1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra học kì II năm học 2015 - 2016 môn: Tin học – Lớp 6 (đề 1) (thời gian 45 phút)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ BAØI MỚI: 30 phút Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng những người xa xứ, khác với lí bạch, Hạ Tri Chương khi rừ quan về quê mà nỗi nh[r]

Trang 1

TỪ ĐỒNG NGGHĨA

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

_ Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa không hoàn toàn

_ Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghĩa tinh tế giữa các từ đồng nghĩa.

3/ Tư tưởng: Sử dụng từ đồng nghĩa trong khi nói và viết từ đồng nghĩa cho chính xác phù hợp.

B/ CHUẨM BỊ:

1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…

2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa

3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

 Câu 1: Quan hệ từ là gì ? Cho ví dụ ?

 Câu 2: Sử dụng quan hệ từ ?

3 Bài mới: (30 phút)

Khi nói và viết, ta phải hết sức cẩn trọng và có những từ phát âm giống nhau và nghĩa hoàn toàn khác xa nhau Trái lại có những từ phát âm khác nhau nhưng lại có có nét nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau mà ta gọi là từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1:

_ GV: Cho học sinh đọc câu 1

trong SGK trang 113 ?

_ GV: Tím từ đồng nghĩa với

từ “Rọi” ?

_ GV: Ba từ trên có nghĩa

giống nhau không ?

_ GV: Vậy, những từ có nghĩa

giống nhau , ta gọi là từ gì ?

Thế nào là từ đồng nghĩa ?

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Cho học sinh đọc 2 ví dụ

trong SGK ?

_ Học sinh đọc bài _ Chiếu , soi _ Giống nhau

_ Từ đồng nghĩa

_ Học sinh đọc bài ( Quả , trái )

I/ THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA:

1/ Từ đồng nghĩa: Rọi – Chiếu,

soi

2/ Từ : “ Trông” + Nhìn để nhận

biết : Nhìn xem , ngó + Coi sóc, giữ gìn : Chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ

+ Đợi chờ: Mong, hi vọng, ngóng

GHI NHỚ:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhềiu nghĩa có thể

Trang 2

GV: Tìm từ đồng nghĩa của 2

ví dụ trên ?

GV: Thử hoán đổi vị trí 2 từ

trên được không ?

GV: Ý nghĩa có thay đổi

không

GV: Vậy, từ đồng nghĩa có thể

hoán đổi vị trí cho nhau được ,

gọi là từ đồng nghĩa gì ?

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Cho học sinh đọc 2 ví dụ

trong SGK ?

GV: Tìm từ đồng nghĩa trong 2

ví dụ trên ?

GV: Hai từ đồng nghĩa trên

giống nhau ở nghĩa chung nào

GV: Từ “ Bỏ mạng” mang sắc

thái gì ?

GV: Từ “ Huy sinh” mang sắc

thái gì ?

GV: Hai từ đồng nghĩa trên có

thể hoán đổi vị trí cho nhau

được không ?

_ Được _ Không _ Từ đồng nghĩa hoàn toàn

_ Học sinh đọc bài _ ( Bỏ mạng – huy sinh ) _ Chết

_ Khinh bỉ _ Kính trọng, trang trọng

_ Không

thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

II/ CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA:

1/ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: ( Có thể hoán đổi vị trí cho nhau)

2/ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn? ( Có sắc thái nghĩa khác

nhau) a/ Giống nhau: Chết b/ Khác nhau : _ Bỏ mạng -> Khinh bỉ _ Hi sinh - > Trang trọng

GHI NHỚ:

III/ LUYỆN TẬP:

1/ Tìm từ Hán việt đồng nghĩa với các từ sau?

a/ Gan dạ- > Dũng cảm b/ Nhà thơ -> Thi sĩ c/ Mổ xẻ - > phân tích

d/ Của cải - > Tài sản e/ Nước ngoài - > Ngoại quốc f/ Chó biển - > Hải cẩu

g/ Đòi hỏi - > Yêu cầu h/ Nặm học - > Niên học k/ Loài người - > Nhân loại

l/ Thay mặt - > Đại diện

2/ Tìm từ gốc Aán – Aâu đồng nghĩa với các từ sau ?

a/ Máy thu thanh - > Ra-đi-ô b/ Xe hơi - > Ô-tô

c/ Sinh tố - > Vi-ta-min d/ Dương cầm - > Pi-a-nô

3/ Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân ?

