1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUAN KTKN DIA LY

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kỹ Thuật Năng Lực Địa Lý
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 72,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch nội dung Địa lí thế giới ở các lớp 7, 8, 11 nhằm giúp cho học sinh nắm đợc những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c, kinh tế xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới [r]

Trang 1

Lớp 6 : trái đất môi trờng sống của con ngời

1tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết

I Trái Đất

1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạng

Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất

trên bản đồ

2 Các chuyển động của Trái Đất và

hệ quả

3 Cấu tạo của Trái Đất

II Các thành phần tự nhiên của

Trang 2

lớp 7 : các Môi trờng địa lí thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

2 tiết/tuần 35 tuần = 70 tiết

các môi trờng địa lí

II Các môi trờng địa lí và hoạt động

kinh tế của con ngời

1 Môi trờng đới nóng và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới nóng

2 Môi trờng đới ôn hoà và hoạt động

kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà

3 Môi trờng đới lạnh và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới lạnh

4 Môi trờng hoang mạc và hoạt động

kinh tế của con ngời ở môi trờng hoang

mạc

thiên nhiên và con ngời

ở các châu lục Thế giới rộng lớn và đa dạng

Trang 3

5 Môi trờng vùng núi và hoạt động kinh

tế của con ngời ở môi trờng vùng núi

IV Châu Đại Dơng

Trang 4

Lớp 8 : Thiên nhiên Và con ngời ở các châu lục (tiếp theo) Địa lí việt nam

1,5 tiết/ tuần  35 tuần = 52,5 tiết

thiên nhiên và con ngời

2 Quá trình hình thành lãnh thổ và đặc điểm tàinguyên khoáng sản

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Trang 5

6 Địa lí địa phơng : Tìm hiểu một địa điểm gầnnơi trờng đóng

Lớp 9 : địa lí việt nam (tiếp theo)

1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết

II Địa lí dân c

1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2 Dân số và gia tăng dân số

3 Phân bố dân c và các loại hình quần c

4 Lao động và việc làm Chất lợng cuộc sống

III Địa lí kinh tế

1 Quá trình phát triển kinh tế

Trang 6

nguyên môi trờng biển, đảo.

V Địa lí địa phơng (tỉnh/thành phố) Lớp 10 : Địa lí đại cơng

1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết

I Địa lí tự nhiên

1 Bản đồ

2 Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động chính

của Trái Đất

3 Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển

4 Khí quyển

5 Thuỷ quyển

6 Thổ nhỡng quyển và sinh quyển

7 Một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí

II Địa lí kinh tế xã hội

Trang 7

6 Môi trờng và sự phát triển bền vững

Lớp 11 : Địa lí thế giới

1 tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết

I Khái quát chung về nền kinh tế  xã hội thế giới

1 Sự tơng phản về trình độ phát triểnkinh tế xã hội của các nhóm nớc

2 Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá

3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu

4 Một số vấn đề của châu lục vàkhu vực

II Địa lí khu vực và quốc gia

1 Hoa Kì

2 Liên minh châu Âu

3 Liên bang Nga

4 Nhật Bản

5 Trung Quốc

Trang 8

6 Khu vực Đông Nam á

7 Ô-xtrây-li-a

Lớp 12 : Địa lí việt nam

1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết

I Địa lí tự nhiên

1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

2 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

3 Đặc điểm chung của tự nhiên

4 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

III Địa lí các ngành kinh tế

1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2 Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 9

3 Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

4 Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngànhdịch vụ

3 Vấn đề phát triển kinh tế  xã hội ở Bắc Trung Bộ

4 Vấn đề phát triển kinh tế  xã hội ở Duyên hảiNam Trung Bộ

5 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

6 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐôngNam Bộ

7 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồngbằng sông Cửu Long

8 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ởBiển Đông và các đảo, quần đảo

9 Các vùng kinh tế trọng điểm

V Địa lí địa phơng

Tìm hiểu địa lí địa phơng theo chủ đề

Trang 10

V Giải thích, hớng dẫn

1 Về nội dung

1.1 Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại cơng, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam

1.2 ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí đợc bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của họcsinh trong môn Tự nhiên Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại cơng trong môn Khoa họccủa lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa phơng hơn Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấphọc này đợc xếp trong chơng trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5

1.3 ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí đợc phát triển và hoàn chỉnh dần trong chơng trình môn Địa lí từ lớp 6

