1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuyen tap 70 de thi thu DH mon hoa

86 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Vựng Tiếng Việt
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 149,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau .Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau _ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự +Máu chảy ruột mềm + Bán anh em [r]

Trang 1

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau

- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính

-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính

- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Ví dụ : +Bút bút máy, bút chì, bút bi…

+ Làm làm thật, làm dối, làm giả…

2 Từ ghép đẳng lập :

-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa

-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép

- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép

- Ví dụ : _ Áo + quần quần áo quần áo

_ Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh

C B i t à ậ p :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :

Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?

Trang 2

A Từ có hai tiếng có nghĩa

B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Bài tập 2 :

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:

Học hành ,nhà cửa , xoài tượng, nhãn lồng , chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 3

Mùa ngâu

Bài tập 4 :

Xác định từ ghép trong các câu sau :

a Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b Nếu không có điệu Nam ai

Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em

c Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Bài tập 5 :

Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :

“ Mưa phùn đem mùa xuân đến , mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau , cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm

áp Cái cây được cho uống thuốc.”

Từ ghép chính phụ Mưa phùn , mùa xuân , chân mạ , dây khoai , cây cà

chua , xanh rợ , mầm cây ,

Từ ghép đẳng lậpcây

nhôi

Cây bàng , cây bằng lăng , mùa hạ , mưa bụi , uống thuốc

Trang 4

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:

Ví dụ : xanh xanh xanh

- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàu hình tượng , nhạc điệu

- Ví dụ :

“ Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà ”

D Bài tập.

Trang 5

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ láy là gì ?

A Từ có nhiều tiếng có nghĩa

B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

C Từ có các tiếng giống nhau về vần

D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa

2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.

Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :

“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu ”

Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm

Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp lánh

Bài tập 3.

- Rào rào , lẩm bẩm , um tùm , nhỏ nhẻ , lạnh lùng ,chi chít , trong trắng , ngoan ngoãn , lồng lộn , mịn màng , bực bội , đẹp đẽ

Bài tập 4 :

*Các từ láy toàn bộ không biến âm : Bon bon , xanh xanh , mờ mờ

* Các từ láy toàn bộ biến âm : Quằm quặm , lẳng lặng , ngong ngóng , cưng cứng , tim tím , nho nhỏ

Ngày soạn: ………

Buổi 4

Trang 6

Tõ Vùng TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Từ Hán Việt là từ gốc Hán nhưng được đọc theo cách Việt, viết bằng chữ cái la-tinh

và đặt vào trong câu theo văn phạm Việt Nam

- Ví dụ : Sính lễ, trưởng thành , gia nhân…

*Chú ý :

-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:

+ Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt

- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:

+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…

- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập mà chỉ được dùng để tạo từ ghép

+ Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…

- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

+ Ví dụ :

Hữu- bạn Tình bằng hữu

Hữu- bên phải Hữu ngạn sông Hồng

Hữu- có Hữu danh vô thực

* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:

- Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau

+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…

Trang 7

- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:

+ Ví dụ : Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…

C Sử dụng từ Hán Việt :

- Phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho đúng , cho hợp lí , cho hay lúc giao tiếp, để hiểu đúng văn bản nhất là thơ văn cổ Tiếng Việt trong sáng ,giàu đẹp một phần do cha ông ta đã sử dụng một cách sáng tạo từ Hán Việt

- Sử dụng từ Hán Việt đúng cảnh , đúng tình , đúng người… có thể tạo nên không khí trang nghiêm , trọng thể , biểu thị thái độ tôn kính , trân trọng lúc giao tiếp Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ kính , hoa mĩ , trang trọng và trang nhã

D Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?

A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh

2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?

A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủy D Giang sơn

Bài tập 2 :

Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :

“ Tứ hải giai huynh đệ ”

Bài tập 3 :

Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa , đại lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì , hoan hỉ , ngư ngiệp”

Trang 8

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :

- Là những từ có ý nghĩa tương tự nhau , không có sắc thái ý nghĩa khác nhau

- Ví dụ :

+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,

Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”

( Chinh phụ ngâm )

+ “Khuyển mã chí tình ”

( Cổ ngữ )

2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :

- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau

- Ví dụ :

+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

( Hồ Chí Minh )

“Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”

( Việt Bắc – Tố Hữu )

C Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?

