Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhà nước về lao động.
Trang 1NHỮNG NỘI DUNG MỚI CỦA
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM
2019
A P R I L 0 9 , 2 0 2 1
Trang 2YÊU CẦU, LÝ DO PHẢI SỬA ĐỔI
3 Yêu cầu từ hội nhập quốc tế: (1) EVFTA, CPTPP); (2) nghĩa
vụ của quốc gia thành viên của Công ước LHQ về quyền dân sự, chính trị, CƯ LHQ về quyền KTXH VH; (3) nghĩa vụ của quốc gia thành viên Tổ chức lao động quốc tế (ILO).
Trang 3BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 GỒM:
17 CHƯƠNG, 220 ĐIỀU
3
- Giảm 22 điều so với hiện hành (Bộ luật Lao động 2012).
- Đã sửa đổi, bổ sung gần 200 điều trong tất cả các chương
- Sửa đổi, bổ sung Điều 54, 55 và 73 của Luật BHXH năm 2014 (sửa đổi về điều kiện hưởng lương hưu khi tuổi nghỉ hưu có sự thay đổi).
- Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về những tranh chấp LĐ thuộc thẩm quyền của Tòa án do thay đổi về quy trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Sẽ có 14 Nghị định, 1 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 7 Thông tư.
Trang 4I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
4
* Đối tượng áp dụng: Đối với cả người làm việc không có quan hệ lao động (nhưng chỉ áp dụng một số nội dung), là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
* Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại đơn vị Người lao động tự nguyện, lựa chọn tham gia
Trang 7II VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
7
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình thay đổi về lao động với cơ quan chuyên môn về lao động (UBND cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan Bảo hiểm xã hội).
Trang 8III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trang 91 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
9
Quy định Hợp đồng lao động là sự thỏa
thuận giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả lương,
điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của
mỗi bên trong quan hệ lao động
Bổ sung hợp đồng với tên gọi khác nhưngthể hiện việc làm có trả công, tiền lương
và sự quản lý, điều hành, giám sát củaNSDLĐ vẫn được xem là hợp đồng laođộng
Việc bổ sung giúp mở rộng phạm vi ápdụng và đảm bảo quyền lợi chính đángcủa NLĐ
Trang 10Công việc lao động mùa vụ, công việc nhất định < 12 tháng theo nhóm NLĐ, HĐLĐ với NLĐ < 15 tuổi; HĐLĐ với người giúp việc phải lập thành văn bản.
Trang 113 LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
11
Quy định 03 loại: (i) HĐLĐ không xác định thời hạn; (ii)
HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng; và (iii) HĐLĐ
mùa vụ hoặc cho công việc nhất định < 12 tháng.
Không cho phép giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công
việc nhất định < 12 tháng để làm công việc có tính chất
thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp
đặc biệt Không hạn chế số lần giao kết hợp đồng mùa
vụ miễn là công việc có tính thời vụ.
Khi HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp
tục làm việc thì trong vòng 30 ngày từ ngày hết hạn,
HĐLĐ mới phải ký; nếu không, HĐLĐ hết hạn sẽ trở
thành HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ mùa
vụ hoặc HĐLĐ cho một công việc nhất định < 12 tháng
ký HĐLĐ loại trừ 04 trường hợp: người được thuê làm giám đốc doanh nghiệp vốn Nhà nước; NLĐ cao tuổi; NLĐ nước ngoài; thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà HĐLĐ hết hạn.