đến lớp 12

Mạch nội dung Địa lí đại cơng (tự nhiên, kinh tế xã hội) đợc đa vào chơng trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và một phần ở

đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có đợc một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất môi trờng sống của con

ng-ời, về dân c và những hoạt động của dân c trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam

Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm đ ợc những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên,dân c, kinh tế xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đơng đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khuvực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế  xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho họcsinh bớc vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao lu, hợp tác giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trênthế giới

Mạch nội dung Địa lí Việt Nam đợc sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm đợc những đặc

điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất nớc, các vùng, địa phơng nơi học sinh đang sống ; chuẩn bịcho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất

Mỗi mạch nội dung đợc chia thành các chủ đề và đợc sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung đợc phát triển

từ lớp dới lên lớp trên

Trang 11

1.4 Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong chơng trình Địa lí Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩnăng tơng đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ đ ợc phát triển trong suốt quátrình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí.

1.5 Chủ đề địa lí địa phơng đợc đề cập từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, nhằm tạo điều kiện cho học sinh vậndụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế xã hội của địa phơng, qua đó hiểu đợc sâu sắc hơn tri thức

địa lí và giúp các em gắn bó hơn với cuộc sống ở địa phơng

Riêng ở cấp Tiểu học, các kiến thức về địa lí địa phơng đợc tích hợp vào phần thiên nhiên và các hoạt động kinh tế của conngời ở các vùng miền và phần địa lí Việt Nam

2 Về phơng pháp dạy học

2.1 Cùng với các phơng pháp dạy học chung (nh thuyết trình, đàm thoại ), một số phơng pháp nghiên cứu của khoa học Địa

lí đã đợc sử dụng với t cách là phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn trong quá trình dạy học địa lí Đó là phơng pháp sử dụngbản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, phân tích tranh ảnh (thuộc nhóm các phơng pháp làm việc trong phòng) và phơng

pháp quan sát, đo vẽ trên thực địa (thuộc nhóm các phơng pháp thực địa) Các phơng pháp này đợc lựa chọn phù hợp với trình độ,

khả năng nhận thức của học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em

2.2 Việc phối hợp các phơng pháp dạy học truyền thống với các phơng pháp dạy học mới nh phơng pháp thảo luận, điều trakhảo sát, sẽ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tham gia, hoà nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa lí trongquá trình học tập và trong cuộc sống

Các phơng pháp dạy học mới đòi hỏi có sự thay đổi trong việc tổ chức dạy học Do đó, cần sử dụng nhiều hình thức dạy học,phối hợp hình thức tổ chức dạy học truyền thống dạy học theo lớp với dạy học theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân học sinh, tạo

điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động của từng học sinh ; kết hợp dạy học trên lớp và ngoài thực địa

2.3 Các phơng tiện dạy học địa lí nh bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa đều có chức năng kép : vừa lànguồn tri thức địa lí, vừa là phơng tiện minh hoạ nội dung dạy học Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, hớng dẫn đểhọc sinh biết khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phơng tiện dạy học địa lí, qua đó học sinh vừa có đợc kiến thức, vừa đợc rènluyện các kĩ năng địa lí

3 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 12

3.1 Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của từng học sinh so với mụctiêu dạy học đã đợc xác định Vì vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học.Các thông tin thu đợc từ kiểm tra cần phản ánh đợc chính xác mức độ đạt đợc của học sinh so với mục tiêu dạy học của môn họcnói chung, của từng cấp, từng lớp nói riêng.

3.2 Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh đợc khách quan, đủ độ tin cậy cần thực hiện đúng quy trình

đánh giá cũng nh quy trình soạn đề kiểm tra

3.3 Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực : kiến thức, kĩ năng, thái độ ; trớc mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa lí.Kiến thức địa lí bao gồm các biểu tợng, khái niệm, các mối quan hệ và các quy luật địa lí Các kĩ năng địa lí bao gồm kĩ năng sửdụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênhhình hoặc bảng số liệu, để có thể vừa kiểm tra đợc mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra đợc kĩ năng của học sinh ; nội dungkiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành

3.4 Kiến thức địa lí của học sinh cần đợc đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Các

kĩ năng địa lí đợc đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lợng của công việc Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng, trình độnhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp

3.5 Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi th ờng xuyên hoạt động học tập của các emvới việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Phơng pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.3.6 Cần tạo điều kiện để học sinh đợc tham gia vào quá trình đánh giá và đợc tự đánh giá kết quả học tập của chính mình