Trang 9

A Nhà văn B Nhà thơ C Nhà báo D Nghệ sĩ

2 Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại

a) Công việc đã được hoàn thành ………

b) Con bé nói năng ………

c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………

Bài tập 3 :

Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.

Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn,thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó

Bài tập 4 :

Cho đoạn thơ:

" Trên đường cát mịn một đôi

Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa

d) kêu, ca thán, than, than vãn

e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó

g) mong, ngóng, trông mong

Bài tập 4 :

a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng

Trang 10

b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

a) Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

b) Anh em như chân với tay

Trang 11

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c) Người khôn nói ít hiểu nhiều

Không như người dại lắm điều rườm tai

d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Bài tập 2 :

Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………

Trang 12

từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

+ “ Ai xui con cuốc gọi vào hè

Cái nóng nung người nóng nóng ghê ”

( Nguyễn Khuyến ) + “ Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ”

( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )

B Sử dụng từ đồng âm

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó

- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng âm và viết đúng chính tả

C Bài tập

Bài tập 1 :

Giải thích nghĩa của các cặp từ :

a) Những đôi mắt sáng 1 thức đến sáng 2

b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2

c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1

- Giá đường kính 2đang hạ

Bài tập 2 :

Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :

- Mùa đông 1 đã về thật rồi

- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được

- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ

- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc

- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt

- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !

Bài tập 3 :

Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau :

Trang 13

a) - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối

b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa

- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn

- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …

Trang 14

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người

B Phân loại:

1 Đại từ để trỏ :

* Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ nhân xưng) gồm có :

tôi , tao , tớ, chúng tao, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…

- Ví dụ :

“Sao không về hả chó

Nghe bom thằng Mĩ nổ

Mày bỏ chạy đi đâu

Tao chờ mày đã lâu

Cơm phần mày để cửa

Trang 15

Giặc giữ cớ sao xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

*

Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha, mẹ, cô, bác…được

sử dụng như đại từ nhân xưng…

_ Ví dụ : Cháu đi liên lạc

Phũ phàng chi bấy hóa công

Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha

* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian : đây, đó, kia , ấy , này, nọ, bây giờ, bấy giờ…

_ Ví dụ :

Những là sen ngó đào tơ

Mười lăm năm mới bây giờ là đây.

* Trỏ hoạt động tính chất sự việc : vậy,thế…

Trang 16

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

* Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy

- ví dụ :

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.

* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.

- Ví dụ:

Bao giờ cây lúa còn bong

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

C Bài tập.

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :

Ai đi đấu đấy hỡi aiHay là trúc đã nhớ mai đi tìm

A Ai B Trúc C Mai D Nhớ

2 Đại từ tìm được ở trên được dùng để làm gì ?

A, Trỏ người B.Trỏ vật C Hỏi người D Hỏi vật

3 Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây được dùng như đại từ xưng hô?

A Anh Nam là con trai của bác tôi

B Người là Cha là Bác là Anh

C Bác được tin rằng \ Cháu làm liên lạc

D Bác ngồi đó lớn mênh mông

4 Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy ?

A Ngôi thứ hai B Ngôi thứ ba số ít

C Ngôi thứ nhất số nhiều D Ngôi thứ nhât số ít

5 Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho phù hợp ?

Trang 17

A B

1 Bao giờ 1 Hỏi về người và vật

2 Bao nhiêu 2 Hỏi về hoạt động tính chất sự vật

Bài tập 2 :

Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :

“ Ai làm cho bể kia đầy

Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau

a) Ai ơi có nhớ ai không

Trời mưa một mảnh áo bông che đầu

Nào ai có tiếc ai đâu

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô

( Trần Tế Xương)

b) Chê đây láy đấy sao đành

Chê quả cam sành lấy quả quýt khô

( ca dao)

c) Đấy vàng đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ

Trang 18

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

+ “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước , là thức dâng của những cánh

đồng lúa bát ngát , mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc , giản dị và thanh khiết

của đồng quê nội cỏ An Nam ”

( Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch Lam )

2 Liên từ

- Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập Đó là các từ : và , với , cùng , hay , hoặc , nhưng , mà , chứ , hễ , thì , giá , giả sử , tuy , dù …

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ :

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

D Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thiếu quan hệ từ

Trang 19

- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 20

vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi

2 Nghĩa của thành ngữ

Có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó, nhưng thường thôngqua một số nét chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh

3 Chức vụ

+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

Trang 21

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

H:ờ lớp 6 em được học kiểu câu nào?

