1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đề cương bài giảng điện tử cơ bản

72 1,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Bài Giảng Điện Tử Cơ Bản
Trường học Trường Trung Cấp Nghề Hưng Yên
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 11,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUONG TRÌNH KHUNG CDN DIENN TU

Trang 1

Phần i

đọc - đo linh kiện

Bài 1: Đọc linh kiện

1.1 Đọc linh kiện thụ động

I) Mục đích – yêu cầu yêu cầu

a Mục đích: Giúp học sinh làm quên với các loại linh kiện điện tử

Rèn luyện kỹ năng đọc linh kiện ( R , C, L ) cho học sinh

b Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc :

+ Nhận biết và phân loại đợc các loại linh kiện thụ động+ Đọc thành thạo và chính xác các giá trị trên linh kiện

II) Kiến thức cần thiết

+ Đợc sử dụng rất nhiều trong vô tuyến điện tử

+ phân loại theo cấu tạo có các loại cơ bản sau

- Than ép : Loại này có công suất nhỏ hơn 3w, hoạt động ở tần số thấp

- Màng than : Loại này CS lớn hơn 3w, hoạt động ở tần số cao

- Dây quấn : Có CS lớn hơn 5w, hoạt động ở tần số cao

VR t0

R

Trang 2

- Gốm sứ : có giá trị điện trở lớn, dùng trong mạch phân áp hạn dòng

- Điện trở oxit kim loại : có khả năng chịu nhiệt cao + Phân loại thêo công dụng

- Điện trở nhiệt : Giá trị điện trở thay đổi thêo nhiệt độ

- Điện trở quang : Giá trị điện trở thay đổi thêo ánh sáng

- Khả năng nạp ,xả điện nhiều hay ít phụ thuộc vào điện dung C của tụ điện

- Khi sử dụng tụ phải quan tâm đến hai thông số:

+ Điện dung: cho biết khả năng chứa điện của tụ+ Điện áp cho biết khả năng chịu đựng của tụ

c Đơn vị tính tụ điện là F (fara) , pF (pico fara) , nF (nano fara) , μF (mcro fara)

Trang 3

Có nhiều cách để phân loại tụ điện nhng để phân loại một cách khoa học ngời ta dựa vào cơ sở chế tạo để phân loại tụ điện ra các loại sau:

+ Nhóm tụ điện Mica, Selen, Ceramic: Nhóm này làm việc ở tần số cao tần+ Nhóm tụ sứ sành, giấy, dầu : Nhóm này làm việc ở khu vực tần số trung bình+ Tụ hoá : Hoạt động tai khu vực có tần số thấp

f Hình dạng thực tế của một số loại tụ điện( hình 1.2)

3 Cuộn dây ( Inductor)

a Công dụng:

+ Dùng để tạo ra cảm ứng điện từ

+ Điện cảm L đặc trng cho cảm ứng mạnh hay yếu

b Ký hiệu và phân loại:

Cuộn dây lõi không khí : làm việc ở tần số cao

Cuộn dây có lõi Ferit : làm việc ở tần số trung bình

Cuộn dây có lõi điều chỉnh đ ợc

Trang 4

c Đơn vị tính

Đơn vị đo điện cảm là H (henry), mH, μH

μ μ μ μ μ μ μ μ μ μ1H μ= μ106 μμH, μ

1H μ= μ103mH

d μHình dạng thực tế một số loại cuộn dây dùng trong mạch điện tử (hình1.3)

4 Cách đọc linh kiện thụ động

Trang 5

b Đọc giá trị tụ điện

* Với các tụ có giá trị lớn từ 1μF trở lên ngời ta ghi giá trị điện dung và điện áp chịu đựng của tụ ngay trên thân tụ

* Với các tụ có giá trị nhỏ hơn 1μF giá trị đợc ghi bằng số sau dấu chấm

Ví dụ :

C = 0.01 1μF

Điện áp chịu đựng của tụ là 50V

* Với các tụ có giá trị là pF thì giá trị đợc ghi bằng 1, 2 , 3 chữ số

Trang 6

+ Chú ý khi sử dụng tụ điện thì điện áp làm việc chỉ bằng 2/3 điện áp chịu đựng

* Với các tụ trên thân ghi vạch màu thì cách đọc nh điện trở đơn vị là pF

c Đọc giá trị cuộn dây

* Với các biến áp và cuộn dây rời thì giá trị L đợc xác định theo biểu thức

L = U/2.f.I+ Nh vậy giá trị L phụ thuộc vào điện áp , dòng điện và tần số dòng điện đặt lên nó

* Với một số cuộn dây đợc bọc bằng gốm sứ và trên thân có các chấm màu thì cách đọc nh đọc điện trở đơn vị tính là μH

III) Chuẩn bị

+ Giáo viên bàn giao linh kiện điện tử cho từng nhóm và ghi lại số lợng

+ Giáo viên sắp xếp vị trí thực tập cho từng nhóm

104Z

220μFF1H 1H = 50

V

( tra theo bảng )

Trang 7

IV) Làm mẫu

+ Giáo viên thực hiện đọc mẫu một số loại linh kiện điển hình , vừa đọc vừa giải thích

V) Phân công định mức công việc

+ Giáo viên chuẩn bị sẵn phiếu bài tập và phát phiếu bài tập cho học sinh

VI) Thực tập báo cáo kết quả

+ Học sinh thực hiện các bài tập theo phiếu và ghi kết quả sau đó nộp lại cho giáo viên

1.2 Đọc linh kiện tích cực

I) Mục đích – yêu cầu Yêu cầu

a Mục đích : Giúp học sinh làm quên với các loại linh kiện điện tử

Rèn luyện kỹ năng đọc và tra cứu linh kiện ( D , T , IC , Diac ) cho học sinh

b.Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc :

+ Nhận biết và phân loại đợc các loại linh kiện thụ động+ Đọc thành thạo và chính xác các giá trị trên linh kiện