4 Về việc vận dụng chơng trình theo vùng miền và các đối tợng học sinh

4.1 Chơng trình môn Địa lí trong trờng phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung chơng trình, còn bao gồm cả những

định hớng về phơng pháp, phơng tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên cần l u ývận dụng những định hớng đó để thực hiện đợc mục tiêu, nội dung của chơng trình

4.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối t ợng học sinh ở các vùngmiền khác nhau cần đạt đợc sau khi học xong môn Địa lí ở trờng phổ thông Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội

Trang 13

ngũ giáo viên, về đối tợng học sinh và thực tiễn của địa phơng có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn kiến thức,

kĩ năng đã quy định trong chơng trình

VI Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Lớp 4 : thiên nhiên và hoạt động của con ngời ở các vùng, miền Việt nam

I Bản đồ Kiến thức :

Nêu đợc định nghĩa đơn giản về bản đồ

Biết một số yếu tố của bản đồ

Nêu đợc trình tự các bớc sử dụng bản đồ ở mức độ đơn giản

Kĩ năng :

Đọc bản đồ ở mức độ đơn giản

Tên, phơng hớng, tỉ lệ và kí hiệubản đồ

Đọc tên bản đồ, xem bảng chúgiải, tìm đối tợng địa lí trên bản đồ

Nhận biết vị trí và một số đặc

điểm của đối tợng địa lí trên bản

đồ ; dựa vào màu sắc, kí hiệu phânbiệt độ cao, nhận biết núi, caonguyên, đồng bằng, vùng biển

II Thiên nhiên

Trang 14

Chỉ đợc dãy Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản

đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam

Sử dụng đợc bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản

Chỉ trên bản đồ (lợc đồ) và kể tên một số con sông bắt nguồn từTây Nguyên

2 Dân c Kiến thức :

Nhớ đợc tên một số dân tộc ít ngời

Biết đợc ở miền núi dân c tha thớt

Mô tả sơ lợc về nhà sàn, trang phục của một số dân tộc ít ngời

Trang 15

Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về hoạt

động sản xuất của ngời dân

1 Thiên nhiên Kiến thức :

Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu, đất đai, sôngngòi của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải đồng bằng Duyênhải miền Trung

Mô tả sơ lợc sông ở đồng bằng

Kĩ năng :

Nhận biết đợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải

đồng bằng Duyên hải miền Trung trên bản đồ (lợc đồ)

Sông Hồng, sông Thái Bình, sông

Trang 16

Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở và trang phục của một số dân tộc.

Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,

Trang 17

Kĩ năng :

Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số hoạt

động sản xuất của ngời dân

Chỉ đợc một số tuyến đờng giao thông chính của vùng trên bản đồtreo tờng

Đồng bằng Bắc Bộ : trồng lúa, rau

xứ lạnh ; nuôi nhiều lợn và giacầm ; làm nhiều nghề thủ công,

Đồng bằng Nam Bộ : trồng nhiềulúa, cây ăn quả nuôi trồng và chế biếnthuỷ sản ; chế biến lơng thực,

Dải đồng bằng Duyên hải miềnTrung : trồng lúa, mía, lạc, ; làmmuối ; nuôi, đánh bắt và chế biếnthuỷ sản ; du lịch

Trang 18

Biết sơ lợc về vùng biển, đảo và quần đảo của nớc ta.

Kể đợc tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo

Kĩ năng :

Nhận biết đợc vị trí của Biển Đông, các vịnh, quần đảo, đảo lớn củaViệt Nam trên bản đồ (lợc đồ)

Hải sản, dầu khí, du lịch, cảngbiển,

Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan ;quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa ; đảoCái Bầu, Cát Bà, Côn Đảo, PhúQuốc,

lớp 5 : địa lí việt nam và địa lí thế giới

I Địa lí

Việt Nam

Kiến thức :

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí và giới hạn nớc Việt Nam

Ghi nhớ diện tích phần đất liền của Việt Nam

Nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình và nêu tên một số

Trang 19

1 Tự nhiên

khoáng sản chính của Việt Nam

Nêu đợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam

Nhận biết ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhândân ta

Nêu đợc một số đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam và vai tròcủa chúng

Nhận xét đợc mối quan hệ giữa khí hậu với chế độ nớc củasông ngòi

Nêu đợc một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lit

Phân biệt đợc rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn (về môi trờngsống và đặc điểm cây trong rừng)

