- Hiểu được các tác dụng của Vẽ được sơ đ dòng điện tìm được một số điện kín gồm VD trong thưc tế, sơ lược điện, công tắc cấu tạo nguyên tử: Mọi vật dẫn, bóng đèn được cấu tạo từ cắc mũi[r]
Trang 13.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
BẢNG
TRON
G SỐ
BÀI THI
HKII
MÔN
VẬT LÍ
7
Năm
học
2013
-BẢNG
MA
TRẬN
TỔNG
QUÁT
Tên Chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
(nội
dung,
chương
…)
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
2 Nguồn điện các tác dụng
của dòng điện
Trang 2đề TNKQ TL TNKQ TL
Cấp độ thấp TNKQ
Điện tích -Nhận biết được những vật sau khi cọ sát có khả năng hút
các vật nhẹ hoặc phóng điện qua vật khác gọi là các vật đã
nhiễm điện hay các vật mang điện tích.Có trường hợp hai
vật bị nhiễm điện thì đẩy nhau, lại có trường hợp hai vật
nhiễm điện lại hút nhau Đó là vì:
+ Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương
(+).
+ Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện
khác loại thì hút nhau.
Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện
do cọ xát.
Số câu
2.Nguồn
điện các
tác dụng
của dòng
điện
Nhận biết được:
- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
và chiều của dòng điện theo qui ước
- Bóng đèn điện sáng, quạt điện quay… là những biểu hiện
chứng tỏ có dòng điện chạy qua các thiết bị đó Chất dẫn
điện là chất cho dòng điện đi qua Chất dẫn điện gọi là vật
liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận
dẫn điện.
Chất dẫn điện thường dùng là đồng, nhôm, chì, hợp kim,
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất
cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các
vật hay các bộ phận cách điện.
Chất cách điện thường dùng là nhựa, thuỷ tinh, sứ, cao su,
-Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các êlectron tự do Chiều dòng điện là chiều từ cực dương
qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
- Các tác dụng của dòng điện thông qua các bểu hiện của nó
qua các thiết bị điện
- Biểu hiện tác dụng từ của dòng điện: Dòng điện chạy qua
nam châm điện có tác dụng làm quay kim nam châm và hút
các vật bằng sắt thép Hiện tượng này chứng tỏ dòng điện có
tác dụng từ Dựa vào tác dụng từ của dòng điện, người ta chế
tạo ra động cơ điện,
-Ghi nhớ kí hiệu của các thiết bị điện trên các sơ đồ mạch
điện gồm nguồn điện, bóng điện, dây dẫn, công tắc đóng và
công tắc mở.
Biết được hiện tượng đoản mạch là hiện tượng bị nối tắt I
trong mạch tăng.
- Hiểu được các tác dụng của dòng điện tìm được một số
VD trong thưc tế, sơ lược cấu tạo nguyên tử: Mọi vật được cấu tạo từ cắc nguyên tử Mỗi nguyên tử
là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectron mang điện tích
âm chuyển động Tổng điện tích âm của các eelectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện
- Êlectron có thể dịch
chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
- Một vật nhiễm điện
âm nếu nó nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron
Vẽ được sơ đồ mạch điện kín gồm: nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bóng đèn Dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện.
- Vận dụng giải được ý nghĩa của hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.Vận dụng KN chất dẫn điện chất cách điện tìm được ví dụ về vật liệu dẫn điện và vật liệu cá
trong thực tế
Số câu
3 I.U đối
với đoạn
mạch
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng
điện và là giá trị của cường độ dòng điện.CĐDĐ được kí
hiệu là I, đơn vị CĐDĐ là Ampe kí hiệu là A ,đối với cường
độ dòng điện nhỏ hơn người ta dùng đơn vị mi li ampe kí
hiệu là mA
-Vôn kế là dụng cụ dùng để đo HĐT: Trên mặt Vôn kế có
ghi chữ V hoặc mV;kV Mỗi Vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
nhất định
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Chọn được Ampekế phù hợp
để đo cường độ dòng điện Trong đoạn mạch song song:
- Dòng điện mạch chính có cường độ bằng tổng cường
độ dòng điện qua các đoạn mạch rẽ
I = I 1 + I 2.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
xác định cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp và 2 bóng đèn mắc song song dụng được vôn kế để
đo hiệu điện thế và
sử dụng được ampe
Trang 3Hiệu điện thế được kí hiệu là U Đơn vị hiệu điện thế là vơn,
kí hiệu là V; Đối với các hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người
ta cịn dùng đơn vị mili vơn (mV) hoặc kilơ vơn (kV).
đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
U = U 1 = U 2
kế để đo cường độ dịng điện chạy qua trong mạch
TS câu
Trường THCS Đạ Kho Thứ… ngày … tháng … năm 2014
Họ tên học sinh: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Lớp:7/ Môn :Vật lý 7– Thời gian 20 Phút
Tiết TPPCT:35 Năm học : 2013 -2014
MÃ ĐỀ: VL7- TN1
I Trắc nghiệm : (5đ)Khoanh trịn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau :
1 Cĩ thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách
A phơi thước nhựa ở ngồi trời nắng C cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khơ
B áp sát thước nhựa vào một cực của pin D áp thước nhựa vào một cực của nam châm
2 Một vật trung hịa về điện sau khi bị cọ xát trở thành nhiểm điện dương vì
A.vật đĩ mất bớt điện tích dương C.vật đĩ mất bớt electrơn
B.vật đĩ nhận thêm điện tích dương D.vật đĩ nhận thêm electrơn
3 Dịng điện là
A dịng các êlectrơn dịch chuyển cĩ hướng C dịng các phân tử dịch chuyển cĩ hướng
B dịng các nguyên tử dịch chuyển cĩ hướng D dịng các điện tích dịch chuyển cĩ hưĩng
4 Hai bĩng đèn như nhau mắc nối tiếp với nhau khi đĩ giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
B nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
Điểm
Trang 4C bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn
D lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
5 Dòng điện không có tác dụng
A làm nóng dây dẫn B hút các vụn nhôm
6 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A mạch điện bị nối tắt giữa hai cực nguồn điện B mạch điện có dây dẫn ngắn
C mạch điện không có cầu chì D mạch điện dùng acquy để thắp sáng
7 Theo qui ước dòng điện có chiều
A từ cực dương qua dây dẫn qua các dụng cụ điện tới cực âm
B từ cực âm qua dây dẫn qua các dụng cụ điện tới cực dương
C từ cực dương sang cực âm
D từ cực âm sang cực dương
8 Trong nguyên tử, hạt có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác là
A hạt nhân B êlectrôn
C hạt nhân và êlectrôn D êlectrôn mang điện tích dương
9 Trong các dụng cụ sau, dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện là
A chuông điện B bàn là điện
C đèn LED D nồi cơm điện
10 Các nhóm vật liệu dưới đây, nhóm vật liệu được xem là vật dẫn điện là
A dây đồng, dây nhựa, dây chì B dây len, dây nhôm, dây đồng
C dây chì, dây nhôm, dây đồng D dây nhựa, dây len, dây cao su
11 Đơn vị đo hiệu điện thế là
A.vôn(V) B.Ampe(A) C.kilôgam(kg) D.Niutơn(N)
12 Biết nguyên tử ôxi có 8 êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân Điện tích hạt nhân của nguyên tử ôxi là
13 Với nguồn điện có hiệu điện thế là 24 V Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế của nguồn điện có GHĐ phù hợp nhất là
A.25A B.24V C.24,5V D 25,5V
14 Với dòng điện 1,2A Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện có GHĐ phù hợp nhất là
A.1A B.1,5A C.1,15A 50.mA
15 Các bóng đèn trong gia đình được mắc song song không phải vì
A tiết kiệm số đèn cần dùng
B các bóng đèn có cùng hiệu điện thế
C có thể bật tắt các bóng đèn độc lập với nhau
D một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng
16 Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là
A Vôn kế B Am pe kế C nhiệt kế D nhiệt lương kế.