Trang 123 LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
12
Không nêu rõ về điểm này HĐLĐ mới phải được ký trong vòng 30
ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, trongthời gian chưa ký, quyền, nghĩa vụ và lợiích của hai bên thực hiện theo HĐLĐ đãgiao kết
Gián tiếp xác nhận HĐLĐ với NLĐ nướcngoài theo giấy phép lao động, còn đối vớiNLĐ cao tuổi và NLĐ là giám đốc các DN
có vốn Nhà nước chỉ là hợp đồng có xácđịnh thời hạn đến 36 tháng Đối vớithành viên ban lãnh đạo của tổ chức đạidiện NLĐ tại cơ sở thì gia hạn HĐLĐ chođến khi hết nhiệm kỳ
Trang 134 PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
13
Phụ lục giao kết để quy định chi tiết một số
điều khoản HĐLĐ hoặc để sửa đổi, bổ
sung HĐLĐ, có hiệu lực như HĐLĐ
Nếu phụ lục có cách hiểu khác với HĐLĐ,
thực hiện theo HĐLĐ Phụ lục phải ghi rõ
điều khoản được sửa đổi, bổ sung và thời
điểm hiệu lực
Nghị định 05/2015/NĐ-CP chỉ cho phép
sửa đổi thời hạn HĐLĐ bằng phụ lục một
lần và không làm thay đổi loại HĐLĐ đã
giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn
HĐLĐ với NLĐ cao tuổi và NLĐ là cán bộ
công đoàn không chuyên trách
Không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ
Trang 145 THỬ VIỆC
14
- Tại Điều 26 quy định: Nếu có thỏa thuận về
việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp
đồng thử việc.
- Tại Điều 29 quy định: Khi việc làm thử đạt
yêu cầu thì NSDLĐ phải giao kết HĐLĐ với
NLĐ.
=> Còn những quan điểm khác nhau về cách
hiểu thử việc có thể nằm trong HĐLĐ hay bắt
buộc phải tách riêng thành hợp đồng thử việc.
- Các bên có thể lựa chọn linh hoạt về thử việc:
+ Thử việc trong HĐLĐ + Ký riêng hợp đồng thử việc.
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
- Bổ sung quy định thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản
lý DN theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý,
sử dụng vốn NN đầu tư vào SXKD của DN.
Trang 152 NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Trang 167 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
Quy định các trường hợp NLĐ đượcquyền đơn phương chấm dứt HĐLĐkhông cần báo trước (07 trường hợp)
Trang 177 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
CỦA NLĐ (TT)
17
Có 6 trường hợp được quyền đơn phương: (1)
Không được bố trí đúng công việc; (2) Không
được trả đủ lương, trả lương không đúng thời
hạn; (3) Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động,
quấy rối tình dục; (4) Bản thân hoặc gia đình
có hoàn cảnh khó khăn; (5) LĐ nữ mang thai
phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sỹ; (6)
NLĐ bị ốm đau tai nạn đã điều trị 90 ngày liên
tục hoặc ¼ thời hạn HĐ mà khả năng LĐ
chưa hồi phục.
Có 7 trường hợp ko cần thông báo trước: (1) Không được bố trí đúng công việc; (2) Không được trả đủ lương, trả lương không đúng thời hạn; (3) Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập, có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, bị CBLĐ; (4) Bị quấy rối tình dục; (5) LĐ nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sỹ; (6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác; (7) NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
Trang 188 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
CỦA NSDLĐ
18
Có 4 trường hợp được quyền đơn phương:
1/ NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc;
2/ NLĐ ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên
tục/6 tháng/quá nửa thời hạn HĐLĐ mà khả năng
lao động chưa hồi phục;
3/ Do thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng khác
mà đã tìm mọi cách khắc phục nhưng vẫn buộc
phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
4/ NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn
quy định tại điều luật về tạm hoãn HĐLĐ.
Có 7 trường hợp được quyền đơn phương (bổ sung thêm 3 trường hợp):
1/ NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
2/ NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;
3/ NLĐ cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng lao động.
Trang 198 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
* Có 2 trường hợp không phải báo trước:
(1) NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn luật định trong trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.
(2) NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.