Nêu đợc một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nớc ta

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sựkhác nhau giữa hai miền : miền Bắc cómùa đông lạnh, ma phùn ; miền Namnóng quanh năm với 2 mùa ma, khô rõrệt

ảnh hởng tích cực : cây cối xanh tốtquanh năm, sản phẩm nông nghiệp đadạng ; ảnh hởng tiêu cực : thiên tai ( lũlụt, hạn hán, bão)

Bồi đắp phù sa, cung cấp nớc, tôm cá,nguồn thuỷ điện,

Nớc sông lên xuống theo mùa, mùa mathờng có lũ lớn

Điều hoà khí hậu và phát triển cácngành kinh tế biển,

Trang 20

Chỉ ranh giới khí hậu Bắc Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ(lợc đồ)

Chỉ các sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trênbản đồ (lợc đồ)

Chỉ một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng trên bản đồ(lợc đồ)

Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lit ; của rừng rậmnhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lợc đồ)

Nhận biết rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn qua tranh ảnh

Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

Theo hớng từ nguồn tới cửa sông

Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,

Bảng số liệu về nhiệt độ

2 Dân c Kiến thức :

Biết sơ lợc về dân số, sự gia tăng dân số và phân bố dân c của nớc

ta

Ghi nhớ số dân của Việt Nam ở một thời điểm cụ thể

Nhận biết đợc hậu quả của dân số đông và tăng nhanh

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân

bố của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở nớc ta

Trồng trọt là ngành chính của nôngnghiệp ; lúa gạo đợc trồng nhiều ở các

đồng bằng, cây công nghiệp đợc trồngnhiều ở miền núi và cao nguyên ; lợn, giacầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng ; trâu,

bò, dê đợc nuôi nhiều ở miền núi và cao

Trang 21

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân

bố của một số ngành công nghiệp

Nhớ đợc tên 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về giao thông, thơng mại, du lịch

của nớc ta

nguyên

Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồngrừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâmsản ; phân bố chủ yếu ở miền núi vàtrung du

Thuỷ sản gồm có các hoạt động đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản ; phân bố ởvùng ven biển và những nơi có nhiềusông, hồ ở các đồng bằng

Gồm nhiều ngành công nghiệp và thủcông nghiệp

Công nghiệp phân bố rộng khắp đất

n-ớc nhng tập trung nhiều ở đồng bằng vàven biển

Công nghiệp khai thác khoáng sảnphân bố ở những nơi có mỏ, các ngànhcông nghiệp khác phân bố chủ yếu ở cácvùng đồng bằng và ven biển

Ngành du lịch của nớc ta ngày càng

Trang 22

Nhớ tên một số địa điểm du lịch.

Kĩ năng :

Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (lợc đồ) để bớc đầunhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷsản, công nghiệp, giao thông vận tải

Đờng sắt Thống nhất, quốc lộ 1A ; hai

đầu mối giao thông chính : Hà Nội, TP

Biết tên các châu lục, các đại dơng trên thế giới

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu á

Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt độngsản xuất của châu á

3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núicao và đồ sộ bậc nhất thế giới

Trang 23

Nêu đợc một số đặc điểm của khu vực Đông Nam á và một số nớcláng giềng của Việt Nam

Châu á có nhiều đới khí hậu (nhiệt đới,

ôn đới, hàn đới)

Châu lục có số dân đông nhất, chủ yếu

là ngời da vàng

Đại bộ phận các nớc phát triển nôngnghiệp là chính, một số nớc có côngnghiệp phát triển

 Có khí hậu nhiệt đới, sản xuất nhiều lúagạo và khai thác khoáng sản,

Trung Quốc : dân số đông nhất thếgiới, đang phát triển nhiều ngành côngnghiệp hiện đại,

Lào và Cam-pu-chia là những nớc nôngnghiệp, bớc đầu phát triển công nghiệp

Trang 24

Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lợc đồ) để nhận biết một số đặc điểmcủa dân c và hoạt động sản xuất của ngời dân châu á

Chỉ và đọc trên bản đồ (lợc đồ) tên nớc, tên thủ đô của một sốquốc gia ở châu á

ấn-Hằng, Mê Công ; sông : Hoàng Hà,

Mê Công

Trung Quốc (Bắc Kinh), Lào (ViêngChăn), Cam-pu-chia (Phnôm Pênh)