II) Kiến thức cần thiết

1 Điốt (Điode)

a Công dụng của điốt:

+ Dùng để chuyển đổi điện xoay chiều thành điện một chiều Thờng đợc gọi là

b Ký hiệu và chức năng các loại điốt

Điốt chỉnh lu Điốt ổn áp Điốt biến dung Điốt phát quang Điốt thu quang

c Chế độ phân cực cho điốt

* Điốt chỉnh lu

Trang 8

+ Điốt chỉ cho dòng điện chạy qua khi điện áp tại cực A lớn hơn điện áp tại cực KTức là điốt đợc phân cực thuận UAK> 0

+ Khi đặt vào hai đầu của điốt một hiệu điện thế UAK< 0 thì điốt bị phân cực ngợc

Và khi điện áp phân cực ngợc vợt quá giá trị khả năng chịu đựng điốt bị hỏng

* Điốt ổn áp

+ Điốt ổn áp luôn làm việc ở chế độ phân cực ngợc UAK< 0

+ Khi thay thế lắp ráp cần chú ý 2 thông số

- Điện áp ổn áp của điốt

- Dòng tải ngợc cực đại của điốt

* Điốt biến dung

+ Điốt biến dung có tác dụng nh một tụ điện Nhằm tạo ra một điện dung biến đổi+ Luôn làm việc ở chế độ phân cực ngợc

+ Không cần quan tâm đến điện áp ngợc và dòng tải vì nó làm việc ở khu vực cao tần thờng điện áp rất nhỏ

* Điốt thu quang

+ Khi có ánh sáng chiếu vào sẽ làm điốt dẫn Cờng độ dẫn phụ thuộc vào cờng độ ánh sáng chiếu vào

Trang 9

Hình 1.4 Hình dạng thực tế các loại Điốt

2 Tranzitor

a Công dụng của Tranzitor

+ Dùng để làm phần tử khuếch đại trong các mạch khuếch đại công suất

+ Dùng làm phần tử điều chỉnh trong các mạch ổn áp

+ Đóng vai trò là phần tử chuyển mạch làm việc nh 1 khoá điện tử

+ Tạo sóng trong các mạch dao động

b Ký hiệu các loại Tranzitor

Trang 10

PNP NPN JFET kênh P JFET kênh N MosFET-P MosFET-N

c Chế độ phân cực của Trazitor

* Loại PNP

+ Tranzitor chỉ làm việc khi UBE < 0 và UCE < 0

+ Khi Tranzitor bị phân cực ngợc thì nó không dẫn hay gọi là bị khoá

+ Loại này thờng đợc ký hiệu bắt đầu bằng chữ cái A hoặc B

+ Khi thay thế lắp giáp cần chú ý các thông số sau

Trang 11

+ Tranzitor chỉ làm việc khi UBE > 0 và UCE > 0

+ Loại này thờng đợc ký hiệu bắt đầu bằng chữ C, D

* JFET kênh N và Kênh P

+ Loại linh kiện này về tính năng và ứng dụng hoàn toàn giống loại PNP và NPN+ Để JFET hoạt động đợc thì yêu cầu điện thế tại các cực nh sau

- Đối với loại kênh N thì VD >> VS > VG

- Đối với loại kênh P thì VD << VS < VG

* Mos FET

+ Mos FET rất nhạy cảm với tĩnh điện Do vậy khi chạm vào nó ta phải đeo vòng nối mass để thoát tĩnh điện

+ Giảm đợc hiệu ứng ký sinh nâng cao chất lợng hoạt động của mạch

+ Mos FET làm việc khi: VD >> VS > VG kênh N

- IC là viết tắt của ( Integrate circuit) có nghĩa là mạch thông minh

- IC chứa nhiều linh kiện vi mô: Diốt, Trazitor, Điện trở…Đ ợc phối ghép thànhĐ khối đúc chung vào hộp đên mang những tính năng riêng biệt

b Phân loại:

Để phân loại một cách khoa học ngời ta phân IC thành 2 loại lớn dựa trên tín

Trang 12

hiệu mà IC gia công xử lý :

+ IC tơng tự ( hay còn gọi IC lỡng cực) : Thực hiện gia công xử lý tín hiệu tơng tự (Analog) Các IC tơng tự đợc sử dụng nhiều ở Tivi, Radio-Cassette, Amly

+ IC số : Thực hiện gia công xử lý tín hiệu số (Digital) Các IC số sử dụng nhiều trong máy tính, mạch điện quảng cáo, bộ vi xử lý

+ Để kích mở cho SCR có 2 cách kích xung dơng vào cực G hoặc tăng điện áp UAK

+ Để điều khiển ngắt SCR có 2 cách : giảm dòng điện chạy qua nó hoặc phân cực ngợc

3 Chỉnh lu cao tần - Kích thớc nhỏ, vỏ bằng thuỷ tinh

- Vòng màu ký hiệu cực K là màu xanhhoặc màu đỏ

Trang 13

4 Điốt ổn áp - Trên thân có ghi giá trị điện áp làm

việc bằng số hoặc vòng màu

+ Xác định dòng chịu đựng tối đa của điốt

+ Xác địng điện áp nghịch tối đa điốt đó chịu đợc mà không bị hỏng

- Vài chục vol với điốt tách sóng

- Vài trăm vol với điốt nắn điện

- Vài kvol với điốt cao thế

+ Với điốt ổn áp cần quan tâm tới điện áp mà nó ổn áp đợc

* Cách đọc giá trị ghi trên thân của điốt

+ Với các điốt nắn điện thì càng to thì làm việc ở điện áp càng lớn và trên thân thờngbắt đầu bằng các chữ cái BA, G , M , N

- Khi thay thế có thể ghép nối tiếp để tăng điện áp làm việc

- Ghép song song để tăng dòng làm việc

+ Với các điốt xung ( sử dụng trong mạch số ) mã ghi trên thân bắt đầu là RU + Với điốt ổn áp

