếu

có ảnh hưởng đến việc làm của nhiềungười lao động thì NSDLĐ có trách nhiệmlập phương án sử dụng lao động; NSDLĐhiện tại và NSDLĐ kế tiếp có trách nhiệmthực hiện phương án sử dụng lao động đãđược thông qua

Trang 21

10 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU

21

* Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ

vô hiệu:

- Thanh tra lao động

- Tòa án nhân dân

* Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã bỏ thẩm

quyền của Thanh tra lao động

Bỏ thẩm quyền của Thanh tra Lao độngtrong việc tuyên bố HĐLĐ vô hiệu Theo

đó chỉ còn duy nhất Tòa án nhân dân mới

có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu

Trang 22

IV GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG NGHỀ

22

* Thời gian học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo

chương trình đào tạo của từng trình độ theo qui định trong Luật

Giáo dục nghề nghiệp và phải ký hợp đồng đào tạo.

* Thời hạn tập nghề không quá 3 tháng

BLLĐ 2019

Trang 23

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

23

Đối thoại định kỳ ít nhất 1 lần/năm

 Đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên

BLLĐ 2019

1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Trang 24

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

24

Nội dung đối thoại: Tình hình sản xuất, kinh doanh của NSDLĐ; Việc

thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT, Nội quy lao động, quy chế, cam kết, thỏa

thuận khác tại nơi làm việc; Điều kiện làm việc; Yêu cầu của NLĐ, tổ

chức đại diện NLĐ đối với NSDLĐ và ngược lại

Khuyến khích các đối thoại khác

BLLĐ 2019

1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Trang 25

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

25

Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một hoặc

nhiều tổ chức đại diện cho người lao động với một hoặc nhiều người sử

dụng lao động hoặc tổ chức đại diện cho người lao động

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 26

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

26

Nội dung thương lượng:

Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác

Mức lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca

Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người

lao động

Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hàng năm, phòng chống

bạo lực và quấy rối tình dục

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 27

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

27

Quyền TLTT của tổ chức đại diện NLĐ:

Đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong doanh nghiệp

theo quy định của Chính phủ

Trường hợp có nhiều tổ chức đại diện NLĐ đáp ứng điều kiện trên: tổ

chức có số thành viên nhiều nhất có quyền yêu cầu thương lượng Các tổ

chức khác có thể tham gia nếu tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương

lượng đồng ý

Nếu không có tổ chức nào đáp ứng yêu cầu của Chính phủ thì các tổ

chức có quyền kết hợp với nhau để đạt yêu cầu về số thành viên

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 28

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

28

Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp:

Trường hợp có nhiều tổ chức đại diện tham gia TLTT thì tổ chức đại diện có

quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức

tham gia thương lượng.

Mỗi bên TLTT có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người

tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối.

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 29

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

29

Quy trình thương lượng:

Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày, kể từ ngày nhận

được yêu cầu thương lượng.

Thời gian thương lượng không được quá 90 ngày, trừ trường hợp các bên có

thỏa thuận khác.

Nếu có yêu cầu của đại diện NLĐ, trong thời hạn 10 ngày, NSDLĐ phải cung

cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và nội dung khác liên

quan đến nội dung thương lượng.

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 30

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

30

Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia:

Nếu đồng thuận, các bên TLTT có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể

yêu cầu UBND tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp hoặc nơi

do các bên lựa chọn nếu các doanh nghiệp tham gia có trụ sở chính tại

nhiều tỉnh thành lập Hội đồng thương lượng tập thể

Hội đồng TLTT gồm: Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định; đại

diện các bên thương lượng do mỗi bên cử và đại diện UBND cấp tỉnh

BLLĐ 2019

2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ

Trang 31

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

31

Lấy ý kiến và ký thỏa ước lao động tập thể:

Đối với TULĐTT doanh nghiệp: Lấy ý kiến toàn bộ người lao động

trước khi ký kết, dự thảo

Đối với TULĐTT ngành: Lấy ý kiến toàn bộ thành viên Ban lãnh đạo

của các tổ chức đại diện người lao động của các doanh nghiệp tham gia

thương lượng

Đối với TULĐTT có nhiều doanh nghiệp: Đối tượng lấy ý kiến chọn

một trong hai phương án trên Cả hai phương án đều trên 50% đồng ý

BLLĐ 2019

3 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Trang 32

V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

32

Mở rộng phạm vi áp dụng TULĐTT:

Khi một TULĐTT ngành hoặc TULĐTT có nhiều DN có phạm vi áp

dụng lớn hơn 75% NLĐ hoặc lớn hơn 75% DN cùng ngành, nghề, lĩnh

vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ

cao thì NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện NLĐ tại đó đề nghị cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần

hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các DN cùng ngành, nghề, lĩnh vực

trong khu công nghiệp,…

BLLĐ 2019

3 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Trang 33

NAME OF THE PRESENTATION

Slide / 33

VI TIỀN LƯƠNG

VÀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Trang 34

1 TIỀN LƯƠNG

34

1 Mức lương tối thiểu: Quy định 3 yếu tố

làm căn cứ điều chỉnh mức lương tối

thiểu:

(1) Nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ và gia

đình họ;

(2) Điều kiện kinh tế;

(3) Mức tiền lương trên thị trường lao

động

1 Mức lương tối thiểu: 7 yếu tố, gồm:

(1) Mức sống tối thiểu của người lao động

và gia đình họ;

(2) Tương quan giữa mức lương tối thiểu

và mức lương trên thị trường;

(3) Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăngtrưởng kinh tế;

(4) Quan hệ cung cầu lao động;

(5) Việc làm và thất nghiệp;

(6) Năng suất lao động;

(7) Khả năng chi trả của doanh nghiệp

Trang 35

2 HỘI ĐỒNG TIỀN LƯƠNG QUỐC GIA; THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

+ Doanh nghiệp phải gửi TL, BL ĐMLĐ

đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động

cấp huyện

- Hội đồng TL QG: đại diện Bộ LĐTBXH, Tổng LĐLĐVN, 1 số tổ chức đại diện NSDLĐ

ở Trung ương và chuyên gia độc lập.

- Thang lương, bảng lương, định mức lao động:

+ Bãi bỏ các quy định về nguyên tắc xây dựng TLBL ĐMLĐ.

+ DN tự quyết định chính sách tiền lương trong doanh nghiệp nhưng lấy ý kiến của tập thể lao động và công khai tại nơi làm việc để NLĐ biết và tiến hành đối thoại/thương lượng tập thể khi có yêu cầu sửa đổi.

- Bãi bỏ thủ tục gửi TLBL, ĐMLĐ

Trang 36

4 TIỀN LƯƠNG NGỪNG VIỆC

36

* Trường hợp nếu vì sự cố điện nước mà

không do lỗi của NSDLĐ, NLĐ hoặc do

thiên tai, hỏa hoạn,…hoặc vì lý do kinh tế

thì tiền lương ngừng việc do 2 bên thỏa

thuận nhưng không được thấp hơn mức

lương tối thiểu vùng

* Trường hợp nếu vì sự cố điện nước mà không do lỗi của NSDLĐ, NLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, vì lý do kinh tế thì tiền lương ngừng việc do 2 bên thỏa thuận:

- Trong 14 ngày làm việc đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Từ ngày thứ 15 trở đi thì do hai bên thỏa thuận.

Trang 37

5 TẠM ỨNG TIỀN LƯƠNG

37

- Người lao động được tạm ứng tiền lương

theo điều kiện do 2 bên thoả thuận

- NSDLĐ phải tạm ứng tiền lương tương

ứng với số ngày NLĐ tạm thời nghỉ việc để

thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở

lên nhưng tối đa không quá 01 tháng

lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng

trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân

- NLĐ nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

Ngày đăng: 15/09/2021, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. HÌNH THỨC GIAO KẾTHĐLĐ - Những nội dung mới của luật lao động 2019
2. HÌNH THỨC GIAO KẾTHĐLĐ (Trang 10)
- Thang lương, bảng lương, định mức lao động: - Những nội dung mới của luật lao động 2019
hang lương, bảng lương, định mức lao động: (Trang 35)
CĂN CỨ, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG - Những nội dung mới của luật lao động 2019
CĂN CỨ, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG (Trang 46)
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải: Với 5 hành vi (trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc) thì NSDNLĐ có thể áp dụng sa thải ngay (mà không cần hành vi này phải được quy định trong NQLĐ, nói cách khác là được áp dụn - Những nội dung mới của luật lao động 2019
Hình th ức xử lý kỷ luật sa thải: Với 5 hành vi (trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc) thì NSDNLĐ có thể áp dụng sa thải ngay (mà không cần hành vi này phải được quy định trong NQLĐ, nói cách khác là được áp dụn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w