17 Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc song song, dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường
độ tương ứng là I1 = 0,2A , I2 = 0,3A Cường độ dòng điện ( I ) chạy trong mạch chính có giá trị là
A I = 0,2A B.I = 0,3A C I = 0,1A D.I = 0,5A
18 Việc làm không đảm bảo an toàn về điện là
A sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện
B lắp rơle tự ngắt nối tiếp với các dụng cụ dùng điện
C ngắt cầu dao điện khi cần lắp đặt các thiết bị dùng điện
D sử dụng dây chì có tiết diện lớn để tránh bị đứt cầu chì
19 Cho hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V, để mỗi bóng đèn đều sáng bình thường khi mắc vào nguồn điện 12 V thì phải mắc
A lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn
B hai đèn song song vào hai cực của nguồn
Trang 5C hai đèn nối tiếp vào hai cực của nguồn.
D Bất kì cách nào
20 Vơn kế là dụng cụ dùng để đo
A cường độ dịng điện B nhiệt độ C khối lượng D hiệu điện thế
II Tự luận:5 đ’
21.(0,5đ’).Làm thế nào để nhiễm điện cho một vật? Một vật nhiễm điện cĩ đặc điểm gì?
22.(0,5đ’) Vì sao trong kĩ thuật sơn, người ta thường nhiễm điện khác loại nhau cho sơn và vật cần sơn?
23 (1đ’)Sử dụng các kí hiệu qui ước, vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Một nguồn điện cĩ hai pin, bĩng đèn, các dây nối và một cơng tắc K trong hai trường hợp đèn sáng Hãy xác định chiều của dịng điện trong
sơ đồ
24 (0,75đ’)Trên vỏ của một chiếc pin cĩ ghi 1,5V Số vơn(V) này cĩ ý nghĩa gì nếu pin cịn mới?
25 (1,25đ’)Cho mạch điện như hình vẽ Biết trên các bĩng đèn Đ1, Đ2, Đ3 lần lượt ghi : 1V, 2V, 3V Số chỉ của ampe kế là I= 0,5A
a) Cường độ dịng điện chạy qua đèn Đ1 cĩ giá trị bằng bao nhiêu ?
b) Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn Biết cả ba bĩng đèn sáng bình thường
- +
26.(1,0đ’) Trên một bĩng đèn cĩ ghi 6V Khi đặt vào hai đầu bĩng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I2
a Hãy so sánh I1 và I2 Giải thích
b Phải mắc bĩng đèn vào hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?
Trường THCS Đạ Kho Thứ… ngày … tháng … năm 2014
Họ tên học sinh: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Lớp:7/ Môn :Vật lý 7– Thời gian 20 Phút
Tiết TPPCT:35 Năm học : 2013 - 2014
MÃ ĐỀ: VL7- TN2
I Trắc nghiệm : (5 đ)Khoanh trịn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau :
1 Nhĩm vật liệu được coi là vật dẫn điện
A dây đồng, dây nhựa, dây chì B dây len, dây nhơm, dây đồng
C dây nhựa, dây len, dây chì D dây chì, dây nhơm, dây đồng
2 Đơn vị đo cường độ dịng điện là
A.vơn(V) B Ampe(A) C kilơgam(kg) D Niutơn(N)
3 Biết nguyên tử ơxi cĩ 8 êlectrơn chuyển động xung quanh hạt nhân Điện tích hạt nhân của nguyên tử ơxi là
4 Với nguồn điện cĩ hiệu điện thế là 24 V Vơn kế dùng để đo hiệu điện thế của nguồn điện cĩ GHĐ phù hợp nhất là
A Đ1 Đ2 Đ3
Điểm
Trang 6A.25A B.24V C.24,5V D 25,5V
5 Với dòng điện 1,2A Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện có GHĐ phù hợp nhất là
A.1,25A B 50.mA C.2A D.1,45A
6 Các bóng đèn trong gia đình được mắc song song không phải vì
A có thể bật tắt các bóng đèn độc lập với nhau
B một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng
C tiết kiệm số đèn cần dùng
D các bóng đèn có cùng hiệu điện thế
7 Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là
A Vôn kế B Am pe kế C nhiệt kế D nhiệt lương kế.