-câu trần thuật đơn

H:Thế nào là câu trần thuật đơn?cho ví

dụ minh họa?

IV Các thành phần chính của câu 1.Khái niệm:

- Thành phần chính của câu là nhữngthành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ýtrọn vẹn.Thành phần không bắt buộc cómặt đượ gọi là thành phần phụ

- Trong câu chủ ngữ và vị ngữ là thành

phần chính của câu

Vị ngữ là thành phần chính của câu có

khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan

hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi làmgì?,làm sao?,như thế nào? Hoặc là gì?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụmđộng từ, tính từ hoặc cụm tính từ,danh từhoặc cụm danh từ

- trong câu có thể có một hoặc nhiều vịngữ

Vd:Tôi// đang học bài,làm bài a

b.Chủ ngữ l2 thành phần chính của câu

nêu tên sự vật hiện tượng có hành động,đặc điểm trạng thái….Được miêu tả ở vịngữ.Chủ ngữ thường trả lời cho các câuhỏi ai?,con gì?, cái gì?

Chủ ngữ thường là danh từ,đại từ hoặccụm danh từ.trong những trường hợp nhấtđịnh, động ừ tính từ hoặc cụm động từ,cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

Ví dụ:Liên //là người bạn thân nhất của

tôi

CNV

2 Luyện tập:

Trang 22

Bài 1 :

xỏc định cỏc thành phần chớnh trong cỏc

cõu sau?

Ngày mai tụi đi học thờm mụn ngữ văn

Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

Tre là người bạn thõn thiết nhất của

người nụng dõn

Bài 2:

viết một đoạn văn từ năm đến bảy cõu tả

cành trường em cõu trần thuật đơn.xỏc

(?) Khi rút gọn câu còn lu ý điều n trích

sau và cho biết tác dụng

B i 4 à :

Tại sao trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt

gọn chủ ngữ tương đối phổ biến

B i 5 à :

Cỏc cõu sau nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ

thành cỏc cõu như thế nào? Việc rút gọn

câu nh vậy có đợc không ? tại sao?

- Cô biết chuyện rồi Cô thương em lắm

- Cô tặng em Về trường mới, cố gắng

(?) Thế nào là câu đặc biệt

(?) Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

Bài tập 1 :

Nờu tỏc dụng của những cõu in đậm trong

đoạn trớch sau đõy:

a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ Nuụi,

tay cầm lỏ đơn, đứng ở sõn cụng đường

Bài 1

Ngày mai tụi// đi học thờm mụn ngữ văn

Cn vnNgười ta //gọi chàng là Sơn Tinh

Cn vnTre// là người bạn thõn thiết nhất củangười

Cn vnnụng dõn

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn

2.Mục đích câu rút gọn

- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc

- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi ngời

Bài 3:

Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:a) - Đem chia đồ chơi ra đi!

- Khụng phải chia nữa

- Lằng nhằn mói Chia ra!

=>TD: tập trung sự chỳ ý của ngườinghe vào nội dung cõu núi

b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứttoẹt ngay cỏi vỏ ra cửa, ra đường…

=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của

Trang 23

(Nguyễn Công Hoan)

b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười

một giờ.Sân công đường chưa lúc nào

kém tấp nập

( Nguyễn Thị Thu Hiền)

c) Đêm Bóng tối tràn đầy trên bến Cát

( giáo trình TV 3, ĐHSP)

Bài tập 2:

Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

trong những trường hợp sau:

a) Vài hôm sau Buổi chiều

Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm

( Nguyễn Thị Thu Huệ)

d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?

