ĐỌC THẦM VAØ LAØM BAØI TẬP: 30’ 5 điểm Đọc bài: Những cánh buồm Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua.. Bốn mùa sông đầy nước.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỐ MẬT MÃ
Lớp: Ngày kiểm tra: tháng năm 2013
-Họ tên, chữ ký
ĐỀ BÀI :
Bài 1: Viết, đọc các số. (1 điểm )
a/ Viết số:
Mười lăm phẩy chín
mươi hai
Bảy phần nghìn
b/ Đọc số:
485,004
147%
Bài 2: (1,5 điểm )
a Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
2 34 =
13
4
5 =
b.Viết thành tỉ số phần trăm các số thập phân sau:
0,87 = 0,981 =
Bài 3: Tính tỉ số phần trăm của hai số: (1 điểm )
Bài 4: Đặt tính rồi tính: (3 điểm )
Trang 2Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m, chiều rộng bằng
5
6 chiều dài
Người ta dành 32,5% diện tích mảnh đất để làm nhà Tính diện tích đất làm nhà?
(2 điểm)
………
………
………
………
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỐ MẬT MÃ Họ và tên học sinh: NĂM HỌC 2013 - 2014 Lớp: Ngày kiểm tra: tháng năm 2013 Giám thị 1: Giám thị 2: MÔN: Tiếng Việt– LỚP 5
Trang 3-Họ tên, chữ ký
Đọc tiếng Đọc thầm ĐIỂM ĐỌC
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (30’) (5 điểm)
Đọc bài: Những cánh buồm
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua Bốn mùa sông đầy nước Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất , trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về
Tôi yêu con sông tôi vì nhiều lẽ , trong đó có hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi Có cánh màu xám bạc như màu áo của bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hóa Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả, mọi miền , cần cù , nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm
Những cánh buồm chung thủy cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi Nhưng những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người
Theo Băng Sơn
Khoanh vào trước câu trả lời đúng
1 Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì ?
a) Nước sông đầy ắp
b) Những con lũ dâng đầy
c) Dòng sông đỏ lựng phù sa
2 Màu sắc của cánh buồm được tác giả so sánh với gì ?
a)Màu nắng của những ngày đẹp trời
b) Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng
c) Màu áo của những người thân trong gia đình
3 Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió
a) Những cánh buồm đi như rong chơi
Trang 4b) Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ
c) Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng
4 Vì sao tác giả nói những cánh buồm thủy chung cùng con người ?
a) Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi, giúp đỡ con người
b) Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay
c ) Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con người
5 Từ thưa thớt thuộc từ loại nào ?
a) Tính từ
b) Danh từ
c) Động từ
6.Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a- nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách
b nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt, róc rách
c- nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, thưa thớt
7 Trong câu “ Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.” Có mấy quan hệ từ ?
a) Một quan hệ từ Đó là từ : ………
b) Hai quan hệ từ Đó là từ : ………
c) Ba quan hệ từ Đó là từ : ………
8 Đặt 1 câu với cặp quan hệ từ ( Tuy………… nhưng……… )
………
………
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2013- 2014
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC: ( 5 điểm)
Trang 5(Học sinh bốc thăm đọc một trong 7 bài tập đọc sau Mỗi bài đọc một đoạn khoảng 110 đến 120 chữ, theo sự chỉ định của giáo viên Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu).
1) Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
2) Người gác rừng tí hon (Trang 124, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
3) Chuỗi ngọc lam (Trang 134, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
4) Hạt gạo làng ta (Trang 139, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
5) Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
6) Về ngôi nhà đang xây (Trang 148, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
7) Thầy thuốc như mẹ hiền (Trang 153, sách Tiếng Việt 5, tập 1)
Trang 6II KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả: (Nghe - viết)
Bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 145, Tiếng Việt 5, tập 1).
(Viết từ Y Hoa lấy trong gùi ra …đến hết )
2) Tập làm văn:
Đề bài: Tả một người thân của em đang làm việc , ví dụ : đang nấu cơm, làm vườn , đọc báo, xây nhà hay học bài…
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỐ MẬT MÃ
Lớp: Ngày kiểm tra: tháng năm 2013
-Họ tên, chữ ký
Giám khảo 1
Họ tên, chữ ký
ĐỀ BÀI :
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: ( 1 điểm ) Nên làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?