- Với loại ghi bằng chữ và số ta đọc nh sau:

KA

DZ6.2A

Trang 14

Điện áp ổn áp U =ab,c (vol)

- Với thông số ghi trên bản vẽ mạch điện

VD : MTZIT – yêu cầu 776.2C có nghĩa điện áp ổn áp của điốt là 6.2 v

MA4150 có nghĩa điện áp ổn áp của điốt là 15 vMA4020 có nghĩa điện áp ổn áp của điốt là 2.0 vMA2082 có nghĩa điện áp ổn áp của điốt là 8.2 v

- Bảng tham số của một số điốt ổn áp thờng gặp

Công suất tiêu tán cực đại (W) Điện áp ổn áp của điốt (V) Dòng điện ngợc (mA) Điện trở động()

b Đọc và tra cứu Tranzitor

* Mã hiệu của Nhật bản Bắt đầu là (2S ) chữ cái tiếp theo cho biết đặc điểm và công dụng, cuối cùng là nhóm số cho biết thứ tự sản phẩm:

2SA Tranzitor loại PNP làm việc ở tần số cao

2SB Tranzitor loại NPN có tần số cắt thấp

2SC Tranzitor loại NPN có tần số cắt cao

2SD Tranzitor loại NPN làm việc ở tần số thấp

+ Hiện nay ngời ta đã bỏ chữ cái bắt đầu 2S nhng cách đọc vẫn nh trên

* Mã hiệu của Mỹ Bắt đầu bằng chữ cái (2N ) , số tiếp theo chỉ thứ tự , chữ cái tiếp theo chỉ loại Tranzitor , nhóm số cuối cùng chỉ thông số Do vậy khi sử dụng Tranzitor của mỹ

ta cần tra sổ tay tra cứu linh kiện

Trang 15

* Mã hiệu của Trung Quốc :

Chữ cái đầu tiên chỉ loại Tranzitor

+ A loại PNP + B loại PNN + C loại NPN + D loại NPN

Chữ cái tiếp theo cho biết công dụng

V: bán dẫn X : Âm tần nhỏ hơn 1 W

Z : Nắn điện P : Âm tần công suất cao

S : Cao tần G : Cao tần công suất nhỏ

U : Quang điện A : Âm tần công suất lớn hơn 1W

Nhóm chữ và số cuối cùng chỉ thứ tự linh kiện

* Mã hiệu của châu Âu

+ Chữ cái đầu cho biết chất liệu chế tạo A ( Ge ), B ( Si )

+ Chữ cái thứ 2 cho biết tần số làm việc

C : Tần số thấp D : Tần số rất thấp F : Tần số cao

L : Tần số rất cao S : Chuyển mạch U : Chuyển mạch công suất

+ Nhóm số và chữ tiếp theo chỉ thứ tự sản phẩm

* Các thông số cần tra cứu khi tra cứu Tranzitor

+ UCE max + IC max + .Hệ số kđ dòng

+ Tần số làm việc

+ Cực tính của Tranzitor PNP hay NPN

+ Công dụng của Tranzitor

- AF : Hạ tần

- RF : Cao tần

- SW POWER : Dùng trong nguồn ngắt mở

- POWER AMP : Dùng trong công suất âm tần

- LN : Tranzitor có độ nhiễu thấp

c Các thông số kỹ thuật khi sử dụng Tranzitor trờng FET

Khi sử dụng , thay thế cần lu ý các thông số sau, để không làm hỏng FET

+ Hệ truyền dẫn Gfs = ID / VGS

+ Điện áp cắt của cổng nguồn VGS ( off ) : là điện áp VGS mà ở đó Tranzitor trờng khônglàm việc

+ Dòng cực máng bão hoà IDSS : là dòng ID khi VGS = 0

+ Dòng điện cực máng cho phép IDmax

+ Dung kháng ngõ vào CIGS : Là dung kháng ký sinh giữa cực cổng và cực nguồn

+ Điện áp đánh thủng cổng – yêu cầu nguồn BVGSS : Là điện áp tối đa giữa cực cổng và cực nguồnkhi cực máng để hở

+ Trở kháng ngõ ra RDSS RDSS = VDS /  ID

Trang 16

Tất cả các thông số trên đợc tra trong sổ tay tra cứu linh kiện điện tử Các Tranzitor trờng FET thờng đợc ký hiệu bởi các chữ : 2SJ, 2SK , BUZ , IRF , IRFI , IRFS , MTP

d Cách sử dụng và tra cứu DIAC.

Khi thay thế và sử dụng DIAC cần chú ý các thông số sau

+ Các chữ và số ghi trên thân IC cho phép chúng ta tra cứu về nó

+ Khi sử dụng và thay thế IC ta phải biết sơ đồ bố trí chân , điện áp các chân cũng

nh sơ đồ khối bên trong của nó Tất cả các thông tin này có trong sổ tay tra cứu IC hoặc trong sơ đồ mạch điện của máy

III) Chuẩn bị

+ Giáo viên bàn giao linh kiện điện tử cho từng nhóm và ghi lại số lợng

+ Giáo viên sắp xếp vị trí thực tập cho từng nhóm

IV) Làm mẫu

+ Giáo viên thực hiện đọc mẫu một số loại linh kiện điển hình , vừa đọc vừa giải thích

V) Phân công định mức công việc

+ Giáo viên chuẩn bị sẵn phiếu bài tập và phát phiếu bài tập cho học sinh

VI) Thực tập báo cáo kết quả

+ Học sinh thực hiện các bài tập theo phiếu và ghi kết quả sau đó nộp lại cho giáo viên