- Bên ngoài

e) Mưa Nước xối xả đổ vào mái hiên

(Nguyễn Thị Thu Huệ)

g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?

=> hành động nói đến là của chungmọi người

d) Nhứ người sắp xa, còn trước mặt…nhứ một trưa hè gà gáy khan…nhớmột thành xưa son uể oải…

Bài 4 :

Trong thơ, ca dao, hiện tượng rút gọn chủngữ tương đối phổ biến Chñ ngữ đượchiểu là chính tác giả hoặc là những ngườiđồng cảm với chính tác giả Lối rút gọnnhư vậy làm cho cáh diễn đạt trở nênuyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồngcảm

Bài 5 :

Các câu trên nếu bị rút gọn chủ ngữ thì sẽthành các câu:

- Biết chuyện rồi Thương em lắm

- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhé!

Sẽ làm cho câu mất sắc thái tìnhcảm thương xót của cô giáo đối với nhânvật em

b) Nêu thời gian, diễn ra sự việc.

c) Nêu thời gian, diễn ra sự việc

Bài tập 2:

Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn trong những trường hợp sau:

Trang 24

a) Vài hụm sau Buổi chiều.

d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài( CRG)

e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi

hiờn

(Nguyễn Thị Thu Huệ)

g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?

- Mưa (CRG) Bài tập3 :

a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghề

- Phõn biệt được cỏc từ loại, biết cỏch đặt cõu cú sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đỳng nơi, đỳng chỗ, đỳng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định

2 Bài cũ

3 Bài mới

Trang 25

*Giới thiệu bài

A Theo vị tri trong câu

B Theo nội dung mà nó biểu

thị

C Theo mục đích nói của câu

Theo thành phần chính của câu?

cõu dưới đõy:

a) Mựa đụng, giũa ngày mựa-làng

quờ toàn màu vàng- những màu

vàng rất khỏc nhau ( Tụ Hoài)

b) Qủa nhiờn mựa đụng năm ấy xảy

ra một việc biến lớn( Tụ Hoài)

c)Ngày hôm qua, trên đờng làng,

lúc 12 giờ tra, đã xảy ra một vụ tai

nạn giao thông

d)Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua

những cánh đồng xanh, mà hạt thóc

nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn

t-ơi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của

bông lúa non không?

? Xỏc định và nờu tỏc dụng của

cỏc trạng ngữ trong đoạn trớch

sau đõy:

a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch

sủ, lăng Bỏc uy nghi mà gần gũi,

VIII Tỏch trạng ngữ thành cõu riờng :

Trang 26

cõy và hoa khắp miền đất nước về

đõy hội tụ, đõm chồi phụ sắc và tỏa

hương thơm

b) Diệu kỡ thay, trong một ngày,

cửa Tựng cú ba sắc màu nước biển

Bỡnh minh, mặt trời như chiếc than

hồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển,

nước biển nhuộm màu hồng nhạt

Trưa, nước biển xanh lơ và khi

chiều tà thỡ biển đổi sang màu xanh

lục.( Thụy Chương)

?Trạng ngữ được tỏch thành cõu

riờng dưới đõy cú tỏc dụng gỡ?

Đờm Trong phũng tập thể, Na, Hà

đều đó ngủ say ( Bỏo VN, số 36,

1993)

? Viết đoạn văn biểu cảm hoặc

chứng minh khoảng 10 câu chú ý

sử dụng trạng ngữ

K HS viết và trình bày

? Thế nào là câu chủ động, câu bị

sự việc: sự thay đổi màu sắc của biển và liờnkết, thể hiện mạch lạc giũa cỏc cõu trong đoạnvăn)

B i t à ậ p 3 : Đờm ->Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý về thời

Trang 27

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

“Nửa đờm giờ tớ canh ba

Vợ tụi con g ỏi , đ àn bà , nữ nhi ”

Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ

e) Dùng cách nói điệp âm :

* Ví dụ :

“Mênh mông muôn mẫu một màu ma

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ ”

B Thực hành :

