linh kiện điện tử thụ động là 1 phần của bài giảng điện tử cơ bản, trong đó đưa ra những kiến thức cơ bản nhất về các linh kiện thụ động trong mạch điện tử, tên gọi, phân loại và nguyên lý hoạt động. ví dụ Một tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric). Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng cường độ, nhưng trái dấu. Tụ là một linh kiện điện tử dùng để chứa điện tích. Nó bao gồm hai bản dẫn điện ngăn cách bởi một lớp cách điện (điện môi). Khi hai bản được tích điện trái dấu, nó tạo ra một điện trường và do đó tồn tại một điện áp giữa hai đầu tụ. Điện áp giữa hai đầu tụ
Trang 1BÀI 2: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Trang 32.1 ĐIỆN TRỞ
a Khái niệm: Điện trở là một linh kiện phổ biến nhất trong các thiết bị điện tử Trên các bản mạch điện tử và các sơ
đồ thì điện trở được ký hiệu là R và nó có một giá trị đặc trưng cho mức cản trở dòng điện của nó được gọi là Ohm (ôm)
Dòng điện đi qua vật có giá trị R bị cản trở, I sẽ biển đổi sang 1 dang năng lượng là nhiệt năng tiêu tốn 1 công suất P= U.I
Trang 4• Linh kiện điện trở chỉ là 1 biểu hiện hình thái của điện trở vì tất cả các vật chất đều có trong nó 1 đại lượng điện trở
• Ứng dụng:
- Tạo nhiệt cho thanh đốt (Bếp điện, bàn là)
- Điện trở hạn dòng
- Chia điện áp
- Bảo vệ quá dòng cho mạch điện
Trang 5b, Điện trở trong thiết kế mạch
• Điện trở của 1 vật dẫn sẽ tang cao khi nhiệt độ của nó tăng lên
• Điện trở hạn dòng trong mạch
VD1: Ta có bóng đèn 12V , nếu dùng nguồn điện 220V để thắp sáng?
VD2: 1 bóng đèn ghi 9V/25W được nối với bộ nguồn 12V Hỏi phải lắp mạch thế nào để bóng đèn sang được bình thường?
Trang 6c, Các cách mắc điện trở
Trang 7d, Cách đọc giá trị điện trở
• Cách đọc giá trị ghi trên thân: khi các điện trở có kích thước lớn (điện trở công suất) VD 5W/100RJ thì 5W là công suất của điện trở 100R là giá trị 100 Ω J là sai số 5%.
Trang 8• Cách đọc điện trở dán: Là các điện trở có kích thước rất nhỏ VD 473 thì giữ nguyên số 47 và số 3 là số số “0”, có nghĩa giá trị của nó = 47000Ω.
VD 5R6 = 5,6Ω, R100 = 0,1Ω
Trang 10• Cách đọc giá trị vòng màu trên thân điện trở Bảng màu:
Trang 112.2 tụ điện
• A, Khái niệm: Tụ điện là linh kiện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng điện tích
• Ký hiệu trong bo mạch là C.
• Thông số của tụ:
Giá trị điện dung: là khả năng tích trữ
điện tích nhiều hay ít , đơn vị Fara (F)
Điện áp: Là giá trị tối đa mà tụ chịu
được
Trang 12• Phân loại
- Tụ phân cực còn gọi là tụ hóa : có 2 cực + và –
- Tụ không phân cực
• Cách đọc giá trị tụ
• Hoạt động : Tụ điện không cho
• dòng điện 1 chiều đi qua
• mà nó chỉ cho phép dòng xoay chiều.
Trang 13• Cách mắc tụ:
- Các tụ điện mắc nối tiếp giá trị điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1/ C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )
Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )
Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại U tđ = U1 + U2 + U3
- Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3
Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất
Trang 142.3 cuộn dây
• A, cuộn dây trong mạch điện tử như 1 linh kiện, trong các relay, biến áp, động cơ…
• Ký hiệu trên bo mạch: L
• Đơn vị: Henry (H)
Trang 15• B, hoạt động
Khi dòng điện chạy trong dây dẫn, xung quanh dây dẫn sẽ sinh ra từ trường xung quanh dây dẫn, để tập trung từ trường người ta sẽ quấn thành các vòng dây nên từ trường sẽ tập trung vào lõi tạo ra 1 nam châm điện -> rơle, motor…
Trang 16• Ngược lại khi cho 1 khung dây chuyển động qua lại trong 1 từ trường thì sẽ sinh ra 1 hiệu điện thế cảm ứng-> máy phát điện, biến áp…
Trang 17• C, Thông số của cuộn dây
- L: Độ tự cảm nói lên khả năng gây ra 1 điện áp cao hay thấp khi có dòng điện biến thiên
- I: Dòng điện định mức: với cuộn dây có đường kính to thì I sẽ lớn
- Cảm kháng của cuộn dây là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều
ZL = 2.3,14.f.L
Trong đó : ZL là cảm kháng, đơn vị là Ω
f : là tần số đơn vị là Hz
L : là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry
Trang 18cho mạch điện
• Cuộn dây nối tiếp với bóng đèn sau đó được đấu vào các nguồn điện 12V nhưng có tần số khác nhau thông qua các công tắc K1, K2 , K3
Trang 19• Khi K1đóng dòng điện một chiều đi qua cuộn dây mạnh nhất ( Vì ZL = 0 ) => do đó bóng đèn sáng nhất, khi K2 đóng dòng điện xoay chỉều 50Hz đi qua cuộn dây yếy hơn ( do ZL tăng ) => bóng đèn sáng yếu đi, khi K3 đóng , dòng điện xoay chiều 200Hz đi qua cuộn dây yếu nhất ( do ZL tăng cao nhất) => bóng đèn sáng yếu nhất
Trang 20• Kết luận : Cảm kháng của cuộn dây tỷ lệ với hệ số tự cảm của cuộn dây và tỷ lệ với tần số dòng điện xoay chiều,
nghĩa là dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua cuộn dây càng khó, dòng điện một chiều có tần số f =
0 Hz vì vậy với dòng một chiều cuộn dây có cảm kháng ZL = 0