Bài 2 : máy đo vom

2.1 Giới thiệu chung về VOM

I) Mục đích – yêu cầu Yêu cầu

TDA: 9381S

Dấu chấm chỉ trân số1

Trang 17

a Mục đích: Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về cấu tạo, tác

dụng các núm nút , cách vận hành máy đo VOM Từ đó học sinh có cơ sở luyện tập

và hình thành kỹ năng đo một cách chính xác và an toàn

b Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc

+ Nắm đợc cấu tạo , các mạch đo trong máy đo VOM

+ Biết cách chọn thang đo phù hợp với đối tợng đo

+ Sử dụng VOM để đo điện áp và AC , DC thành thạo

II) Kiến thức cần thiết

A) Đồng hồ VOM dạng cơ khí :

a Giới thiệu :

Đồng hồ VOM cơ khí chỉ thị bằng vạch số và kim nên đợc gọi cái tên khác là đồng hồ kim Đồng hồ kim không thể thiếu đối với thợi điện tử do đồng hồ này có một số lợi điểm của nó : Chẳng hạn nh ta có thể thấy đợc sự nạp xả của tụ điện khi đo tụ, phân biệt một cách trực quan chiều kim lên , chiều kim không lên khi ta đo điốt , Trazitor

Tuy nhiên độ chính xác của đồng hồ này hạn chế Kim hay bị lệch do chấn động

b Các thành phần chủ yếu của VOM dạng cơ khí

( sử dụng tài liệu phát tay và máy VOM thực tế )

Trang 18

1 0

50

200

250 50

c Đặc điểm cấu tạo

+ Có cấu tạo cơ cấu đo kiểu từ điện

+ Thang đo điện trở vạch chia không đều

+ Điện áp AC , DC dùng chung thang chia

+ Gặp sai số khi đọc kết quả

d Nguyên lý các mạch đo trong VOM dạng cơ khí

* Mạch đo điện áp DC:

Trang 19

+ Nguyên lý : Số chỉ của kim là dòng điện đi qua cơ cấu đo

Giả sử ở thang đo 50V dòng qua CCĐ khi lên toàn mạch là 10mA ta có Rm = 50V / 10mA

+ Xác định đối tợng đo để dịch chuyển thang đo phù hợp

+ Không đợc sử dụng sai thang đo, sẽ gây tổn hại cho máy

+ Không đợc đo các đối tợng vợt quá giới hạn thang đo

+ Chuyển thang đo về vị trí OFF sau mỗi lần đo

+ Khi đo điện áp mà không xác định đợc khoảng giá trị thì để ở thang đo cao rồi chuyển dần xuống thang thấp phù hợp

B) Máy đo VOM dạng số

a Giới thiệu về VOM số

Đồng hồ vạn năng số hiện nay đã quá thông dụng với thợ Việt Nam , do những đặc tính của nó : Dễ đọc dễ sử dụng , độ chính xác cao Có thể đo đợc điện trở hàng M , đo

Điốt , Trazitor nhờ vào mạch đo linh kiện bán dẫn bên trong Ta có thể sử dụng thang đo

Điốt đẻ xác định sự thông chập của tụ điện ngoài ra đồng hồ số còn có thang đo tần số Bên cạnh những u điểm về công dụng nh trên thì nó cũng có các mặt hạn chế ví dụ : Ta

Trang 20

không biết đợc sự nạp , xả của tụ điện khi sử dụng VOM số , không kiểm tra đợc độ nhạy của Tranzitor

b Các bộ phận chính của VOM số

( Sử dụng tài liệu phát tay và VOM số thực tế )

1 Nút ấn :

+ SHIFT : ấn nút này để chuyển trạng thái 2 đồng hồ thực hiện các chức năng ghi

phía trên của các ký hiệu trong cơ cấu chuyển thang đo

+ REL : ấn nút này bật chức năng quan hệ dạng ON hoặc OFF

+ REC : Chức năng ghi lại

2 Công tắc xoay:

3 Đầu vào:

+ Cổng COM : Dùng để cắm dây mass

+ Cổng V /  : Dùng để cắm dây dơng đo vol và đo 

+ Cổng mA : Dùng để cắm dây dơng đo dòng điện cỡ mA

+ Cổng 20A : Dùng để cắm dây dơng đo dòng điện cỡ A

4 Mặt hiển thị LCD

Là màn hình tinh thể lỏng kết quả biểu diễn bằng số phía dới , phía trên cho ngời

đo biết thông tin về chế độ do

Trang 21

200mA 1.5% Cầu chì 0.5A

d Phơng pháp sử dụng:

+ Cắm que đỏ vào cổng V /  , que đen vào cổng COM Để đo điện trở , Điốt , điện áp

Sau đó sử dụng cơ cấu chuyển thang đo về vị trí đo thích hợp

+ Cắm que đỏ vào cổng mA , que đen vào cổng COM Để đo dòng điện cỡ mA

Sau đó chuyển thang đo về các vị trí phù hợp

C) Sử dụng VOM để đo điện áp AC , DC và cách đọc kết quả đo

1 Đo điện áp xoay chiều:

a) Thang đo: Có 4 thang đo.

- Thang 1000: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là

1000V.

- Thang 250: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 250V.

- Thang 50: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 50V.

- Thang 10: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 10V.

- Với thang 250: Ta lấy trực tiếp kết quả trên thang chia độ 250V.

- Với thang 50: Ta lấy trực tiếp kết quả trên thang chia độ 50V,

- Với thang 10: Ta lấy kết quả trên thang chia độ nhân với 0,4 Ta đợc kết quả đo.

2 Đo điện áp một chiều:

Trang 22

a) Thang đo: Có 7 thang đo.

- Thang 1000: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là

1000V.

- Thang 250: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 250V.

- Thang 50: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 50V.

- Thang 10: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 10V.

- Thang đo 2,5: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là

- Với thang 250: Ta lấy trực tiếp kết quả trên thang chia độ 250V.

- Với thang 50: Ta lấy trực tiếp kết quả trên thang chia độ 50V,

- Với thang 10: Ta lấy kết quả trên thang chia độ nhân với 0,4 Ta đợc kết quả đo.

