Hồ: nguôn gốc từ loài kiêm hỗ được các nhà khảo cô phát hiện trên các di tích hóa thạch đặt Machairodus có nghĩa là kiêm, dao nhọn.. Kiêm hồ đặc biệt không có đuôi, có tâm vóc lớn hơn n
Trang 3—
._=
=
TUUT+T¡:1U „¡1
Trang 4Cele
Hùm
plore
Ong ba mươi
Trang 5Phân loai khoa học
G101 (regnum):
Neganh (phylum):
Lop (class):
Bộ (orao):
Ho (familia):
Chi (genus):
Loai (species):
Animalia
Chordata
Mammalia
Carnivora
Felidae
Panthera
P Horis
Pantherd fIoris (Linnaeus, 1758)
Felis tigris innacus, | /58 Tigris striatus Severtzov, 1858 Tigris regalis Gray, |80/
Trang 7
Hồ: nguôn gốc từ loài kiêm hỗ được các nhà
khảo cô phát hiện trên các di tích hóa thạch đặt
Machairodus có nghĩa là kiêm, dao nhọn) Kiêm
hồ đặc biệt không có đuôi, có tâm vóc lớn hơn nhiêu so với hỗ Amua sông ở Bắc á và hồ
Benøan sông ở Nam á Kiêm hồ có răng lớn, uỗn
như hinh lưỡi øươm, miệng há rộng thành một
sóc vuông, dễ dàng cằm những chiêc răng không
lô vào tận phủ tạng con môi
Trang 9Quê hương của Machairodus là châu Au
ngày nay Từ đâu thê kỷ đệ tứ vê sau do
băng kỷ kéo dài, đời sông của nhiêu loại
động vật, thực vật cô đã bị ảnh hưởng Vì
vậy kiêm hồ đã rời nơi cư trú đâu tiên di chuyên dân vệ các vùng nhiệt đới châu Á
và châu Phi (cách đây khoảng 1 triệu
nam)
Trang 10Hiện nay hỗ còn có mặt ở Ba Tư, vùng
Catxpien va Xibia, Trung Qudc, An Độ, Malaysia, Thai Lan, ban dao Dong Duong,
Indonesia Ở lục địa châu Phi, châu Mỹ từ lâu hồ đã bị diệt chủng
Trang 11hồ Bali
ho Java
Trang 12
bồ Đóng Dương
hồ Sumatra
Trang 13
hồ Benegal
hé Siberi /Amur
Trang 14
hỗ Mã Lai
Trang 15
hé Caspi
hồ Hoa Nam
Trang 16
Hồ có tâm vóc lớn và sức khỏe phi thưƯờñg Một
hô đực trưởng thành, khoảng 5 tuôi có chiêu dài
2,8 - 3,0m (chiêu đo tử mom đên chót đuôi),
nang 200 - 280 kg, có thê kéo một con bò mộng
có trọng lượng tương đương trên đoạn đường
dài 300 m mà không cân nghỉ hoặc quắp một con
lợn 30 - 40 kg nhay qua hang rao cao 2 m mot
cach nhe nhang