Bài tập 1 :

Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng

Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu : Cô Xuân đi chợ Hạ , mua cá thu

Trang 28

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

a Bò lang chạy vào làng Bo

b Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non ?

c Con kiến bò trên đĩa thịt bò

a Bò lang >< làng Bo => dùng lối nói lái

b Già >< non => dùng từ trái nghĩa

c Bò 1: động từ

Bò 2: danh từ

 dùng từ đồng âm

II §iÖp ng÷ :

Trang 29

A Lý thuyết :

1

Khái niệm :

-Điệp ngữ là biện pháp láy đi láy lại nhiều lần một từ , một ngữ trong câu văn , đoạn

văn , câu thơ , đoạn thơ một cách có nghệ thuật

Khăn xanh , khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều

“Cục …cục tác cục ta ”

Nghe xao động nắng tra

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”

Ngày soạn:

Buổi 16

Phong cỏch ngụn ngữ và cỏc biện phỏp tu từ

Trang 30

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

3 Tác dụng của điệp ngữ :

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ , đoạn văn , đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi cảm

B Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cáI đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng

Kiểu điệp ngữ nào đợc sử dụng trong đoạn thơ sau :

“Hoa dãI nguyệt , nguyệt in một tấm

Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng

Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đâu ”

A Điệp ngữ cách quãng B Điệp ngữ nối tiếp

C Điệp ngữ chuyển tiếp D Cả A , B , C

Bài tập 2 :

Xác định , gọi tên và nêu rõ tác dụng biểu cảm của các điệp ngữ trong các câu sau :a)

Ta hiểu Miền Nam thơng nhớ Bác

Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm

Ta hiểu Đêm nằm nghe gió gác

Bác thờng trăn trở , nhớ miền Nam !

( Tố Hữu )b)

Ngời ta thì ớc nhiều chồngRiêng tôI chỉ ớc một ông thật bềnThật bền nh tợng đồng đenTrăm năm quyết với tình em một lòng ( Ca dao )c)

Con kiến mà leo cành đa Leo phảI cành cụt , leo ra leo vào

Con kiến mà leo cành đàoLeo phảI cành cụt , leo vào leo ra

Trang 31

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 32

a) Liệt kê đứng sau từ nh và dấu hai chấm” “ .” Các chi tiết liệt kê đợc phân cách

bằng dấu phẩy Cuối phần liệt kê là dấu ba chấm ( dấu chấm lửng ), hoặc kí hiệu v.v…

- Ví dụ :

- “Hò Huế thể hiện lòng khát khao , nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của

tâm hồn Huế Ngoài ra còn có các điệu lí nh : lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam …”

b) Liệt kê đứng ở phần đầu câu .

A Diễn tả sự phức tạp , rắc rối của các sự vật , hiện tợng

B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật , hiện tợng

C Diễn tả sự tơng phản của các sự vật , hiện tợng

D Diễn tả đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của các sự vật , hiện tợng

Trang 33

Giúp H: - Hình thành thói quen làm bài văn theo trình tự các bước cần thiết.

- Có kĩ năng làm các bước của bài văn biểu cảm

B.Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định

2.Kiểm tra: ? Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm

3.Bài mới

? Làm bài văn theo

các bước làm bài văn

biểu cảm?

1.Bài tập 1.

Cho đề văn sau:

Phát biểu cảm nghĩ về bốn mùa quê hương em

a.Tìm hiểu đề

- Kiểu bài: Văn biểu cảm

- Đối tượng: Bốn mùa quê hương em

- Tình cảm: cảm nghĩb.Tìm ý

- Giới thiệu về bốn mùa qhg em

- Tình cảm của em đối với bốn mùa quê hương

- Cảm nghĩ của em về mùa hè: có nắng vàng rực rỡ, có ve kêu phượng đỏ, có nhiều thức qủa có mùi vị hấp dẫn…