Trang 209 CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁT NHẬP; BÁN, CHO THUÊ, CHUYỂN ĐỔI LOẠIHÌNH DOANH NGHIỆP; CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNGTÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
20
- Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN, HTX:
NSDLĐ kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp
tục sử dụng số LĐ hiện có và tiến hành
sửa đổi, bổ sung HĐLĐ; nếu không sử
dụng hết thì phải xây dựng phương án sử
dụng lao động…
- Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng tài sản doanh nghiệp: NSDLĐ trước
đó phải lập phương án sử dụng lao động…
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, chothuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sửdụng tài sản của doanh nghiệp, HTX nếu
có ảnh hưởng đến việc làm của nhiềungười lao động thì NSDLĐ có trách nhiệmlập phương án sử dụng lao động; NSDLĐhiện tại và NSDLĐ kế tiếp có trách nhiệmthực hiện phương án sử dụng lao động đãđược thông qua
Trang 2110 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
21
* Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ
vô hiệu:
- Thanh tra lao động
- Tòa án nhân dân
* Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã bỏ thẩm
quyền của Thanh tra lao động
Bỏ thẩm quyền của Thanh tra Lao độngtrong việc tuyên bố HĐLĐ vô hiệu Theo
đó chỉ còn duy nhất Tòa án nhân dân mới
có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu
Trang 22IV GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
KỸ NĂNG NGHỀ
22
* Thời gian học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo
chương trình đào tạo của từng trình độ theo qui định trong Luật
Giáo dục nghề nghiệp và phải ký hợp đồng đào tạo.
* Thời hạn tập nghề không quá 3 tháng
BLLĐ 2019
Trang 23V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
23
Đối thoại định kỳ ít nhất 1 lần/năm
Đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên
BLLĐ 2019
1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Trang 24V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
24
Nội dung đối thoại: Tình hình sản xuất, kinh doanh của NSDLĐ; Việc
thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT, Nội quy lao động, quy chế, cam kết, thỏa
thuận khác tại nơi làm việc; Điều kiện làm việc; Yêu cầu của NLĐ, tổ
chức đại diện NLĐ đối với NSDLĐ và ngược lại
Khuyến khích các đối thoại khác
BLLĐ 2019
1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Trang 25V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
25
Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một hoặc
nhiều tổ chức đại diện cho người lao động với một hoặc nhiều người sử
dụng lao động hoặc tổ chức đại diện cho người lao động
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 26V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
26
Nội dung thương lượng:
Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác
Mức lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca
Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người
lao động
Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hàng năm, phòng chống
bạo lực và quấy rối tình dục
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 27V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
27
Quyền TLTT của tổ chức đại diện NLĐ:
Đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số NLĐ trong doanh nghiệp
theo quy định của Chính phủ
Trường hợp có nhiều tổ chức đại diện NLĐ đáp ứng điều kiện trên: tổ
chức có số thành viên nhiều nhất có quyền yêu cầu thương lượng Các tổ
chức khác có thể tham gia nếu tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương
lượng đồng ý
Nếu không có tổ chức nào đáp ứng yêu cầu của Chính phủ thì các tổ
chức có quyền kết hợp với nhau để đạt yêu cầu về số thành viên
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 28V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
28
Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp:
Trường hợp có nhiều tổ chức đại diện tham gia TLTT thì tổ chức đại diện có
quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức
tham gia thương lượng.
Mỗi bên TLTT có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người
tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối.
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 29V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
29
Quy trình thương lượng:
Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày, kể từ ngày nhận
được yêu cầu thương lượng.
Thời gian thương lượng không được quá 90 ngày, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác.
Nếu có yêu cầu của đại diện NLĐ, trong thời hạn 10 ngày, NSDLĐ phải cung
cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và nội dung khác liên
quan đến nội dung thương lượng.