4/ Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau ?

Trang 3

 Giống nhau: Đều diễn tả hành động đưa thưc ù ăn vào cơ thể

 Khác nhau :

+ Aên - > Nghĩa bình thường,

+ Xơi -> thường dùng trong lời mời

+ Chén - > Thiên về thú vui, ý nghĩa thông tục

b/ Cho ,tặng , biếu :

 Giống nhau: Đề có ý trao cho ai một vật gì đó

 Khác nhau :

+ Cho- > Sắc thái bình thường

+ Tặng -> Thể hiện sự long trọng, có ý nghĩa cao quý

+ Biếu - > Thể hiện sự tôn trọng, nhưng xa cách

6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây?

7/ Trong các cặp sau đây, từ nào có thể dùng 2 từ đồng nghĩa thay thế nhau , câu nào chỉ có thể dùng một trong 2 từ đồng nghĩa đó?

a/ Đối xử, đối đãi

_ Đối xử, đối đãi

_ Đối xử

b/ Trọng đại, to lớn.

_ Trọng đại , to lớn

_ To lớn

8/ Đặt câu với mỗi từ : “ Bình thường , tầm thường, kết quả, hậu quả”

a/ Tôi chỉ mong ước có cuộc sống bình thường như mọi người thế là đủ rồi.

b/ Anh ta là một kẻ tầm thường.

c/ Sau bao nhiêu năm dày công khổ luyện, tôi đã đạt được kết quả như ý

d/ Cơn bảo số 8 đã để lại những hậu quả nặng nề về mặt kinh tế.

9/ Chữa các từ dùng sai trong các câu sau đây?

a/ Hưởng lạc - > Hưởng thụ b/ Bao che - > Đùm bọc

c/ Giảng dạy - > Giáo dục d/ Trình bày - > Trưng bày

4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )

_ Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?

_ Sử dụng từ đồng nghĩa?

5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )

_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK

D/ RÚT KNH NGHIỆM :

Trang 4

Ngày soạn : 04 / 10 / 2010 TUẦN - 09

Ngày dạy : 05 / 1 0 / 2010 TIẾT : 36

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Tìm những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng

làm văn biểu cảm

2/ kỷ năng : Vận dụng kiến thức nhận biết cách viết của mỗi đoạn văn

3/ Tư tưởng: Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm ,nhận ra cách viết của mỗi đoạn

B/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu

2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn

3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) ỔN ĐỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường

2) KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh

3) BÀI MỚI: ( 3o phút )

Văn biểu cảm có nhiều cách lập ý Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng biểu cảm, hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Cách lập ú của văn bản biểu cảm

HOẠT ĐỘNG 1:

GV: Cho học sinh đọc bài văn

trong SGK trang 117, 118 ?

GV: Đối tượng được nói đến

trong đọan văn là gì

GV: Cây tre đã gắn bó với

đời sống của người Việt Nam

qua những công cụ gì ?

GV: Việc liên tưởng đến

tương lai công nghiệp hoá đã

khơi gợi cho tg những cảm

xúc gì về cây tre?

GV: Tác gỉa đã biểu cảm

trực tiếp bằng những biện

pháp nào?