2 Châu âu Kiến thức :

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu Âu

Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt độngsản xuất của châu Âu

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia : Liên bang Nga

và Pháp

2/3 diện tích là đồng bằng, còn lại làvùng núi và cao nguyên

Khí hậu chủ yếu là ôn hoà

Dân c chủ yếu là ngời da trắng

Nhiều nớc có nền kinh tế phát triển

Liên bang Nga : công nghiệp có cácsản phẩm chính là máy móc, thiết bị, ph-

ơng tiện giao thông ; nông nghiệp cócác sản phẩm chính là lúa mì, lúa mạch,lợn, bò,

Pháp : công nghiệp có các sản phẩmnổi tiếng là máy móc, thiết bị phơng tiệngiao thông, ; nông nghiệp có các sảnphẩm chính là khoai tây, củ cải đờng, lúamì, bò, cừu,

Trang 25

Kĩ năng :

Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lợc đồ) để nhận biết vị trí địa lí, giớihạn lãnh thổ châu Âu

Đọc đúng tên, chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn, sông lớncủa châu Âu trên bản đồ (lợc đồ)

Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lợc đồ) để nhận biết một số đặc điểm

về dân c và hoạt động sản xuất của ngời dân ở châu Âu

Chỉ và đọc trên bản đồ (lợc đồ) tên nớc, tên thủ đô của một sốquốc gia ở châu Âu

Một số dãy núi : An-pơ, Các-pátXcan-đi-na-vi ; đồng bằng lớn : Đông

Âu, Tây Âu và Trung Âu ; sông : Đa-nuýp,Vôn-ga

Nga (Mat-xcơ-va), Pháp (Pa-ri), Đức(Bec-lin), Anh (Luân Đôn)

3 Châu Phi Kiến thức :

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt độngsản xuất của châu Phi

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập

Địa hình chủ yếu là cao nguyên

Khí hậu nóng và khô

 Dân c chủ yếu là ngời da đen

Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khaithác khoáng sản

Nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về cáccông trình kiến trúc cổ

Trang 26

Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lợc đồ) để nhận biết một số đặc điểmdân c và hoạt động sản xuất của ngời dân ở châu Phi.

Chỉ và đọc trên bản đồ (lợc đồ) tên nớc và thủ đô của Ai Cập Thủ đô Cai-rô.

4 Châu Mĩ Kiến thức :

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt độngsản xuất của châu Mĩ

Nêu đợc một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì

Từ tây sang đông : núi cao, đồng bằng,núi thấp và cao nguyên

Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu

Ngời dân châu Mĩ chủ yếu có nguồngốc là dân nhập c

Bắc Mĩ có kinh tế phát triển cao hơnTrung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có công nghiệphiện đại, nông nghiệp tiên tiến Trung vàNam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản vàkhai thác khoáng sản để xuất khẩu

Có nền kinh tế phát triển với nhiềungành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới

và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới

Trang 27

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của châu Đại Dơng.

Nêu đợc sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-avới các đảo, quần đảo

Lục địa Ô-xtrây-li-a : khí hậu chủ yếu

là khô hạn, hoang mạc và xa-van chiếmphần lớn diện tích

Các đảo, quần đảo phần lớn có khí hậu

đại dơng : nóng ẩm

Nêu đợc một số đặc điểm về dân c, hoạt động sản xuất và thực vật,

động vật của châu Đại Dơng

Kĩ năng :

Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lợc đồ) để nhận biết vị trí địa lí,

Có số dân ít nhất trong số các châu lục

Ô-xtrây-li-a là nớc có nền kinh tế xãhội phát triển, nổi tiếng về xuất khẩulông cừu, len, thịt bò

Thú có túi : căng-gu-ru, gấu túi

Trang 28

Mô tả sơ lợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của châu Nam Cực.

Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực

Trang 29

Kĩ năng :

Xác định đợc kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyếnTây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ và trên quả

Địa cầu

Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính đợc khoảng cách trên thực tế và ngợclại

Xác định đợc phơng hớng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản

đồ và quả Địa cầu

Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

Sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng của một số đối tợng

địa lí trên thực địa

Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học Xác định đợc phơng hớng của lớphọc và vẽ sơ đồ lớp học trên giấy : cửa

Trang 30

Trình bày đợc hệ quả các chuyển động của Trái Đất : + Chuyển động tự quay : hiện tợng ngày và đêm kế tiếp, sựlệch hớng chuyển động của các vật thể