A.Thường xuyên tắm giặt, rửa mặt, gội đầu và thay quần áo
B.Đặc biệt, hằng ngày phải rửa bộ phận sinh dục ngoài và thay quần áo lót Aên uống đủ chất
C.Thực hiện tất cả các việc trên
Câu 2: ( 1 điểm )
a/ Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
A.Vi khuẩn
B.Vi rút
C.Kí sinh trùng
Câu 3: ( 1 điểm )
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
A Muỗi a-nô-phen
Trang 7B Muỗi vằn.
C
Câu 4: ( 1 điểm ).
Nên làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?
A.Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh
B.Diệt muỗi, diệt bọ gậy
C.Tránh để muỗi đốt
D.Thực hiện tất cả các các trên Câu 5: ( 1 điểm ) Bạn cần làm gì khi có kẻ muốm xâm hại mình a) Đứng dậy , tránh xa ra để kẻ đó không đụng được đến người mình b) Nhìn thẳng vào kẻ định xâm hại mình và nói to hoặc hét lên một cách kiên quyết “ Không được , dừng lại !” , “ Tôi không cho phép”, có thể kêu cứu nếu cần thiết c) Bỏ đi ngay d) Thực hiện những điều trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh Câu 6: ( 1 điểm)
Từ nào dưới đây được dùng để chỉ độ sáng của các đồ dùng bằng nhôm? A Oùng ánh B Lung linh C Sáng chói D Aùnh kim Câu 7: (2điểm ) Nhôm và hợp kim của nhôm thường được dùng làm gì ? ………
……… …
……… ………
………
………
………
Câu 8 (2 điểm ) Nêu đặc điểm và công dụng của tre ………
……… …
………
………
………
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỐ MẬT MÃ
Lớp: Ngày kiểm tra: tháng năm 2013
-Họ tên, chữ ký
ĐỀ BÀI :
I LỊCH SỬ:
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Sau khi băn khoăn, cân nhắc giữa lệnh vua và ý dân, Trương Định đã quyết định:
a) Tuân lệnh vua, giải tán nghĩa binh
b) Rời khỏi Gia Định để tiếp tục chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
c) Ơû lại cùng nhân dân chống giặc
Câu 2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Phong trào Cần Vương bắt đầu vào năm :
a) 1883
b) 1884
c) 1885
d) 1886
Câu 3 : Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là :
a) Bộ máy cai trị thuộc địa được hình thành
b) Thành thị phát triển, buôn bán được mở rộng
c) Các giai cấp , tầng lớp mới hình thành bên sự tồn tại của các giai cấp cũ
d) Tất cả các ý trên
Câu 4: Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc
kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ?
Trang 9II ĐỊA LÍ
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước ?
a) Lào , Thái Lan ,Cam –pu- chia
b) Trung Quốc , Lào , Thái Lan
c) Trung Quốc, Lào,Cam –pu- chia
d) Cam –pu- chia, Trung Quốc, Thái Lan
Câu 2:
Vai trò của rừng đối với nước ta là:
a)Điều hoà khí hậu
b)Che phủ đất
c)Hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột
d)Cho ta nhiều sản vật
e) Tất cả các ý trên
Câu 3:Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là ?
a) Chăn nuôi
b) Trồng trọt
c) Trồng rừng
d) Nuôi và đánh bắt cá, tôm
Câu 4: Hãy nêu vai trò của sông ngòi?
………
………
………………
……….