3 Chú ý

- Khi cha biết giá trị điện áp tại điểm đo cần để đồng hồ ở thang đo cao nhất.

- Xác định chiều điện áp cần đo đối với điện áp một chiều.

- Chọn thang đo càng gần với giá trị đo càng tốt Giảm đợc nhiều sai số.

- Không đợc cầm tay vào đầuhở của que đo.

* Cách đo điện áp trong mạch điện

1 Trong mạch xoay chiều.

+ Đo hiệu điện thế

- Trớc khi đo cha xác định đợc điện áp cần đo nằm trong khoảng nào ta phải đa đồng hồ vềthang đo lớn nhất Đối với thiết bị dùng điện áp 220V~ ta để ở thang 250 rồi chuyển dần vềthang đo gần với đại lợng đo kết quả đo đợc chính xác hơn Cách đo nh hình vẽ trên

+ Đo điện thế tại một điểm

1

50

100 150 200

250 50

40 30

+ Đo hiệu điện thế

- Trớc khi đo cha xác định đợc điện áp cần đo nằm trong khoảng nào ta phải đa đồng hồ vềthang đo lớn nhất Đối với các thiết bị điện tử cũng có những điểm điện áp có thể đạt tớihàng nghìn Vôn vậy ta để ở thang 1000V rồi chuyển dần về thang đo gần với đại lợng đokết quả đo đợc chính xác hơn Cách đo nh hình vẽ trên

Trang 23

+ Đo điện thế tại một điểm

30 2 0 10 5

1

50

100 150 200

250

40 30

Ta đo nh sau: Que đỏ đợc nối với điểm cần đo Que đen nối với mass hay vỏ máy

D) Sử dụng VOM để đo dòng điện AC , DC và cách đọc kết quả đo

1 Đo dòng điện xoay chiều:

a) Thang đo:

- Có một thang đo AC15A

- Lúc này que đo màu đỏ đợc chuyển

- Với thang AC15A: Lấy kết quả trực tiếp trên thang chia độ AC15A

2 Đo dòng điện một chiều (DC.A):

a) Thang đo: Có 4 thang đo.

- Thang 250: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 250mA.

- Thang 25: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là 25mA.

- Thang đo 2,5: Giá trị lớn nhất có thể đo đợc là

- Với thang 250: Ta lấy trực tiếp kết quả trên thang chia độ 250 DC.V.A.( mA)

- Với thang 25: Ta lấy kết quả trên thang chia độ 250 DC.V.A chia cho 10 ( mA)

- Với thang 2,5: Ta lấy kết quả trên thang chia độ 250 DC.V.A chia cho 100 ( mA)

Trang 24

- Với thang 50àA: Ta lấy kết quả trên thang chia độ 50 DC.V.A.( àA)

3 Chú ý

- Xác định chiều dòng điện cần đo đối với dòng điện một chiều.

- Khi cha biết giá trị dòng điện tại đoạn mạch đo cần để đồng hồ ở thang đo cao nhất.

- Chọn thang đo càng gần với giá trị đo càng tốt Giảm đợc nhiều sai số.

*Cách đo dòng điện trong mạch điện

1 Trong mạch xoay chiều.

Nguyên lý đo: Các cơ cấu đo kiểu điện từ và điện động đều hoạt động đợc với dòng AC Cáccơ cấu trên đều có thể trực tiếp đo dòng AC, nhng đối với cơ cấu từ điện mà chúng ta thờngdùng (vì có độ chính xác cao) phải biến đổi dòng AC thành dòng DC

D C 1 0 0 0 V

M A X

A D J 0

+Đo gián tiếp: Trờng hợp này không phải ngắt mạch điện nh hình trên

- Thông qua việc đo điện áp rơi trên điện trở R4

- Tính giá trị điện trở tơng đơng của R3 và R4

- Và giá trị dòng điện đợc tính theo biểu thức: I = U/R

50

2 0

10 5

1

50

100 150 200

250 50

40 30

20

10

0 0 2

4 6 8

Trang 25

100 150 200

250 50

30

20

0 2 6

+Đo gián tiếp: Trờng hợp này không phải ngắt mạch điện nh hình trên

- Thông qua việc đo điện áp rơi trên điện trở R4

- Tính giá trị điện trở tơng đơng của R3 và R4

- Và giá trị dòng điện đợc tính theo biểu thức: I = U/R

50

2 0

10 5 1

50

100 150 200 250 50 40 30

20 10

0 2

4 6 8 10

0 5 10 15

A C 1 5 A

M A X 1 5 A

S W

III) Chuẩn bị

+ Giáo viên bàn giao máy đo VOM cho từng nhóm và ghi lại số lợng

+ Giáo viên sắp xếp vị trí thực tập cho từng nhóm

IV) Làm mẫu

+ Giáo viên thực hiện đo mẫu cho từng nhóm, vừa đo vừa giải thích và hỡng dẫn

vận hành

V) Phân công định mức công việc

+ Giáo viên chuẩn bị sẵn phiếu bài tập và phát phiếu bài tập cho học sinh

VI) Thực tập báo cáo kết quả

+ Học sinh thực hiện các bài tập theo phiếu và ghi kết quả sau đó nộp lại cho giáo viên

Trang 27

2.2 Sử dụng máy đo VOM để đo linh kiện điện tử

a Sử dụng máy đo VOM để đo linh kiện thụ động

I) Mục đích – yêu cầu Yêu cầu:

a Mục đích: Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức về phơng pháp đo , kiểm tra

chất lợng của các linh kiện R , C , L bằng VOM Từ đó học sinh có cơ sở luyện tập hình thành kỹ năng

b Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc:

+ Sử dụng thành thạo máy đo VOM

+ Kiểm tra xác định đợc chất lợng của các linh kiện R , C , L

II) Kiến thức cần thiết

1 Xác định chất lợng của điện trở bằng VOM

a Điện trở thờng :

