Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc : Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp với khả năng của bản thân, học sinh có thể có nhiều cách trình bày nhng cần làm rõ đợc các ý cơ bản sau : + Giới thiệu đợc tầm [r]
Trang 1
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái Đề KIểM TRA HọC Kì II
Trờng PTDTNT THPT Miền Tây Môn ngữ văn 10 - Chơng trình chuẩn
Năm học: 2013-2014
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề 1
I Tiếng Việt (2,0 điểm)
1 Anh (chị) hãy trình bày những yêu cầu sử dụng tiếng Việt
2 Hãy phát hiện lỗi sai, chỉ rõ nguyên nhân và cách sửa câu sau cho đúng:
"Cây cầu đa chiếc se vận tải nặng nề vợt qua xông và bóp còi dộn vang cả dòng xông yên tính."
II Văn học (2,0 điểm)
Hãy tóm tắt nội dung t tởng của “Đại cáo bình Ngô” (Nguyễn Trãi)
III Làm văn (6,0 điểm)
Hãy phát biểu suy nghĩ của anh (chị) về việc tự học đối với ngời học sinh
Hết
*********************
Đáp án – Biểu điểm
(Đề 1)
Trang 21 I Tiếng Việt:
1 Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt: Đảm bảo sử dụng tiếng Việt theo
đúng các chuẩn mực sau:
a Về ngữ âm
b Về từ ngữ
c Về ngữ pháp
d Về phong cách ngôn ngữ
e Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao đợc thực hiện bằng
các phép tu từ, chuyển hoá linh hoạt, sáng tạo nhng vẫn tuân thủ theo
các quy tắc và phơng thức chung của tiếng Việt
2 Chỉ rõ nguyên nhân sai và sửa:
- Câu mắc lỗi chính tả và diễn đạt mơ hồ, không rõ ý
- Cách sửa:
+ Chính tả: chiếc xe, sông, rộn vang, dòng sông, yên tĩnh
+ "Cây cầu đa chiếc xe vận tải vợt qua sông và chiếc xe bóp còi
rộn vang cả dòng sông yên tĩnh."
+ " Chiếc xe vận tải nặng nề vợt qua sông trên một cây cầu và bóp
còi rộn vang cả dòng sông yên tĩnh.”
1,0
1,0
2 II.Văn học:
Nêu đủ nội dung t tởng "Đại cáo bình Ngô":
+ Là áng văn yêu nớc lớn của thời đại;
+ Là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
+ Là bản cáo trạng về tội ác của kẻ thù;
+ Là bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Sức mạnh của t tởng nhân nghĩa và t tởng yêu nớc hoà làm một:
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo”
2,0
3 III Làm văn:
1 Yêu cầu về kĩ năng:
+ Biết vận dụng kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội trên cơ sở xác
định rõ các yêu cầu về mục đích, nội dung nghị luận ; lựa chọn kiến thức
đã đợc học, đọc thêm và tích luỹ từ cuộc sống nhằm tạo lập đợc văn bản
nghị luận một vấn đề xã hội: bàn về phơng pháp tự học
+ Đảm bảo một bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh, có kết cấu chặt chẽ,
bố cục ba phần, nội dung logic, không mắc các lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ
pháp Lời văn trong sáng, mạch lạc
2 Yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp với khả năng của bản thân, học
sinh có thể có nhiều cách trình bày nhng cần làm rõ đợc các ý cơ bản
sau :
+ Giới thiệu đợc tầm quan trọng, vai trò, vị trí của việc học và tự học đối
với con ngời nói chung và cá nhân nói riêng trong thời đại khoa học,
công nghệ phát triển…
0,5
+ Giải thích đợc thế nào là: “học”, “tự học”; ý nghĩa của việc học:
- Học là quá trình con ngời tiếp thu những kiến thức, kĩ năng do ngời
khác truyền lại
- Tự học là việc con ngời phát huy những kiến thức, kĩ năng đã đợc
truyền lại bằng chính sức lực và khả năng của riêng mình
1,0
Trang 3+ Thực trạng cách học của học sinh hiện nay:
- Cách học của học sinh hiện nay cha mang lại hiệu quả cao, còn thụ
động trong học tập Học sinh còn quá phụ thuộc vào bài giảng của thầy
cô trên lớp; thiếu suy nghĩ sáng tạo…