+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tợng các mùa và hiện ợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa

t-Kĩ năng :

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và

chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Tính chất : hớng và độ nghiêng củatrục Trái Đất không đổi trong khichuyển động trên quỹ đạo

3 Cấu tạo của

Trình bày đợc cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

Biết tỉ lệ lục địa, đại dơng và sự phân bố lục địa, đại dơng trên Khoảng 2/3 diện tích bề mặt

Trang 31

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, lục địaphân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc

Các mảng kiến tạo : Âu-á, Phi,

ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực,Thái Bình Dơng

Do tác động của nội, ngoại lực nên

địa hình trên Trái Đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi

gồ ghề

Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, caonguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuấtnông nghiệp

Nêu đợc các khái niệm : khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nộisinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu đợc công dụng của một sốloại khoáng sản phổ biến

Khoáng sản năng lợng : than, dầu

mỏ, khí đốt ; khoáng sản kim loại :sắt, mangan, đồng, chì, kẽm ; khoáng

Trang 32

 Biết nhiệt độ của không khí ; nêu đợc các nhân tố ảnh hởng đến

sự thay đổi của nhiệt độ không khí

Nêu đợc khái niệm khí áp và trình bày đợc sự phân bố các đaikhí áp cao và thấp trên Trái Đất

Nêu đợc tên, phạm vi hoạt động và hớng của các loại gió thổithờng xuyên trên Trái Đất : Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đôngcực

Biết đợc vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét đợc mối quan

Các nhân tố : vĩ độ địa lí, độ caocủa địa hình, vị trí gần hay xa biển

Phạm vi hoạt động của mỗi loại gió(từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào) ; hớnggió thổi ở nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Nhiệt độ có ảnh hởng đến khả năng

Trang 33

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

Trình bày đợc quá trình tạo thành mây, ma

Nêu đợc sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Biết đợc 5 đớikhí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày đợc giới hạn và đặc điểmcủa từng đới

Kĩ năng :

Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa

ph-ơng : nhiệt độ, gió, ma

Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

Tính đợc lợng ma trong ngày, trong tháng, trong năm và lợng

ma trung bình năm

Đọc biểu đồ nhiệt độ, lợng ma

Đọc bản đồ Phân bố lợng ma trên thế giới,

Nhận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí

+ Các đai khí áp và các loại gió chính

+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

+ Biểu đồ các thành phần của không khí

chứa hơi nớc của không khí

5 đới khí hậu chính : 1 nhiệt đới, 2

ôn đới, 2 hàn đới Đặc điểm : nhiệt

độ, lợng ma và loại gió thổi thờngxuyên

Quan sát thực tế ở địa phơng vànghe, đọc bản tin dự báo thời tiết củacác khu vực trên cả nớc

Biểu đồ hình tròn

Trang 34

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

3 Lớp nớc Kiến thức :

Trình bày đợc khái niệm sông, lu vực sông, hệ thống sông, lu ợng nớc ; nêu đợc mối quan hệ giữa nguồn cấp nớc và chế độ nớcsông

l-Trình bày đợc khái niệm hồ ; phân loại hồ căn cứ vào nguồngốc, tính chất của nớc

Biết đợc độ muối của nớc biển và đại dơng, nguyên nhân làmcho độ muối của các biển và đại dơng không giống nhau

Hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móngngựa ; hồ nớc mặn, hồ nớc ngọt

Trình bày đợc ba hình thức vận động của nớc biển và đại dơng

là : sóng, thuỷ triều và dòng biển Nêu đợc nguyên nhân hìnhthành sóng biển, thuỷ triều

Trình bày đợc hớng chuyển động của các dòng biển nóng vàlạnh trong đại dơng thế giới Nêu đợc ảnh hởng của dòng biển

đến nhiệt độ, lợng ma của các vùng bờ tiếp cận với chúng

Hớng chuyển động của các dòngbiển : các dòng biển nóng thờng chảy

từ các vĩ độ thấp về phía các vĩ độcao Ngợc lại, các dòng biển lạnh th-ờng chảy từ các vĩ độ cao về các vĩ độthấp

Trang 35

 Trình bày đợc khái niệm lớp vỏ sinh vật, ảnh hởng của các nhân

tố tự nhiên và của con ngời đến sự phân bố thực vật và động vậttrên Trái Đất

Kĩ năng :

Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diện đất, một số cảnhquan tự nhiên trên thế giới