+ Dùng VOM đặt ở thang đo + Chập 2 que đo lại với nhau rồi chỉnh chiết áp về 0 + Tiến hành đo hai chân của điện trở và quan xát kim

- Nếu kim không lên thì điện trở bị đứt

- Nếu kim lên 0  thì điện trở bị chập

b Biến trở:

+ Dùng VOM đặt ở thang đo + Chập 2 que đo lại với nhau rồi chỉnh chiết áp về 0 + Tiến hành đo cặp chân 1,3 rồi so sánh với giá trị ghi trên biến trở+ Tiến hành đo cặp chân 1 ,2 rồi dùng tay chỉnh thử xêm kim đồng hồ thay đổi

- Nếu kim thay đổi rồi chuyển hẳn về  thì biến trở bị đứt

- Nếu kim thay đổi rồi nhảy về  sau đó lại nhảy lên vị trí gần đó Thì biến trở bị bẩn , rỗ mặt

2 Xác định chất lợng của tụ điện bằng VOM

* Sử dụng thang đo  với đồng hồ kim

+ Khi đo tụ > 100μF Chọn thang đo x1+ Khi đo tụ 10 μμF đến 100 μμF Chọn thang đo x10+ Khi đo tụ 104 đến 10 μμF Chọn thang đo x1K+ Khi đo tụ 102 đến tụ 104 Chọn thang đo x10K+ Khi đo tụ 100pF đến 102 Chọn thang đo x1M+ Khi đo tụ < 100pF Chọn thang đo x10M

* Đo hai lần có đảo que đo:

2

Trang 28

+ Nếu kim vọt lên rồi trả về hết : Khả năng nạp , xả của tụ còn tốt+ Nếu kim vọt lên 0  thì tụ bị nối tắt ( Bị đánh thủng , bị chạm chập )+ Nếu kim vọt lên rồi trả về không hết thì tụ bị rò rỉ

+ Nếu kim không lên thì tụ bị đứt ( chú ý phải đúng thang đo )+ Nếu kim vọt lên rồi trả về lờ đờ thì tụ bị khô

3 Xác định chất lợng của cuộn dây

+ Dùng VOM đặt ở thang đo 

+ Chập 2 que đo lại với nhau rồi chỉnh chiết áp về 0 + Tiến hành đo các chân của cuộn dây và quan xát kim

- Nếu kim không lên thì cuộn bị đứt

- Nếu kim lên 0  thì cuộn dây bị chập

III) Chuẩn bị

+ Giáo viên sắp xếp khu vực thực tập và phân công từng nhóm

+ Bàn giao trang thiết bị và linh kiện thực tập cho các nhóm ( Có ghi sổ theo dõi )

IV) Làm mẫu:

+ Giáo viên thực hiện đo mẫu bằng VOM một số linh kiện chob từng nhóm vừa đo vừa giải thích

V) Phân công ĐM công việc

+ Giáo viên chuẩn bị trớc phiếu bài tập và phát cho học sinh

VI) Thực tập và báo cáo kết quả:

Học sinh thực hiện đo , kiểm tra các linh kiện : Phân loại và xác định số lợng cũng

nh chất lợng sau đó ghi vào phiếu bài tập rồi nộp lại cho Giáo viên

B.Sử dụng máy đo VOM để đo linh kiện tích cực

I Mục đích - Yêu cầu

a.Mục đích : Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức về phơng pháp đo , kiểm

tra chất lợng các linh kiện tích cực bằng VOM Để từ đó học sinh có cơ sở luyện tập hình thành kỹ năng

b Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc:

+ Sử dụng thành thạo máy đo VOM để đo linh kiện tích cực

+ Kiểm tra đợc chất lợng các linh kiện : Điốt , Tranzitor , Thuysistor , Diac , IC, Triac

II Kiến thức cần thiết :

III) Chuẩn bị

+ Giáo viên phân công , sắp xếp vị trí thực tập theo nhóm

+ Học sinh chuẩn bị bộ dụng cụ cá nhân vào vị trí thực tập

+ Giáo viên bàn giao linh kiện thực tập cho từng nhóm ( Có ghi sổ theo dõi )

IV) Làm mẫu

+ Giáo viên thực hiện đo mẫu một số linh kiện cho từng nhóm quan sát, vừa đo vừa phân tích , giải thích thao động tác

V) Phân công định mức công việc

Trang 29

+ Giáo viên chuẩn bị trớc phiếu bài tập và phát cho từng học sinh

VI) Thực tập báo cáo kết quả

+ Học sinh thực tập đo , kiểm tra chất lợng linh kiện tích cực bằng VOM trong thời gian là 8 tiết

+ Ghi kết quả kiểm tra linh kiện vào phiếu bài tập ( Số lợng , giá trị , chất lợng ) Hết thời gian thực tập nộp kết quả cho Giáo Viên

Bài 3 : máy hiện sóng

3.1 Đặc điểm cấu tạo máy hiện sóng và máy phát sóng

I)Mục đính – yêu cầu Yêu cầu

a Mục đích : Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo , chức năng các núm nút , các thông số kỹ thuật của máy hiện sóng, phát sóng.qua đó giúp học sinh thiết lập chế độ làm việc cho máy

b Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc :

+ Điều chỉnh đợc các chức năng của máy :

Điều chỉnh độ sáng và độ hội tụ của ảnh

Điều chỉnh dịch ảnh ngang và dọc

Đặt chế độ một kênh và hai kênh của tín hiệu

II) Kiến thức cần thiết

1 Đặc điểm cấu tạo máy hiện sóng

a Chú ý an toàn khi sử dụng

+ Vận hành đúng điện thế+ Không đặt máy ở nơi ẩm ớt, nơi nắng gắt hay nhiệt độ cao+ Sử dụng cầu chì đúng chủng loại không nối tắt cầu chì

+ Không vợt chỉ số danh định cực đại cho phép+ Kiểm tra các dây dẫn trớc khi nối với máy+ Ngắt nối với mạch đo trớc khi đổi chức năng máy