- Chính vì chỉ học cô đọng trong các bài giảng (45 phút) dẫn đến tình
trạng học sinh đi học thêm tràn lan; vì thế học sinh càng không chịu tự
học và càng phụ thuộc vào việc học thêm
- Mặt khác, khi mục đích học tập đợc nâng cao thì lại có quá nhiều
sách tham khảo dẫn đến học sinh lời suy nghĩ khi học bài, làm bài; dẫn
đến hiện tợng “học vẹt” – học thuộc nhng không hiểu nội dung đã làm
cho kiến thức bị rỗng; thành tích học tập bị giảm sút làm cho ngời học
nản chí…
2,0
+ Khẳng định vai trò của tự học:
- Tự học giúp con ngời có ý thức tốt nhất trong quá trình học: chủ động
suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, nghiên cứu và nắm đợc bản chất vấn đề; từ
đó, tự học giúp ta tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau …
- Tự học giúp ta chủ động ghi nhớ các bài giảng, tiết kiệm thời gian có
thể tiếp thu một lợng kiến thức lớn mà vẫn hiểu và nắm chắc bài học
Qua tự học, từ lí thuyết ta biết chủ động luyện tập, thực hành để nhanh
chóng hình thành kĩ năng và củng cố nâng cao kiến thức đã học
+ Chứng minh, liên hệ thực tế…
2,0
+ Khẳng định phơng pháp tự học là phơng pháp rất có hiệu quả cho cho
việc học tập Tự học là chìa khoá, là con đờng đa ta đến thành công…
Nếu ai biết nỗ lực tự học ngời đó sẽ thành công, sẽ mở đợc một tơng lai
rộng mở cho chính mình
0,5
Lu ý: Khuyến khích cộng thêm điểm cho những bài làm có sự nhận thức, đánh giá một
vấn đề xã hội đúng đắn, sáng tạo, có cách trình bày sạch đẹp; diễn đạt trong sáng, lu loát
Hết
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái Đề KIểM TRA HọC Kì II
Trờng PTDTNT THPT Miền Tây Môn ngữ văn 10 - Chơng trình chuẩn
Năm học: 2013-2014
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề 2
I Tiếng Việt (2,0 điểm)
1 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật
2 Tìm và phân tích tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật trong câu thơ:
"Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm"
(Hoàng Trung Thông)
II Văn học (2,0 điểm)
Trang 4Hãy nêu ý nghĩa của văn bản “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ.
III Làm văn (6 điểm)
Anh (chị) hãy đọc, cảm nhận và phân tích đoạn trích sau:
"Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo
Nh nớc Đại Việt ta từ trớc,
Vốn xng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên xng đế một phơng Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có "
( " Đại cáo bình Ngô" – Nguyễn Trãi)
Hết
*************
Đáp án – Biểu điểm
(Đề 2)
1 I Tiếng Việt:
1.Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật:
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm đợc dùng trong văn
bản nghệ thuật
2 Tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật trong hai câuu thơ: +
“Bàn tay ta” là hoán dụ chỉ con ngời lao động và sức mạnh lao động cải
tạo tự nhiên và xã hội của con ngời
+ “Sỏi đá” là ẩn dụ chỉ đối tợng lao động cằn cỗi tợng trng cho những
khó khăn, gian khổ
“cơm” là ẩn dụ cho thành quả lao động, là cuộc sống ấm no
=> Sự kết hợp cả ẩn dụ và hoán dụ tạo nên một trờng liên tởng mang
tính thẩm mĩ: con ngời với sức mạnh lao động của mình có thể làm nên
tất cả: sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội
1,0
1,0
Trang 52 II Văn học:
1 Nêu đủ ý nghĩa của Chuyện chức phán sự đền Tản Viên :“ ”
“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” đề cao những ngời trung thực,
ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc; đồng thời khẳng định niềm tin vào
công lí, chính nghĩa của nhân dân ta
2,0
3 III.Làm văn:
1.Yêu cầu kĩ năng:
+ Biết vận dụng kĩ năng viết văn bản văn bản nghị luận văn học trên cơ
sở xác định rõ mục đích, nội dung nghị luận; lựa chọn kiến thức đã đợc
học và đọc thêm nhằm tạo lập đợc văn bản nghị luận văn học về một
đoạn trích trong tác phẩm văn học
+ Biết cách làm bài nghị luận văn học: Đọc, cảm nhận, phân tích một
đoạn trích trong tác phẩm văn học
+ Kết cấu chặt chẽ, bố cục ba phần; không mắc các lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp; trích dẫn chính xác, hợp lí
2 Yêu cầu kiến thức:
Trên cơ sở kiến thức đã học, kết hợp với khả năng cảm nhận của bản
thân, học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách, nhng cần làm rõ
đợc các ý cơ bản sau:
1 Giới thiệu đợc vị trí của đoạn trích:
Đoạn trích thuộc phần đầu bài cáo Tác giả nêu luận đề chính nghĩa
2.Học sinh cảm nhận và phân tích đợc:
Tác giả khẳng định t tởng nhân nghĩa và nêu Chân lí khách quan về sự
tồn tại độc lập và chủ quyền của nớc Đại Việt
*T tởng nhân nghĩa
- Nhân nghĩa có nhiều cách hiểu khác nhau, song cách hiểu chung nhất
là: mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời dựa trên cơ sở tình
th-ơng và đạo lí => Nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo ngợc, tham tàn, bảo vệ
cuộc sống yên ổn cho nhân dân
- Nguyễn Trãi đã xác định đợc mục đích nội dung của việc nhân nghĩa
chủ yếu là yên dân trớc hết lo trừ bạo
-> Tác giả đã đem đến nội dung mới cho t tởng nhân nghĩa dựa vào thực
tiễn lịch sử dân tộc “ nhân nghĩa gắn liền với việc chống quân xâm lợc;
quan niệm này bóc trần luận điệu xảo trá của địch, phân định rạch ròi ta
là chính nghĩa giặc là phi nghĩa
2,5
Trang 6*Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập và chủ quyền của nớc Đại
Việt.
- Cơ sở vững chắc từ thực tiễn lịch sử:
+ Tác giả sử dụng các từ từ tr“ ớc, vốn có, đã chia, cũng khác”-> nhấn
mạnh tính hiển nhiên vốn có, lâu đời của nớc Đại Việt
+ Yếu tố xác định độc lập của dân tộc:
Cơng vực lãnh thổ; Phong tục tập quán; Nền văn hiến lâu đời; Lịch sử
riêng, chế độ (triều đại) chủ quyền, cỏc bậc hiền t i và ới sự tự ý thức về
sức mạnh dõn tộc
=> Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc
So với Sông núi nớc Nam yếu tố chủ quyền độc lập dân tộc chỉ đợc xác
định qua 2 yếu tố lãnh thổ và chủ quyền; còn trong tác phẩm tác giả nêu
vấn đề độc lập của một quốc gia, dõn tộc thỡ nhân tố quan trọng là văn
hiến và lịch sử
Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất nhất là hạt nhân để xác định chủ
quyờn của dân tộc
- So sánh Đại Việt với Trung Quốc ngang hàng - mỗi bên x“ ng đế một
phơng ”
2,5
=> Là bản tuyên ngôn về chủ quyền dân tộc; khẳng định cơ sở vững
chắc, tiền đề tất yếu cho chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chiến
Lu ý: Khuyến khích cho thêm điểm đối với những bài có năng lực cảm thụ tác phẩm
văn học một cách sáng tạo;có cách trình bày sạch đẹp; diễn đạt trong sáng, lu loát
Hết
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái Đề KIểM TRA HọC Kì II
Trờng PTDTNT THPT Miền Tây Môn ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn
Năm học: 2013-2014
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề 1
I Tiếng Việt (2,0 điểm)
1 Anh (chị) hãy trình bày những đặc điểm loại hình của tiếng Việt
2 Tìm và phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt trong câu:
"Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng ngời”
("Việt Bắc" – Tố Hữu)
II Văn học (2,0 điểm)
Qua bài thơ “Vội vàng”, anh (chị) hiểu nh thế nào về quan niệm nhân sinh mới mẻ của Xuân Diệu?