- Cảm nghĩ của em về mùa thu: có gió heo may se lạnh, có

lá vàng, có mùi thơm của cốm của hoa sữa, có ngày khai trường rộn rã

- Cảm nghĩ của em về mùa xuân: mùa xuân gợi sức sống phơi phới, cây cối đc mưa xuân gột rửa, thay chiếc áo mới xanh non, có tết Nguyên Đán gđ đc sum vầy, tụ họp, em đc

Trang 34

G y.cầu H viết bài ko

phụ thuộc vào bài viết

“Hoa học trò”

thêm tuổi mới

- Cảm nghĩ của em về mùa đông: mùa đông có những cơn gió lạnh cắt da cắt thịt, có ngô nếp nướng, có thú vui ngồi trong chăn ấm đọc truyện cười, …

- Bốn mùa gắn bó với tuổi thơ và sẽ còn theo mãi trong cđời em

c.Lập dàn ýd.Viết bài

- Kiểu bài: Văn biểu cảm

- Đối tượng: một chuyện thời thơ ấu

- Tình cảm: Vui (hay buồn)

b Tìm ý

- Giới thiệu về kỉ niệm

- Cảm nghĩ về kỉ niệm

- Nội dung câu chuyện

- Suy nghĩ của em về câu chuyện

c.Lập dàn ý

d Viết bài

3 Bài tập 3.

Em hãy viết một đoạn văn biểu cảm về cây đa ở làng (xã)

em ( đoạn văn 10 – 15 dòng)

* Yêu cầu:

-Nêu đc cảm xúc sâu sắc về cây đa

- Có sử dụng yếu tố miêu tả hoặc tự sự

- Nội dung phải cụ thể, hợp với chủ đề

4 Bài tập 4.

Hãy viết một bài văn biểu cảm ngắn với tựa đề “Hoa phượng”

4 Củng cố, hướng dẫn

- Nắm đc các bước làm bài văn biểu cảm

- Luyện tập viết các bài văn theo dàn ý đã lập

Trang 35

- Tiếp tục ôn tập củng cố kiến thức về văn biểu cảm cho hoc sinh.

- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn biểu cảm nói chung và biểu cảm về sự việc, con người nói riêng

B T ch c ôn t p.ổ ứ ậ

Để làm bài văn biểu cảm phải qua mấy

bước? Trong các bước trên theo em bước

nào quan trọng nhất tại sao?

? Cây hoàng lan do ai trồng?

? Cây đã gắn bó với gia đình em ntn?

Bài 1: Phát biểu cảm nghĩ về loài cây em

yêu

* Tìm hiểu đề

- Thể loại: văn biểu cảm

- Phương tiện biểu cảm: loài cây em yêu

- Giới thiệu cây hoàng lan

- Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình

2 Thân bài:

- Bà nội là người trồng cây hoàng lan từ khi nhà tôi mới mua

Trang 36

? Cây đã gắn bó với bản thân em ntn?

? Tình cảm của em với cây hoàng lan

ntn?

GV cho HS trình bày dàn ý, lớp bổ sung

thống nhất dàn ý

? GV hướng dẫn học sinh viết bài

GV cho HS viết mở bài, thân bài, kết

GV cho HS hoạt động nhóm, đại diện

- Nhà tôi hai lần đổ nát, hai lần làm lại

- Kĩ niệm bạn bè tuổi thơ với cây hoàng lan

- Kĩ niệm thời cắp sách đến trường của hai anh em

bó với gia đình và tuổi thơ của tôi

Bài 2: Cảm xúc về con vật nuôi.

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: văn biểu cảm

- Nội dung biểu cảm: tình cảm của em đối với con vật nuôi.(chim, gà, thỏ )

- Chọn con mèo

* Hướng khơi nguồn cảm xúc

- Hồi tưởng những kỉ niệm quá khứ

- Hồi tưởng những tình huống gợi cảm

- Quan sát và suy ngẫm

* Lập dàn ý cụ thể

Trang 37

nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung.

? Viết thành bài văn hoàn chỉnh?