_ Học sinh đọc bài

_ Cây tre

_ Cho bóng mát, khúc nhạc, làm cổng chào, đu tre , sáo tre

_ Đoạn văn về cây tre lập ý bằng cách liên hệ hiện tại với tương lai, từ đó mà nảy sinh

ra cái ý ngày mai sắt thép, xi măng sẻ nhiều thêm, nhưng tre vẫn còn mãi, và tre còn mãi như bóng tre trên đường, tre mang khúc nhạc, tre làm cổng chào, đu tre bay bổng, sáo diều tre bay cao…

I/ NHỮNG CÁCH LẬP Ý THƯỜNG GẶP CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM :

1/ Liên hệ hiện tại và tương lai:

_ Hiện tại _ tương lai _ Miêu tả, so sánh, liên tưởng

Trang 5

GV: Tác gỉa đã say mê con

gà đất như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Trí tưởng tượng đã giúp

người viết bày tỏ lòng yêu

mến cô giáo như thế nào

GV: Việc liên tưởng từ lũng

cú, cực bắc của tổ quốc tới cà

mau, cực nam tổ quốc đã giúp

tácgỉa thể hiện tình cảm gì

HOẠT ĐỘNG 4:

GV: Cho hocï sinh đoạn văn

của Tô Hoài ?

GV: qua đoạn văn trên , em

thấy sự quan sát có tác dụng

biểu cảm tình cảm như thế

nào ?

_ Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi cảm xúc gì cho tg ? Đoạn văn này lại lập ý bằng cách hồi tưởng quá khứ, thể hiện cảm xúc của tg đv con gà đất

- một đồ chơi dân gi

_ Đoạn 3 (1) dùng hình thức

tg2 tình huống để bày tỏ tình cảm với cô giáo, đáng chú ý là những kỉ niệm sẽ còn mãi mãi: cô giữa đàn em nhỏ ; nghe tiếng cô giảng bài; cô theo dõi lớp học; cô thất vọng khi một em cầm bút sai; cô lo cho học trò có kết quả suất sắc;…

_ Đoạn 3 (2) cũng lập ý theo tình huống tưởng tượng, giả định, ở cực bắc tg nghĩ về cực nam, ở trên núi ông nghĩ về vùng biển, nở đầy chim ông nhớ về sứ cá tôm

Tất cả điều thể hiện tình yêu đất nước và khát vọng thống nhất đất nước

2/ Hồi tưởng quá khứ và say nghĩ về hiện tại :

_ Hồi tưởng quá khứ thể hiện cảm xúc của tác gỉa đối với con gà đất  cảm nghĩ đối với đồ chơi con trẻ _ Suy nghĩ hiện tại

3 / Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước :

_ Gợi lên những cảm xúc, suy nghĩ,

tình cảmcủa mình đối với cô giáo _ Tình yêu sâu sắc đối với quê hương, đất nước

4/ Quan sát, suy ngẫm:

Thể hiện tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ

II / LUYỆN TẬP:

1/ CẢm xúc về vườn nhà :

a) Mở bài :

- Giới thiệu khu vườn

- Tình cảm của bản thân đối với vườn nhà

b) Thân bài :

_ Khu vườn có từ lúc nào ? Ai xây dựng nên ?

_ Miêu tả khu vườn ?

_ Sự chăm sóc của bố mẹ hoặc bản thân em

c/ Kết bài :

_ Cảm xúc về người viết

2/ CẢm nghĩ về mái trường thân yêu :

a/ Mở bài :

_ Giới thiệu về ngôi trường ( Tên gọi, ở đâu, lịch sử ra đời …)

_ Tình cảm đối với ngôi trường

b/ ThâÂn bài :

_ Sơ lược về tiểu sử của ngôi trường : Có từ khi nào ?

Trang 6

_ Ngôi trường và những kỷ niệm của em và bạn bè bao thế hệ

_ Công việc chăm sóc và bảm vệ ngôi trường

c/ Kết bài :

_ CẢm xúc về ngôi trường

_ Lời tự hứa của bản thân với ngôi trường thân yêu

4/ CỦNG CỐ: ( 7 phút )

_ Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?

_ Nêu nội dung từng cách một ?

5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )

_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?