III Làm văn (6 điểm)
Hãy phân tích bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử.
Hết
Trang 7Đáp án – biểu điểm
(Đề 1)
1 I Tiếng Việt:
1.Những đặc điểm của loại hình tiếng Việt:
+ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết;
về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
+ Từ không biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
+ Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ
tự trớc sau và sử dụng các h từ
2.Tìm và phân tích những đặc điểm loại hình tiếng Việt trong câu:
+ Đăc điểm loại hình tiếng Việt đợc thể hiện rõ ở các mặt:
- Câu thơ có 14 từ (mỗi âm tiết là một từ đơn)
- Từ ta “ ”<1> , "ta" <3>, “ta”<4> và từ “mình” đều làm chủ ngữ
nênđứng trớc các động từ vị ngữ: "về, nhớ"; từ " ta <2>” làm bổ ngữ
nên đặt sau động từ vị ngữ nhớ “ ”
- Các từ ta “ ” <1>, ta “ ” <3>, ta“ ” <4> khác về chức năng ngữ pháp, ý
nghĩa ngữ pháp với từ “ta” <2> nhng không khác nhau về hình thức ngữ
âm; chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ
1,0
1,0
2 II.Văn học:
Chỉ ra đợc quan niệm sống của nhà thơ:
Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất, mê hồn nhất là vì có con
ngời đang sống giữa tuổi trẻ và tình yêu Con ngời phải biết yêu cuộc
sống hiện tại, yêu cuộc đời nơi trần thế; phải biết nâng niu quý trọng
từng giây, từng phút của tuổi trẻ và tình yêu; phải chủ động chạy đua với
thời gian để chiến thắng nó Đó là một quan niệm tích cực, thẫm đẫm
chất nhân văn
2,0
Trang 83 III Làm văn:
1.Yêu cầu kĩ năng:
+ Biết vận dụng kĩ năng viết văn bản nghị luận văn học trên cơ sở xác
định rõ mục đích, nội dung nghị luận; lựa chọn kiến thức đã đợc học và
đọc thêm nhằm tạo lập đợc văn bản nghị luận văn học về một tác phẩm
văn học thuộc thể loại thơ
+ Biết cách làm bài phân tích một tác phẩm văn học
+ Kết cấu chặt chẽ, bố cục ba phần; không mắc các lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp; trích dẫn chính xác, hợp lí
2.Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp với khả năng của bản thân, học
sinh có thể có nhiều cách trình bày nhng cần làm rõ đợc các ý cơ bản
sau :
1,0
1 Giới thiệu đợc một cách ngắn gọn về tác giả, tác phẩm:
+ Hàn Mặc Tử là con ngời có số phận và cuộc đời bất hạnh.
+ Ông là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới
+ Bài thơ đợc viết năm 1938; in trong tập: “Thơ điên” đợc khơi gợi cảm
hứng từ mối tình đơn phơng của tác giả
+ Bài thơ là cả bức tranh phong cảnh của Vĩ Dạvà lòng yêu đời, ham
sống mãnh liệt và đầy uẩn khúc của nhà thơ
2 Học sinh phân tích đợc :
a Giá trị nội dung của bài thơ:
+ Khổ thơ một: Cảnh ban mai và tình ngời nơi thôn Vĩ
- Câu đầu :Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái tình cảm: câu hỏi hay lời
trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần
- Ba câu sau: gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên nơi thôn Vĩ trong
khoảnh khắc hừng đông Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn
nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu con ngời tha thiết cùng niềm băn khoăn,
day dứt của tác giả
+ Khổ thơ hai: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và nỗi niềm cô lẻ, chia lìa
- Hai câu đầu khái quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả
gợi nỗi buồn hiu hắt
- Hai câu sau tả dòng sông Hơng trong đêm trăng lung linh, huyền
ảo,vừa thực, vừa mộng.Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc
khoải, vừ khát khao cháy bỏng của nhà thơ
+ Khổ thơ ba: Nỗi niềm thôn Vĩ
- Hai câu đầu: Bóng dáng ngời xa hiện lên mờ ảo,ẫ vời trong “Sơng khói
mờ nhân ảnh, trong cảm nhận của “khách đờng xa”
- Hai câu cuối: Mang chút hoài nghi mà tha thiết với cuộc đời
3,0
b Giá trị nghệ thuật:
+ Trí tởng tợng phong phú (minh hoạ)
+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu
hỏi tu từ đa sắc thái (minh hoạ)
+Hình ảnh thơ giàu sức sáng tạo, có sự hoà quyện giữa thực và ảo (minh
hoạ)
1,0
Trang 9c Khẳng định giá trị bài thơ,vị trí nhà thơ trong phong trào Thơ mới; rút
Lu ý: Khuyến khích cho thêm điểm đối với những bài có năng lực cảm thụ tác phẩm
văn học một cách sáng tạo;có cách trình bày sạch đẹp; diễn đạt trong sáng, lu loát.