2 thành phần chính là thành phầnkhoáng và thành phần hữu cơ

Các nhân tố : đá mẹ, sinh vật,khí hậu

Các nhân tố tự nhiên : khí hậu, địahình, đất

Cảnh quan : rừng ma nhiệt đới,hoang mạc nhiệt đới

Lớp 7 : các môi trờng địa lí thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

Phần một : Kiến thức :

Trang 36

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

thành phần

nhân văn của

môi trờng

 Trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân

số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

Nhận biết đợc sự khác nhau giữa các chủng tộc

Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể

và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân ckhông đồng đều trên thế giới

So sánh đợc sự khác nhau giữa quần c nông thôn và quần c

đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

Biết sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô

Phần hai :

Các môi trờng

địa lí

và hoạt động

Trang 37

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

kinh tế

của con ngời

1 Môi trờng đới

nóng và hoạt động

kinh tế của con

ng-ời ở đới nóng

Kiến thức :

Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng : + Môi trờng xích đạo ẩm

+ Môi trờng nhiệt đới

+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa

Phân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trongnông nghiệp ở đới nóng

Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đốivới sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

Nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến Bắc vàNam

Khí hậu nóng và ẩm, rừng rậm xanhquanh năm

Nóng quanh năm và có thời kì khô hạn,lợng ma và thảm thực vật thay đổi từXích đạo về phía hai chí tuyến : rừng tha,

đồng cỏ cao nhiệt đới (xa van), nửahoang mạc

Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùagió, thời tiết diễn biến thất thờng, thảmthực vật phong phú, đa dạng

Làm nơng rẫy, thâm canh lúa nớc, sảnxuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

Cây lơng thực : lúa gạo, ngô ; câycông nghiêp nhiệt đới : cà phê, cao su,

Trang 38

2 Môi trờng đới

Trang 39

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

hoà Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự

nhiên cơ bản của môi trờng đới ôn hoà : + Tính chất trung gian của khí hậu

+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngành kinh tế nôngnghiệp và công nghiệp ở đới ôn hoà

Trình bày đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và cácvấn đề về môi trờng, kinh tế xã hội đặt ra ở các đô thị đới ônhoà

Biết đợc hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nớc ở đới

ôn hoà ; nguyên nhân và hậu quả

Kĩ năng :

Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các hoạt động sản xuất,

đô thị, môi trờng ở đới ôn hoà

Tính chất trung gian giữa khí hậu đớinóng và khí hậu đới lạnh với thời tiết thấtthờng

Có 4 mùa rõ rệt : xuân, hạ, thu, đông ;thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ Tây sang

Đông, từ Bắc xuống Nam

Nông nghiệp : trình độ kĩ thuật tiêntiến, tổ chức theo kiểu công nghiệp, sảnxuất chuyên môn hoá với quy mô lớn ;công nghiệp : nền công nghiệp phát triểnsớm, hiện đại, công nghiệp chế biến làthế mạnh của nhiều nớc

Phát triển nhanh, có quy hoạch Nạnthất nghiệp, thiếu nhà ở và công trìnhcông cộng, ô nhiễm môi trờng

Ma axit, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng

ôdôn, hiện tợng “thuỷ triều đen”, “thuỷtriều đỏ”

Trang 40

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

Nhận biết các môi trờng ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu

đồ khí hậu

Môi trờng : ôn đới hải dơng, ôn đới lục

địa, địa trung hải

3 Môi trờng đới

lạnh và hoạt động

kinh tế của con

ng-ời ở đới lạnh

Kiến thức :

Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ Tự nhiên thế giới

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của đới lạnh

Biết đợc sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trờng

Khí hậu lạnh lẽo, mùa đông rất dài, ma

ít và chủ yếu dới dạng tuyết rơi, đất đóngbăng quanh năm

Thực vật chỉ phát triển đợc vào mùa hạngắn ngủi ; động vật thờng có lớp mỡdày, lông dày , ngủ đông, di trú 

Hoạt động kinh tế cổ truyền chủ yếu làchăn nuôi hay săn bắn động vật ; kinh tếhiện đại : khai thác tài nguyên thiênnhiên

Hai vấn đề lớn phải giải quyết : thiếunhân lực, nguy cơ tuyệt chủng của một sốloài động vật quý