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước

tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài

Gv hướng dẫn HS tìm ý bằng cách đặt

câu hỏi, trả lời câu hỏi

GV mời HS đọc bài, lớp nhận xét, giáo

viên sửa chữa lỗi cho HS

- Miêu tả hình dáng, màu lông, nhận xét

- Đặc điểm tập tính của mèo

- Ấn tượng một lần thấy mèo bắt chuột

- Sự gần gữi giữa mèo với con người , với em

3 Kết bài : - Tình cảm đối với con mèo

* Viết bài:

Bài 3 : Phát biểu cảm nghĩ về một truyện

vui (hay buồn) thời ấu thơ

a, Lập dàn ý cho đề bài trên

b, Viết bài ban hoàn chỉnh

Bài 4: Phát biểu cảm nghĩ về một người

thân yêu của em

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại văn biểu cảm

- Nội dung: bóngdáng người thân yêu (từ

‘bóng dáng”gợi người đi vắng, xa nhà hoặc người đã mất)

Trang 38

- Giờ đây cảm xúc của em về người thân yêu đó ntn? Nghĩ về người thân em sẽ làm gì?

Giúp H: - Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm

- Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm có sử dụng các yếu tố miêu tả và tựsự

“Trời trong như ngọc, đất sạch như lau Ngủ dậy lúc

còn tối trời, anh ngồi uống nước đợi trời sáng thù uống chưa xong ấm nước, anh thấy có những đám

mây bỗng từ phía đông kéo tới giữa một nền trời xanh ngăn ngắt một màu Ở đằng sau nhà, chim hót

ríu ran, đánh thức những con người còn đương thiêm

thiếp Anh mở cửa nhìn ra ngoài thì lá cây sạch bóng

ra, lóng lánh như ở trong một bộ phim ảnh màu tuyệt đẹp; sương móc ban đêm rửa hoa lá cỏ cây, rửa cả cát

bụi trên các nẻo đường phố

(Vũ Bằng)

2 Bài tập 2.

Trang 39

? Em hãy tìm điểm chung về

nội dung biểu đạt trong ba ý

kiến sau:

? Em hãy viết một đoạn văn

biểu cảm ngắn, nội dung diễn

tả nỗi xúc động của em khi

được về thăm quê sau một

thời gian dài xa cách Trong

đoạn văn có sử dụng yếu tố

miêu tả và tự sự

a Vịnh cảnh ngụ tình là nét nghệ thuật đặc sắc của thơ ca trung đại

b Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng

Trang 40

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Bạn đến chơi nhà”

của nhà thơ Nguyễn Khuyến

a Tìm hiểu đề.

- Kiểu bài: phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Đối tượng: bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến

- Tình cảm: yêu thích bài thơ

b Lập dàn ý.

A Mở bài:

- Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của dân tộc cuối thế kỉ

19 Được mệnh danh là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

- Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” là bài thơ đặc sắc viết về tìnhbạn

- Bài thơ đã thể hiện tình cảm bạn bè chân thành, đằm thắm một cách hài hước, dí dỏm

B Thân bài:

- Câu 1: “ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,”

+một lời nói dân dã, tự nhiên, một lời chào mộc mạckhi bạn đến nhà

+Cụm từ “đã bấy lâu nay” cho thấy người khách đã lâu không tới thăm, từ ngữ xưng hô “bác” thể hiện sự thân

Ngày đăng: 15/09/2021, 02:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hóy sắp xếp cỏc từ sau đõy vào bảng phõn loại từ ghộp: - tuyen tap 70 de thi thu DH mon hoa
y sắp xếp cỏc từ sau đõy vào bảng phõn loại từ ghộp: (Trang 2)
Tỡm cỏc từ ghộp trong đoạn văn sau và cho chỳng vào bảng phõn loại: - tuyen tap 70 de thi thu DH mon hoa
m cỏc từ ghộp trong đoạn văn sau và cho chỳng vào bảng phõn loại: (Trang 3)
GV vẽ sơ đồ lờn bảng - tuyen tap 70 de thi thu DH mon hoa
v ẽ sơ đồ lờn bảng (Trang 44)
* Báo cáo thờng là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt đợc của một cá nhân hay tập  thể . - tuyen tap 70 de thi thu DH mon hoa
o cáo thờng là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt đợc của một cá nhân hay tập thể (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w