Trang 30

+ Bảo đảm thông gió , làm mát tốt+ Không vận hành máy gần từ trờng mạnh ( động cơ , biến thế )+ Tránh va đập , tránh đặt gần mỏ hàn nóng

+ Không đặt mặt máy úp xuống+ Không đợc tự động sửa chữa thay đổi gì

b.Một vài thông số kỹ thuật:

+ Tần số từ 0Hz đến 50MHz+ Trở kháng 1M

+ Điện áp tín hiệu MAX 400 Vpk+ Nguồn điện 115/230V AC , 50/60 Hz

c.Sơ đồ mặt trớc máy PS – yêu cầu 500

( Sử dụng tài liệu phát tay + Máy chiếu)

1 0 2 0

5 0

2 0

1 0 5

m V V

1 2 5 1 2 5

1 0 2 0

5 0

2 0

1 0 5

m V V

X-Y 2 1 5

1 0

5 0 1 2 5 1 5

1 0

2 0 1

2 INTEN Điều chỉnh độ sáng của ảnh

3 FOCUS Điều chỉnh độ hội tụ của ảnh

4 X1, X5 Hệ số nhân theo trục Y Khi tín hiệu vào quá nhỏ thì dùng X5

5 POSITION Núm điều chỉnh dịch chuyển ảnh lên xuống trên màn hình của

CH1

6 MODE Chuyển mạch chọn chế độ hiển thị :

- CH1 Hiển thị tín hiệu vào tại kênh 1

- CH2 Hiển thị tín hiệu vào tại kênh 2

- DUAL Hiển thị đồng thời cả 2 tín hiệu

- ADD Cộng 2 tín hiệu thành 1

7 POSITION Núm điều chỉnh dịch chuyển ảnh lên xuống trên màn hình của

Trang 31

8 NORM, INV Chọn chế độ bình thờng hoặc đảo tín hiệu

9 SLOPE Thay đổi độ dốc, độ nghiêng

10 TRIG LEVEL Thay đổi mức độ tín hiệu TRIG

11 X1, X10 Có tác dụng nhân chu kỳ của tín hiệu lên 1 hoặc 10 lần nếu

nh chu kỳ của tín hiệu quá nhỏ khó phân tích

12 POSITION X Núm điều chỉnh dịch ngang ảnh trên màn, giúp cho việc xác

định pha ban đầu hoặc giá trị biên độ tín hiệu tại một thời

Chọn nguồn tín hiệu lấy đồng bộ

2 Đặc điểm cấu tạo máy hiện sóng

a Hình dạng máy phát sóng

Trang 32

1 1 3

1 0 4

9 5

8 6 7

Trang 33

b Chức năng các núm nút

1 Power On/Off - Bật và tắt máy

2 Function Out - Chốt lối ra chính Mức lối ra là 10Vp-p cho mạch 50Ω và

20Vp-p cho mạch hở

3 Sync Out - Chốt lối ra xung TTL đồng bộ (khoá)

4 VCG in - Chốt lối vào cho điều khiển thế ngoài Tín hiệu 0 đến 10V

làm thay đổi tần số 1:100 chức năng này chỉ áp dụng khimáy ở chế độ VCG

5 Swp Out/ Trig

in

- Chốt lối ra cho quét tuyến tính hoặc lôga (sóng dốc)

6 Ext Freq In - Chốt lối vào để đo tần số Tín hiệu vào cực đại không vợt

quá 250V/100MHz

7 Frequency - Núm điều chỉnh tần số cho mọi khoảng

8 Width - Chỉnh độ rộng quét từ 100:1 quét tuyến tính và lôga

9 Rate - Núm chọn thời gian quét từ 10ms đến 5s

10 Symmetry - Núm thay đổi đối xứng/chu kỳ làm việc của tín hiệu ra(tín

hiệu chính và tín hiệu khoá) từ 10 đến 90%

11 DC Offset - Điều chỉnh mức DC của tín hiệu lối ra, thay đổi ±10V cho

mạch hở và ±5V cho mạch tải 50Ω

12 Amplitude - Điều chỉnh biên độ tín hiệu lối ra 20Vp-p (10Vp-p cho tải

50Ω) cực đại tại chốt Func Out

13 Ext Freq - Khi ấn nút Ext Freq, màn hình hiện chữ “EXT” và máy

phát trở thành dụng cụ đo tần số Tín hiệu liên tục ngoài tới

cỡ 250V/100MHz có thể đa vào qua chốt “Ext Freq in”

14 Sub Func - ấn nút “Sub Func” để đa vào các thông số chức năng con

(Symmetry, VCG in, DC Offset, Sweep [Line, Log] vàinverted pulse) Sau đó dùng nút bấm (15) để chọn thôngsố(màn hình sẽ hiển thị “off” hoặc “on” ) Sau khi chọnthông số, ấn nút “Sub Func” một lần nữa để đa vào thông sốtiếp theo Để thoát khỏi ấn nút “Mode/Func”

15 Scroll Keys - “Phím cuộn” sang phải sang trái để lựa chọn thông số

trong các chức năng riêng rẽ.( Có thể thay đổi khoảng tần

số hoặc thay đổi dạng tín hiệu tạo ra, )

16 Range/ Atm - Chọn chế độ điều chỉnh tần số hoặc là độ suy giảm tín

hiệu Sau đó dùng phím 15 để thay đổi khoảng tần số haythay đổi mức suy giảm tín hiệu

17 Freq/Per - Chọn chế độ hiển thị tần số hoặc chu kỳ của tín hiệu

18 Reset - Khởi động lại máy về trạng thái ban đầu Tín hiệu ra là

sóng sin liên tục

19 Mode/Func - Mỗi lần nhấn nút Mode/Func thì con trỏ hình tam giác

Trang 34

trên màn hiển thị sẽ thay đổi chiều Nếu hiện ra ở bên phải,dùng phím (15) để chọn các tín hiệu (Sine, Square,Triangle, DC) Khi con trỏ hiện ra bên trái, dùng phím 15chọn Mode (CONT, TRIG, GATE, CLOCK)