Ngày đăng: 15/09/2021, 05:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ - CHUAN KTKN DIA LY
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ (Trang 1)
3. Phân bố dân c và các loại hình quần c 4. Lao động và việc làm. Chất lợng cuộc sống - CHUAN KTKN DIA LY
3. Phân bố dân c và các loại hình quần c 4. Lao động và việc làm. Chất lợng cuộc sống (Trang 5)
2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ 3. Đặc điểm chung của tự nhiên - CHUAN KTKN DIA LY
2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ 3. Đặc điểm chung của tự nhiên (Trang 8)
Sử dụng đợc bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản. Chỉ trên bản đồ (lợc đồ) và kể tên một số con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên. - CHUAN KTKN DIA LY
d ụng đợc bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản. Chỉ trên bản đồ (lợc đồ) và kể tên một số con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên (Trang 14)
Nhận xét ở mức độ đơn giản bảng số liệu nhiệt độ của Hà Nội. Tiền, sông Hậu. - CHUAN KTKN DIA LY
h ận xét ở mức độ đơn giản bảng số liệu nhiệt độ của Hà Nội. Tiền, sông Hậu (Trang 16)
Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân. - CHUAN KTKN DIA LY
d ụng tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân (Trang 17)
Nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình và nêu tên một số - CHUAN KTKN DIA LY
u đợc một số đặc điểm chính của địa hình và nêu tên một số (Trang 18)
Bảng số liệu về nhiệt độ. - CHUAN KTKN DIA LY
Bảng s ố liệu về nhiệt độ (Trang 20)
Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp - CHUAN KTKN DIA LY
u đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp (Trang 21)
Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (lợc đồ) để bớc đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông vận tải. - CHUAN KTKN DIA LY
d ụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (lợc đồ) để bớc đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông vận tải (Trang 22)
Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Âu. - CHUAN KTKN DIA LY
u đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Âu (Trang 24)
Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Phi. - CHUAN KTKN DIA LY
u đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Phi (Trang 25)
Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Mĩ. - CHUAN KTKN DIA LY
u đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Mĩ (Trang 26)
hệ Mặt Trời. Hình dạng   Trái   Đất   và cách   thể   hiện   bề mặt  Trái  Đất trên bản đồ - CHUAN KTKN DIA LY
h ệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ (Trang 29)
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - CHUAN KTKN DIA LY
d ụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (Trang 30)
1. Địa hình Kiến thức : - CHUAN KTKN DIA LY
1. Địa hình Kiến thức : (Trang 31)
Nhận biết đợc 4 dạng địa hình qua tranh ảnh, mô hình. Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn. - CHUAN KTKN DIA LY
h ận biết đợc 4 dạng địa hình qua tranh ảnh, mô hình. Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn (Trang 32)
Nhận xét hình biểu diễn :  + Các tầng của lớp vỏ khí. - CHUAN KTKN DIA LY
h ận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí (Trang 33)
 Trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó. - CHUAN KTKN DIA LY
r ình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó (Trang 36)
Phân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.  - CHUAN KTKN DIA LY
h ân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng. (Trang 37)
Nhận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con ngời (HDI) của một số quốc gia trên thế giới - CHUAN KTKN DIA LY
h ận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con ngời (HDI) của một số quốc gia trên thế giới (Trang 43)
Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lợc đồ công nghiệp Hoa Kì.  - CHUAN KTKN DIA LY
h ân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lợc đồ công nghiệp Hoa Kì. (Trang 46)
2. Quá trình hình thành lãnh thổ và tài nguyên khoáng sản - CHUAN KTKN DIA LY
2. Quá trình hình thành lãnh thổ và tài nguyên khoáng sản (Trang 55)
3.1. Địa hình - CHUAN KTKN DIA LY
3.1. Địa hình (Trang 57)
Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm.  - CHUAN KTKN DIA LY
h ân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm. (Trang 58)
Đọc lát cắt địa hình thổ nhỡng. - CHUAN KTKN DIA LY
c lát cắt địa hình thổ nhỡng (Trang 59)
Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc. - CHUAN KTKN DIA LY
h ân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc (Trang 63)
loại hình quần c - CHUAN KTKN DIA LY
lo ại hình quần c (Trang 64)
Trình bày đợc tình hình phát triển kinh tế - CHUAN KTKN DIA LY
r ình bày đợc tình hình phát triển kinh tế (Trang 71)
Địa hình : các dạng chủ yếu và sự phân bố, ý nghĩa kinh tế. - CHUAN KTKN DIA LY
a hình : các dạng chủ yếu và sự phân bố, ý nghĩa kinh tế (Trang 80)
w