8 Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc song song, dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường
độ tương ứng là I1 = 0,2A , I2 = 0,25A Cường độ dòng điện ( I ) chạy trong mạch chính có giá trị là
A I = 0,25A B.I = 0,45A C I = 0,1A D.I = 0,75A
9 Việc làm không đảm bảo an toàn về điện là
A sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện
B sử dụng dây chì có tiết diện lớn để tránh bị đứt cầu chì
C ngắt cầu dao điện khi cần lắp đặt các thiết bị dùng điện
D lắp rơle tự ngắt nối tiếp với các dụng cụ dùng điện
10 Hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp với nhau khi đó giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn
B lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
C bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
D nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
11 Dòng điện không có tác dụng
A làm nóng dây dẫn B hút các vụn nhôm
12 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A mạch điện bị nối tắt giữa hai cực nguồn điện B mạch điện có dây dẫn ngắn
C mạch điện không có cầu chì D mạch điện dùng acquy để thắp sáng
13 Theo qui ước dòng điện có chiều
A từ cực dương sang cực âm
B từ cực dương qua dây dẫn qua các dụng cụ điện tới cực âm
C từ cực âm qua dây dẫn qua các dụng cụ điện tới cực dương
D từ cực âm sang cực dương
14 Trong nguyên tử, hạt có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác là
A hạt nhân B êlectrôn
C hạt nhân và êlectrôn D êlectrôn mang điện tích dương
15 Trong các dụng cụ sau, dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện là
A chuông điện B bàn là điện
C đèn LED D nồi cơm điện
16 Cho hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V, để mỗi bóng đèn đều sáng bình thường khi mắc vào nguồn điện 12 V thì phải mắc
A lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn
B hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn
C hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn
D bất kì cách nào
17 Vôn kế là dụng cụ dùng để đo
A cường độ dòng điện B hiệu điện thế C khối lượng D nhiệt độ
18 Có thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách
A phơi thước nhựa ở ngoài trời nắng C cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô
B áp sát thước nhựa vào một cực của pin D áp thước nhựa vào một cực của nam châm
Trang 719 Một vật trung hịa về điện sau khi bị cọ xát trở thành nhiểm điện dương vì
A.vật đĩ mất bớt điện tích dương C vật đĩ mất bớt êlectrơn
B.vật đĩ nhận thêm điện tích dương D.vật đĩ nhận thêm êlectrơn
20 Dịng điện là
A dịng các êlectrơn dịch chuyển cĩ hướng C dịng các phân tử dịch chuyển cĩ hướng
B dịng các điện tích dịch chuyển cĩ hưĩng D dịng các nguyên tử dịch chuyển cĩ hướng
II Tự luận:5 đ’( 25’)
21.(0,5đ’).Làm thế nào để nhiễm điện cho một vật? Một vật nhiễm điện cĩ đặc điểm gì?
22.(0,5đ’) Vì sao trong kĩ thuật sơn, người ta thường nhiễm điện khác loại nhau cho sơn và vật cần sơn?
23 (1đ’)Sử dụng các kí hiệu qui ước, vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Một nguồn điện cĩ hai pin, bĩng đèn, các dây nối và một cơng tắc K trong hai trường hợp đèn sáng Hãy xác định chiều của dịng điện trong
sơ đồ
24 (0,75đ’)Trên vỏ của một chiếc pin cĩ ghi 1,5V Số vơn(V) này cĩ ý nghĩa gì nếu pin cịn mới?