20 LCD display - 16 tính năng x 2 đờng LCD

III)Chuẩn bị :

Giáo viên sắp xếp khu vực thực tập cho từng nhóm, bàn giao thiết bị cho các nhóm

có ghi sổ theo dõi

IV)Làm mẫu :

Giáo viên thực hiện thao tác mẫu việc vận hành máy hiện sóng theo các nhóm Vừa làm vừa giải thích theo động tác

VI)Phân công định mức công việc :

Giao theo phiếu bài tập

VI)Thực tập, báo cáo kết quả :

+ Học sinh thực hiện các phần việc sau : Điều chỉnh độ hội tụ của ảnh, điều chỉnh dịch ngang và dịch dọc của ảnh, đặt chế độ một kênh và hai kênh Trong thời gian 3 tiết

+ Cuối giờ thực tập học sinh nộp lại phiếu bài tập đã làm cho giáo viên

3.2 Vận hành máy hiện sóng

I)Mục đính – yêu cầu Yêu cầu

c Mục đích : Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về vận hành máy hiện sóng Từ đó học sinh có cơ sở luyện tập hình thành kỹ năng

d Yêu cầu : Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc :

+ Nắm đợc các bớc vận hành máy một cách an toàn

+ Điều chỉnh đợc các chức năng của máy :

- Điều chỉnh độ sáng và độ hội tụ của ảnh

1 - Kiểm tra chế độ nguồn 115/220v

- Cấp nguồn cho máy

Trang 35

3 - Kiểm tra độ hội tụ của vệt sáng

trên màn hình Vệt sáng có biểu hiện mờ không rõ nét ta điều chỉnh núm FOCUS

Vệt sáng có biểu hiện rõ nét có dạng nhỏ và mảnh

4 - Khi cần đo hai tín hiệu cùng một

lúc, đểu các tín hiệu không chồng lên nhau ta dùng các núm chỉnh POSITION Y

- Khi điều chỉnh ảnh của từng kênh đo

sẽ di chuyển lên trên hoặc xống dới tuỳ theo chiều ta chỉnh núm POSITION - Hai tins hiệu tách rời nhau một ở phía trên, một ở phía dới của màn hình

5 -Khi cần so sánh pha của hai tín

hiệuta dùng núm chỉnh POSITION

X Dịch ngang ảnh

- Khi điều chỉnh ảnh của cả hai kênh đo

sẽ di chuyển sang phải hoặc sang trái tuỳ theo chiều ta điều chỉnh núm POSITION

6 - Chọn chế độ hiển thị ảnh của các

kênh đo ta dùng chuyển mạch MODE ( CH1, CH2, DUAL, ADD )

- Khi chọn CH1 chỉ có tín hiệu của CH1

- Khi chọn CH2 chỉ có tín hiệu CH2

- Khi chọn DUAL cả hai tín hiệu CH1

và CH2 cùng xuất hiện

- Khi chọn ADD tín hiệu CH1 và CH2

đợc cộng lại thành một tín hiệu chung

III)Chuẩn bị :

Giáo viên sắp xếp khu vực thực tập cho từng nhóm, bàn giao thiết bị cho các nhóm

có ghi sổ theo dõi

IV)Làm mẫu :

Giáo viên thực hiện thao tác mẫu việc vận hành máy hiện sóng theo các nhóm Vừa làm vừa giải thích theo động tác

V)Phân công định mức công việc :

Giao theo phiếu bài tập

VI)Thực tập, báo cáo kết quả :

+ Học sinh thực hiện các phần việc sau : Điều chỉnh độ hội tụ của ảnh, điều chỉnh dịch ngang và dịch dọc của ảnh, đặt chế độ một kênh và hai kênh Trong thời gian 3 tiết

+ Cuối giờ thực tập học sinh nộp lại phiếu bài tập đã làm cho giáo viên

3.3 Sử dụng máy hiện sóng để quan sát dạng sóng

I) Mục đích – yêu cầu Yêu cầu

a Mục đích : Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức về cách vận hành, kết nối máy hiện sóng với máy phát sóng từ đó học sinh có cơ sở luyện tập hình thành kỹ năng

b Yêu cầu : sau khi hoc xong bài này học sinh cần đạt đợc :

+ Vận hành máy hiện sóng một cách an toàn

+ Kết nối đợc máy hiện sóng với nguồn tín hiệ cần quan sát

+ Điều chỉnh tín hiệu hiển thị một cách rõ nét dễ quan sát

II) Kiến thức cần thiết

Trang 36

1 Sơ đồ kết nối máy hiện sóng với máy phát sóng :

Giao theo phiếu bài tập:

- Vận hành thành thao máy hiện sóng

- Kết nối máy hiện sóng với máy phát sóng an toàn chính xác

- Điều chỉnh máy hiện sóng để quan sát dạng sóng, đọc các thông số của sóng

Máy hiện sóng

Nguồn 220V AC

Máy phát sóng

Ngày đăng: 11/12/2013, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 Hình dạng thực tế các loại Điốt - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
Hình 1.4 Hình dạng thực tế các loại Điốt (Trang 9)
Sơ đồ mạch Cách đo - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
Sơ đồ m ạch Cách đo (Trang 24)
Sơ đồ mạch Cách đo - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
Sơ đồ m ạch Cách đo (Trang 25)
1. Sơ đồ kết nối máy hiện sóng với máy phát sóng : - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
1. Sơ đồ kết nối máy hiện sóng với máy phát sóng : (Trang 36)
Sơ đồ mạch. - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
Sơ đồ m ạch (Trang 67)
Sơ đồ nguyên lý mạch Dao động và đếm xung - đề cương bài giảng điện tử cơ bản
Sơ đồ nguy ên lý mạch Dao động và đếm xung (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w