Hết
*******************
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái Đề KIểM TRA HọC Kì II
Trờng PTDTNT THPT Miền Tây Môn ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn
Năm học: 2013-2014
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề 2
I Tiếng Việt (2,0 điểm)
1 Anh (chị) hãy trình bày những đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Hãy phân tích đặc điểm về các phơng tiện diễn đạt trong đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận sau đây:
“ Nay muốn một ngày kia nớc Việt Nam đợc tự do độc lập thì trớc hết dân Việt Nam phải có đoàn thể đã Mà muốn có đoàn thể thì có chi hay hơn là truyền bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam này.” (Phan Châu Chinh- “Về luân lí xã hội ở nớc ta”)
II Văn học (2,0 điểm)
Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ: “Chiều tối” (Hồ Chí Minh).
III Làm văn (6,0 điểm)
Hãy phát biểu nghĩ của anh (chị) về lòng dũng cảm
Hết
*********************
Trang 10Đáp án – biểu điểm
(Đề 1)
1 I Tiếng Việt:
1.Những đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
+ Tính truyền cảm và thuyết phục
2 Phân tích đợc đặc điểm diễn đạt ở hai phơng tiện chủ yếu:
+ Về từ ngữ: Dùng nhiều thuật ngữ chính trị: nớc, tự do độc lập, đoàn
thể, truyền bá, xã hội chủ nghĩa
+ Về câu văn: Dùng kiểu câu ghép mạch lạc, có quan hệ từ chỉ mục
đích, chỉ điều kiện và hệ quả: …muốn… …thì ; hai câu văn liên kết với
nhau theo quan hệ móc xích
0,5
1,5
2 II Văn học:
Nêu đợc ý nghĩa của bài thơ Chiều tối :“ ” Vẻ đẹp tâm hồn và nhân
cách nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con ngời,
yêu cuộc sống; kiên cờng vợt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc
quan trong mọi cảnh ngộ đời sống
2,0
3 III Làm văn:
1 Yêu cầu kĩ năng:
+ Biết vận dụng kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội trên cơ sở xác
định rõ các yêu cầu về mục đích, nội dung nghị luận; lựa chọn kiến thức
đã học, đọc thêm và tích luỹ từ cuộc sống nhằm tạo lập đợc văn bản
nghị luận về vấn đề xã hội: bàn về lòng dũng cảm
+ Biết cách làm bài nghị luận một vấn đề xã hội: suy nghĩ về lòng dũng
cảm; có kết cấu chặt chẽ, lo gic, bố cục ba phần, diễn đạt lu loát; không
mắc các lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
2 Yêu cầu kiến thức:
Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp với khả năng của bản thân, học
sinh có thể có nhiều cách trình bày nhng cần làm rõ đợc các ý cơ bản
sau
0,5
1,0
1 Giới thiệu đợc vấn đề nghị luận: Lòng dũng cảm trong cuộc sống
2 Giải thích đợc “Lòng dũng cảm” là một trong những đức tính vô cùng
cần thiết và đáng quý trọng ở mỗi con ngời Bởi trong cuộc đời, chúng ta
luôn phải đối diện với những khó khăn, thử thách Lòng dũng cảm là
nghị lực, là sức mạnh, là ý chí kiên cờng để con ngời có thể vợt lên mọi
gian nan, thử thách; để có thể có đợc sức mạnh chế ngự thiên nhiên,
chiến thắng kẻ thù …và nhiều khi là để chiến thắng chính bản thân
mình