25 (1,25đ’)Cho mạch điện như hình vẽ Biết trên các bĩng đèn Đ1, Đ2, Đ3 lần lượt ghi: 1V, 2V, 3V Số chỉ của ampe kế là I= 0,5A
a) Cường độ dịng điện chạy qua đèn Đ1 cĩ giá trị bằng bao nhiêu ?
b) Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn Biết cả ba bĩng đèn sáng bình thường
- +
26.(1,0đ’) Trên một bĩng đèn cĩ ghi 6V Khi đặt vào hai đầu bĩng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I2
a Hãy so sánh I1 và I2 Giải thích
b Phải mắc bĩng đèn vào hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?
Trường THCS Đạ Kho Thứ… ngày … tháng … năm 2013
Họ tên học sinh: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Lớp:7/ Môn :Vật lý 7– Thời gian 25 Phút
Tiết TPPCT:35 Năm học : 2012 - 2013
II Tự luận:5 đ’
21.(0,5đ’).làm thế nào để nhiễm điện cho một vật? Một vật nhiễm điện cĩ đặc điểm gì?
22.(0,5đ’) Vì sao trong kĩ thuật sơn, người ta thường nhiễm điện khác loại nhau cho sơn và vật cần sơn?
23 (1đ’)Sử dụng các kí hiệu qui ước, vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Một nguồn điện cĩ hai pin, bĩng đèn, các dây nối và một cơng tắc K trong hai trường hợp đèn sáng Hãy xác định chiều của dịng điện trong sơ đồ
24 (0,75đ’)Trên vỏ của một chiếc pin cĩ ghi 1,5V Số vơn(V) này cĩ ý nghĩa gì nếu pin cịn mới?
25 (1,25đ’)Cho mạch điện như hình vẽ Biết trên các bĩng đèn Đ1, Đ2, Đ3 lần lượt ghi : 1V, 2V, 3V Số chỉ của ampe kế là I= 0,5A
a) Cường độ dịng điện chạy qua đèn Đ1 cĩ giá trị bằng bao nhiêu ?
b) Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn Biết cả ba bĩng đèn sáng bình thường
- +
26.(1,0đ’) Trên một bĩng đèn cĩ ghi 6V Khi đặt vào hai đầu bĩng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I2
A Đ1 Đ2 Đ3
A Đ1 Đ2 Đ3
Trang 8a Hãy so sánh I1 và I2 Giải thích.
b Phải mắc bĩng đèn vào hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?
Trường THCS Đạ Kho Thứ… ngày … tháng … năm 2013
Họ tên học sinh: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Lớp:7/ Môn :Vật lý 7– Thời gian 25 Phút
Tiết TPPCT:35 Năm học : 2012 - 2013
II Tự luận:5 đ’
21.(0,5đ’).làm thế nào để nhiễm điện cho một vật? Một vật nhiễm điện cĩ đặc điểm gì?
22.(0,5đ’).Vì sao trong kĩ thuật sơn, người ta thường nhiễm điện khác loại nhau cho sơn và vật cần sơn?
23 (1 đ’)Sử dụng các kí hiệu qui ước, vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Một nguồn điện cĩ hai pin, bĩng đèn, các dây nối và một cơng tắc K trong hai trường hợp đèn sáng Hãy xác định chiều của dịng điện trong
sơ đồ
24 (0,75đ’)Trên vỏ của một chiếc pin cĩ ghi 1,5V Số vơn(V) này cĩ ý nghĩa gì nếu pin cịn mới?
25 (1,25đ’)Cho mạch điện như hình vẽ Biết trên các bĩng đèn Đ1, Đ2, Đ3 lần lượt ghi : 1V, 2V, 3V Số chỉ của ampe kế là I= 0,5A
a) Cường độ dịng điện chạy qua đèn Đ1 cĩ giá trị bằng bao nhiêu ?
b) Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn Biết cả ba bĩng đèn sáng bình thường
- +
26.(1,0đ’) Trên một bĩng đèn cĩ ghi 6V Khi đặt vào hai đầu bĩng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dịng điện chạy qua đèn cĩ cường độ I2
a Hãy so sánh I1 và I2 Giải thích
b Phải mắc bĩng đèn vào hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2013 -2014
II.Tự luận : (5đ’)
Câu 21 (0,5đ’)
Trả lời được :
-Bằng cách cọ sát (0,25đ’)
-Đặc điểm: Cĩ khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bĩng đèn bút thử điện(0,25điểm)
Câu22 (0.5 đ’)
- Để sơn và vật cần sơn hút nhau :0,25đ’
-Để tăng độ bền của sơn 0,25đ’.