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 30V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
30
Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia:
Nếu đồng thuận, các bên TLTT có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể
yêu cầu UBND tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp hoặc nơi
do các bên lựa chọn nếu các doanh nghiệp tham gia có trụ sở chính tại
nhiều tỉnh thành lập Hội đồng thương lượng tập thể
Hội đồng TLTT gồm: Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định; đại
diện các bên thương lượng do mỗi bên cử và đại diện UBND cấp tỉnh
BLLĐ 2019
2 THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Trang 31V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
31
Lấy ý kiến và ký thỏa ước lao động tập thể:
Đối với TULĐTT doanh nghiệp: Lấy ý kiến toàn bộ người lao động
trước khi ký kết, dự thảo
Đối với TULĐTT ngành: Lấy ý kiến toàn bộ thành viên Ban lãnh đạo
của các tổ chức đại diện người lao động của các doanh nghiệp tham gia
thương lượng
Đối với TULĐTT có nhiều doanh nghiệp: Đối tượng lấy ý kiến chọn
một trong hai phương án trên Cả hai phương án đều trên 50% đồng ý
BLLĐ 2019
3 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Trang 32V ĐỐI THOẠI, THƯƠNG LƯỢNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
32
Mở rộng phạm vi áp dụng TULĐTT:
Khi một TULĐTT ngành hoặc TULĐTT có nhiều DN có phạm vi áp
dụng lớn hơn 75% NLĐ hoặc lớn hơn 75% DN cùng ngành, nghề, lĩnh
vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ
cao thì NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện NLĐ tại đó đề nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần
hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các DN cùng ngành, nghề, lĩnh vực
trong khu công nghiệp,…
BLLĐ 2019
3 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Trang 33NAME OF THE PRESENTATION
Slide / 33
VI TIỀN LƯƠNG
VÀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Trang 341 TIỀN LƯƠNG
34
1 Mức lương tối thiểu: Quy định 3 yếu tố
làm căn cứ điều chỉnh mức lương tối
thiểu:
(1) Nhu cầu sống tối thiểu của NLĐ và gia
đình họ;
(2) Điều kiện kinh tế;
(3) Mức tiền lương trên thị trường lao
động
1 Mức lương tối thiểu: 7 yếu tố, gồm:
(1) Mức sống tối thiểu của người lao động
và gia đình họ;
(2) Tương quan giữa mức lương tối thiểu
và mức lương trên thị trường;
(3) Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăngtrưởng kinh tế;
(4) Quan hệ cung cầu lao động;
(5) Việc làm và thất nghiệp;
(6) Năng suất lao động;
(7) Khả năng chi trả của doanh nghiệp
Trang 352 HỘI ĐỒNG TIỀN LƯƠNG QUỐC GIA; THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
+ Doanh nghiệp phải gửi TL, BL ĐMLĐ
đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động
cấp huyện
- Hội đồng TL QG: đại diện Bộ LĐTBXH, Tổng LĐLĐVN, 1 số tổ chức đại diện NSDLĐ
ở Trung ương và chuyên gia độc lập.
- Thang lương, bảng lương, định mức lao động:
+ Bãi bỏ các quy định về nguyên tắc xây dựng TLBL ĐMLĐ.
+ DN tự quyết định chính sách tiền lương trong doanh nghiệp nhưng lấy ý kiến của tập thể lao động và công khai tại nơi làm việc để NLĐ biết và tiến hành đối thoại/thương lượng tập thể khi có yêu cầu sửa đổi.
- Bãi bỏ thủ tục gửi TLBL, ĐMLĐ
Trang 364 TIỀN LƯƠNG NGỪNG VIỆC
36
* Trường hợp nếu vì sự cố điện nước mà
không do lỗi của NSDLĐ, NLĐ hoặc do
thiên tai, hỏa hoạn,…hoặc vì lý do kinh tế
thì tiền lương ngừng việc do 2 bên thỏa
thuận nhưng không được thấp hơn mức
lương tối thiểu vùng
* Trường hợp nếu vì sự cố điện nước mà không do lỗi của NSDLĐ, NLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, vì lý do kinh tế thì tiền lương ngừng việc do 2 bên thỏa thuận:
- Trong 14 ngày làm việc đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu;
- Từ ngày thứ 15 trở đi thì do hai bên thỏa thuận.
Trang 375 TẠM ỨNG TIỀN LƯƠNG
37
- Người lao động được tạm ứng tiền lương
theo điều kiện do 2 bên thoả thuận
- NSDLĐ phải tạm ứng tiền lương tương
ứng với số ngày NLĐ tạm thời nghỉ việc để
thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở
lên nhưng tối đa không quá 01 tháng
lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng
trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân
- NLĐ nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.