_ Chuẩn bị Bài “CẢm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Ngày soạn : 07 / 10 / 2010 TUẦN – 10

Ngày dạy : 08 / 10 / 2010 TIẾT : 37 BÀI : 10:

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

Lý Bạch A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:

_ Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ

_ Thấy được một số điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm

giao hoà

_ Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối với tác dụng của

2/ kỷ năng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ ngũ ngôn

3/ Tư tưởng: Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước

B/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Lý Bạch

2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn

3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) ỔN ĐỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường

2) KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )

 Câu hỏi 1: Đọc thuộc lòng bài thơ: “ xa ngắm thác núi lư”

 Câu hỏi 2: Nêu chủ đề bài thơ ? 3) BÀI MỚI: ( 30 phút )

Vọng nguyệt hoài hương” là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ, không chỉ ở trung quốc mà

còn ở VN Vầng trăng còn tượng trưng cho sự đoàn tựu Cho nên, ở xa quê trăng càng sáng, càng

tròn, lại càng nhớ quê Bản thân hình ảnh vầng trăng cô đơn trên bầu trời cao thăm thẳm trong

đêm khuya thanh tĩnh đã gợi nên nỗi sầu xa xứ Tình cảnh “trông trăng nhớ quê” của lí bạch

được thể hiện qua bài thơ “tình dạ tứ ”

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Tóm tắt vài nét về cuộc

đời của Lý Bạch ?

GV: Hoàn cảnh ra đời của

tác phẩm ?

GV: Thể loại của văn bản ?

_ Lý Bạch ( 701- 762 ) _ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc

_ Xuất xứ: Khi xa quê Thể Loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt

_ Bố Cục : + Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - >

Trắc + câu 4 : Chữ thứ 2, 4 - >

I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:

1/ Tác giả:

_ Lý Bạch ( 701- 762 ) _ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc 2/ Tác Phẩm:

a) Xuất xứ: Khi xa quê b) Thể Loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt c) Bố Cục :

_ Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - > Trắc _ câu 4 : Chữ thứ 2, 4 - > Bằng

Trang 8

GV: Bố cục của văn bản ?

GV: Chú thích của vcăn bản ?

HOẠT ĐỘNG 2

GV: Hai câu đầu thuần tuý tả

cảnh, hai câu cuố tả tình Em

có tán thành với ý kiến đó

không ? Vì sao ?

GV: Vị trí miêu tả của ánh

trăng

HOẠT ĐỘNG 3

GV: Nỗi nhớ quê khiến cho

tác giả đã có biểu hiện gì ?

GV:? Những biểu hiện ấy cho

thấy Lý Bạch nhớ hương quê

đến mức độ nào ?

GV: Tóm tắt vài nét về nội

dung và nghệ thuật ?

GV: Qua văn bản trên , em

rút ra được bài học gì cho bản

thân ?

Bằng _ Chú thích: SGK

_ Vì : Vị trí miêu tả của ánh trăng thao thức, trằn trọc không ngũ

_ Nhớ quê không ngũ được

_ Nghệ Thuật:

+ Phép đối + Thơ ngũ ngôn _ Nội dung:

Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch

d) Chú thích: SGK

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1/ Nguyên nhân của nỗi nhớ quê:

_ Đầu giường ánh trăng gọi _ Ngỡ mặt đất phủ sương

=> Cảnh đã chứa đựng tâm tình

2/ Tâm trạng của nhà thơ :

_ Ngẩng đầu nhìn trăng sáng _ Cúi đầu nhớ cố hương

=> Phép đối : Tâm trạng nhớ quê

3/ Tổng Kết:

a) Nghệ Thuật:

_ Phép đối _ Thơ ngũ ngôn b) Nội dung:

Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch

II/ LUYÊẸN TẬP:

1/ Tuy không phải là một bài thơ Đường luật song “ Tĩng dạ tứ” cũng sử dụng phép đối, hãy so sánh về mặt từ loại trong hai câu cuối và phân tích tác dụng của phép đối :

a/ Giống nhau về từ loại:

b/ Tác dụng của phép đối :

_ Vừa diễn tả cử chỉ

_ Vừa thể hiện tâm trạng của nhà thơ

4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )

_ Học thuộc lòng ăn bản “ cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” ?

_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?

5/ DẶN DÒ ( 7 phút )

_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?