Câu2 3 (1đ’)
-Dùng kí hiệu vẽ đúng sơ đồ mạch điện 0,5đ’.
A Đ1 Đ2 Đ3
Trang 9-xác định được chiều của dòng điện: 0,5đ’.
Câu 2 4(0,75đ’)
Giải thích đúng : Giữa 2 cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch điện cĩ giá trị HĐT = giá trị HĐT ghi trên
vỏ nguồn điện
Câu 2 5(1,25đ’)
*Chỉ ra c đdđ có giá trị là1A (0,5đ’)
*Tim HĐT (0,75đ’)
U = U1 + U2 + U3(0,25 đ’)
U = 1V +2V +3V(0,25 đ’)
U =6V(0,25 đ’)
Câu 2 6 (1đ’)
So sánh I1 < I2(0,25 đ’)
Giải thích:vì U2 >U1 nên I2 > I1 (0,25 đ’)
Phải mắc bĩng đèn vào HĐT 6V(0,25 đ’)
Giải thích:vì hai đèn cĩ HĐT định mức là 6 V(0,25 đ’)
Đạ Tẻh ngày13 tháng 4 năm 2014
Duyệt của trường Duyệt của tổ Người ra đề.
Trương Thị kiên
Cĩ thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách :
A phơi thước nhựa ở ngồi trời nắng
B cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khơ
C áp sát thước nhựa vào một cực của pin
D áp thước nhựa vào một cực của nam châm
[<br>]
Một vật trung hịa về điện sau khi bị cọ xát trở thành nhiểm điện dương vì:
A.vật đĩ mất bớt điện tích dương
C.vật đĩ mất bớt electron
B.vật đĩ nhận thêm điện tích dương
D.vật đĩ nhận thêm electron
[<br>]
Trang 10Dòng điện là :
A dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng
C dòng các phân tử dịch chuyển có hướng
B dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng
D dòng các điện tích dịch chuyển có hưóng
[<br>]
Hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp với nhau khi đó giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
B nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
C bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn
D lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
[<br>]
Dòng điện không có tác dụng:
A làm nóng dây dẫn
B hút các vụn nhôm
C làm quay kim nam châm
D làm tê liệt thần kinh
[<br>]
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi :
A Mạch điện bị nối tắt giữa hai cực nguồn điện
B Mạch điện có dây dẫn ngắn
C Mạch điện không có cầu chì
D Mạch điện dùng acquy để thắp sáng
[<br>]
Dòng điện có chiều:
A từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm
B từ cực âm qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực dương
C từ cực âm sang cực dương
D Bất kì
[<br>]
Trong nguyên tử, hạt có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác là :
A.hạt nhân
B êlectrôn
C hạt nhân và êlectrôn
D không có loại hạt nào
[<br>]
Dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện:
A.chuông điện
B bóng đèn bút thử điện
C đèn LED
D bóng đèn dây tóc
[<br>]
Nhóm vật liệu được coi là vật dẫn điện là :
A dây đồng, dây nhựa, dây chì
B dây len, dây nhôm, dây đồng
C dây nhựa, dây len, dây chì
D dây chì, dây nhôm, dây đồng
[<br>]
Hiệu điện thế được đo bằng đơn vị :
A.vôn(V)
B.Ampe(A)
C.kilôgam(kg)
D.Niutơn(N)
[<br>]
Có hai bóng đèn cùng loại 6v được mắc nối tiếp và nối với hai cực của nguồn điện Hiệu điện thế hợp lí nhất là:
A.3V