………
Trang 10ĐÁP ÁN HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2013- 2014
MÔN TOÁN – LỚP 5 ĐỀ BÀI :
Bài 1: Viết, đọc các số. (2 điểm )
a/ Viết số:
Mười lăm phẩy chín
mươi hai
15,92
1000 b/ Đọc số:
485,004 Bốn trăm tám mươi lăm phẩykhông trăm linh bốn
147% Một trăm bốn mươi bảy phần trăm
Bài 2: (2 điểm )
a Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
2 34 = 2,75
13
4
5 = 13,8
b.Viết thành tỉ số phần trăm các số thập phân sau:
0,87 =87% ……… 0,981 = 98,1%
Bài 3: Tính tỉ số phần trăm của hai số: (1 điểm )
Bài 4: Kết quả (3 điểm )
Bài 5 (2 điểm )
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là: (0,5 điểm)
18
5
6 = 15 (m) Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là: (0,5 điểm)
1815 = 270 (m2) Diện tích dùng để làm nhà là: (0,5 điểm)
Trang 11270 :100 32,5 = 87,75 (m2 ) Đáp số: 87,75 m2 (0,5 điểm)
Đáp án
Môn Tiếng Việt
PHẦN ĐỌC THẦM TRẢ LỜI CÂU HỎI
Khoanh vào trước câu trả lời đúng
Câu 1: (0,5điểm ) ý a
Câu 2: (0,5điểm ) ý b
Câu 3: (0,5điểm ) ý b
Câu 4: (0,5điểm ) ý b
Câu 5: (0,5điểm ) ý b
Câu 6: (0,5điểm ) ý a
Câu 7: (0,5điểm )
c) Ba quan hệ từ (Đó là từ : : còn , như, thì)
Câu 2: (0,5điểm )8 Đặt 1 câu với cặp quan hệ từ ( Mặc dù ………… nhưng)
VD : Tuy hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn học giỏi.
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: 5 ĐIỂM
ĐỌC MỘT ĐOẠN KHOẢNG 60 CHỮ VÀ TRẢ LỜI MỘT CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG BÀI ĐỌC DO GIÁO VIÊN NÊU ( CÂU HỎI 1 ĐIỂM )
PHẦN VIẾT : 10 ĐIỂM I/- Chính t ả : 5 điểm
- Bài viết khơng sai chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (5 điểm)
- Cứ sai 1 lỗi chính tả thơng thường (phụ âm, đầu, vần, dấu thanh…) trừ 0,5 điểm
- Chữ viết khơng rõ ràng, khơng đúng độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn tuỳ mức độ cĩ thể trừ tồn bài đến 1 điểm
II/- Tập làm văn: 5 điểm.
Đề bài: Tả một người thân của em đang làm việc , ví dụ : đang nấu cơm, làm vườn , đọc báo, xây nhà hay học bài…
*Mở bài : (1 điểm )
- Giới thiệu người định tả : người đó là ai ? có quan hệ như thế nào với em ?
* Thân bài (3 điểm )
Trang 12- Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc , khuôn mặc, mái tóc , cặp mắt , hàm răng…)
- Tả tính tình hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác ,
kỉ niệm làm em ấn tượng với người ấy….)
* Kết bài : nêu cảm nghĩ về người được tả
Trang 13Môn : Khoa học
ĐỀ BÀI :
Câu 1: ( 1 điểm )
C.Thực hiện tất cả các việc trên
Câu 2: ( 1 điểm )
a/ Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
B.Vi rút
Câu 3: ( 1 điểm )
b Muỗi vằn
Câu 4: ( 1 điểm ).
d.Thực hiện tất cả các các trên
Câu 5: ( 1 điểm )
d.Thực hiện những điều trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh
Câu 6: ( 1 điểm)
d Aùnh kim
Câu 7: (2điểm )
Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như dùng để chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phương tiện giao thông như tàu hỏa, ô tô, máy bay, tàu thủy…
Câu 8 (2 điểm )
Tre là cây mọc đứng, cao khoảng 10-15m Thân cây tre rỗng ở bên trong và gồm nhiều đốt thẳng Tre vừa cứng lại vừa có tính đàn hồi Vì vật tre được sử dụng rộng rãi: làm nhà, làm đồ dùng trong gia đình
Trang 14I LỊCH SỬ:
Câu 1: ( 1điểm )
ý C : Ơû lại cùng nhân dân chống giặc
Câu 2: ( 1điểm )
e) 1885
Câu 3: ( 1điểm )
d)Tất cả các ý trên
Câu 4: (2điểm )
Thu –đông năm 1947, thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh Nhưng Việt Bắc đã trở thành “ mồ chôn giặc Pháp”
II ĐỊA LÍ
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: ( 1điểm )
Phần đất liền của nước ta giáp với các nước ?
c.Trung Quốc, Lào ,Cam –pu- chia
Câu 2: ( 1điểm )
e) Tất cả các ý trên
Câu 3: ( 1điểm )
b.Trồng trọt
Câu 4: (2điểm )Hãy nêu vai trò của sông ngòi?
Sông ngòi bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân Sông ngòi còn là đường giao thông quan trọng, nguồn thủy điện lớn và cho
ta nhiều thủy sản…