_ Chuẩn bị Bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Ngày soạn : 08 /10 / 2010 TUẦN – 10

Ngày dạy : 09 / 10 / 2010 TIẾT : 38 BÀI : 10:

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI VỀ QUÊ

Hạ Tri Chương

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:

_ Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện t/c quê sâu nặng của nhà thơ

_ Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó

2/ kỷ năng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt

3/ Tư tưởng: Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước

B/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung HẠ Tri Chương

2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn

3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ ỔN ĐỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )

 Câu hỏi 1: Đọc thuộc lòng bài thơ: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”

 Câu hỏi 2: Nêu chủ đề bài thơ ? 3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )

Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng những người xa xứ, khác với lí bạch, Hạ Tri Chương khi rừ quan về quê mà nỗi nhớ thương chẳng những không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội, tình cảm ấy chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn khi tiếp cận với bài thơ “Hồi hương ngẫu thơ”

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Tóm tắt vài nét về cuộc

đời của tác giả ?

GV: Hoàn cảnh ra đời của

tác phẩm ?

GV: Thể loại của văn bản ?

GV: Bố cục của văn bản ?

GV: Chú thích của vcăn bản ?

HOẠT ĐỘNG 2

GV: Qua nhan đề bài thơ, em

thấy tình cản của nhà thơ có

gì độc đáo ?

_ Tác giả:

_ HaÏ Tri Chương ( 657-

744 ) _ Là vị đại thần được Vua

vị nể _ Tác Phẩm:

+ Xuất xứ: Năm 744 + Thể Loại: Thất ngôn tứ tuyệt

+ Bố Cục : ( đề, thực, luận, kết )

_ CaÛm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương

I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:

1/ Tác giả:

_ HaÏ Tri Chương ( 657- 744 ) _ Là vị đại thần được Vua vị nể 2/ Tác Phẩm:

a/ Xuất xứ: Năm 744 b/ Thể Loại: Thất ngôn tứ tuyệt c/ Bố Cục : ( đề, thực, luận, kết ) d/ Chú thích: SGK

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1/ Nhan đề bài thơ :

_ CaÛm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương

Trang 10

GV: Tình huống ngẫu nhiên

có người cho đó là tình cảm

bộc lộ ngẫu nhiên Ý kiến

của em như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Tìm phép đối trong câu

thơ thứ nhất ?

GV: Tác dụng của phép đối ?

HOẠT ĐỘNG 4:

GV: Hai câu thơ cuối nội

dung nói gì ?

GV: Tóm tắt vài nét về nội

dung và nghệ thuật bài thơ ?

GV: qua bài thơ trên , em rút

ra bài học gì cho bản thân ?

GV: Em có trách nhiệm gì

với quê hương ?

_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu nhiên

_ Trẻ đi _ Già trở lại

_ Tâm trạng ngậm ngùi đau xót

_ Học sinh thảo luận trả lời

_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu nhiên

2/ Hai câu thơ đầu : _ Trẻ đi gìa trở lại nhà

_ Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu

Phép đối : Hồn quê tình quê luôn sống mãi trong lòng tác giả.

3/ Hai câu thơ cuối :

_ gặp nhau mà chẳng biết nhau _ Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng”

= > Tâm trạng ngậm ngùi đau xót

3/ Tổng Kết:

c) Nghệ Thuật:

_ Phép đối _ Thơ ngũ ngôn d) Nội dung:

Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc của Lý Bạch

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Kẻ lại bảng sau và đánh dấu x vào ô mà em cho là hợp lý ?

Pt biểu đạt Tự sự Miêu tả Biểu cảm Bc và Tự sự B c - Miêu tả

2/ so sánh hai văn bản của Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng San:

a/ Giống nhau:+ Đều sử dụng thể thơ lục bát

+ Sát với bản dịch nghĩa b/ Khác nhau : + Có hình ảnh “ Tiếu – tiếng cười của trẻ em” ( Phạm Sĩ Vĩ )

+ Aâm điệu câu cuối không được mềm ( Trần Ngọc San ) 4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )

_ Học thuộc lòng văn bản “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê ” ?

_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?

5/ DẶN DÒ ( 7 phút )

_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?

_ Chuẩn bị Bài “Từ trái nghĩa ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w