1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tom tat kien thuc vat ly 12 CB

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

m là tổng khối lượng hạt nhân tham gia phản ứng PHÓNG XẠ -Tia β+ là chùm hạt pozitron, tốc độ gần 1/ Hiện tượng phóng xạ: Quá trình hạt nhân không bằng tốc độ ánh sáng, đâm xuyên mạnh hơ[r]

Trang 1

TÓM TẮT KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 CB CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – CÁC ĐỊNH NGHĨA

Dao động: chuyển động có giới hạn trong không

gian, được lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cân

bằng (VTCB = vị trí có hợp lực tác dụng lên vật

bằng 0)

Dao động tuần hoàn: trạng thái dao động (tọa độ, vận tốc, gia tốc ) được lặp lại sau những khoảng

thời gian bằng nhau

Chu kì: thời gian ngắn nhất mà trạng thái chuyển

động của chất điểm (hay vật) được lặp lại như cũ

(hay thời gian mà chất điểm hay vật thực hiện

được một dao động toàn phần): T (s)= 2 π

ω ,

T =

t

n ( n : số dao động )

Tần số: số dao động toàn phần (hay số chu kì) mà chất điểm hay vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian (giây): f (Hz)=1/T

=>  = 2/T = 2f

Dao động điều hòa: Dao động tuần hoàn hình sin (hay cosin), có li độ:

x= A cos (ωt +ϕ)(m) Trong đó A, ,  là những đại lượng không thay đổi.

Lưu ý: li độ có thể viết dưới dạng: x= A sin(ωt+ϕ)(m)

CÁC THUỘC TÍNH CỦA MỘT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Quỹ đạo Đoạn thẳng có giới hạn ở hai vị tríbiên. Li độ Khoảng cách đại số từ vị trí cân bằngđến vị trí đang xét.

Hệ quy

chiếu

Gốc tọa độ O: tại vị trí cân bằng

Trục tọa độ: đoạn thẳng bị giới hạn ở

hai vị trí biên, với O là trung điểm và

chiều dương

Gốc thời gian: t0 = 0 là thời điểm bắt

đầu xét

Tọa độ Khoảng cách đại số từ gốc tọa độ đến vị

trí đang xét:

x= A cos (ωt +ϕ)(m)

Khi chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng thì x vừa là li độ vừa là tọa độ.

Vận tốc

Độ lớn của vận tốc gọi là tốc độ; giá

trị vận tốc là số đo đại số của vận

tốc.

Gia tốc

a(t)=v ' (t)=x \( t \) \} \{\} # size 12\{a= - ω rSup \{ size 8\{2\} \} A cos \( ωt+ \) \( m/s rSup \{ size 8\{2\} \} \) \} \{\} \} \} \{ϕ

¿

¿

¿ ¿

¿

Luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ

Hợp lực

Có chiều luôn hướng về vị trí cân

bằng (còn gọi là lực kéo về) và có độ

lớn tỉ lệ với li độ:

Fhl(N)=−mω2x

Đặc trưng cuả DĐĐH

a =

¿

x \( t \) = - ω rSup \{ size 8\{2\} \} x\} \{

¿

Thế

năng

Gồm thế năng đàn hồi hay thế năng

trọng lực

W t=1

2

2A2cos2(ωt +ϕ)(J ) Động năng

W đ=1

2mv

2

=1

2

2A2sin2(ωt+ϕ)(J )

Cơ năng

W=W t+W đ=1

2

2A2(J ) (không đổi) ( m : kg ; A : m )

Cơ năng không đổi nghĩa là cơ năng được bảo toàn Có hai tình huống:

- Không có lực cản của môi trường hay lực ma sát (hệ dao động tự do)

- Có lực cản của môi trường hay lực ma sát nhưng cơ năng được bổ sung đều đặn, tuần hoàn

và bù đủ số năng lượng bị hao hụt (hệ dao động duy trì).

Quan hệ A, v, x, a:

Trang 2

v /ω¿2

A2=x2+¿ hay

v /ω¿2

a /ω2

¿2+¿

A2

=¿

Trang 3

QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Đại lượng Tại VTCB: O Tại VT biên: P1, P2 Từ O  P1 Từ O  P2

Li độ: x xmin = 0 xmax = ± A x > 0 x < 0

Vận tốc: v vmax = ±  A vmin = 0 v > 0 (do chiều

CĐ cùng chiều +)

v < 0 (do chiều CĐ ngược chiều +)

Gia tốc: a amin = 0 amax = ± 2 A a < 0 (do hướng về

VTCB)

a > 0 (do hướng về VTCB)

Thế năng: W t Wt(min) = 0 Wt(max) = W Tăng Giảm

Động năng: W đ Wđ(max) = W Wđ(min) = 0 Giảm Tăng

Cơ năng: W Giá trị không đổi Giá trị không đổi Giá trị không đổi Giá trị không đổi

QUAN HỆ GIỮA DAO ĐỘNG ĐIỂU HÒA VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

DĐĐH được xem là hình chiếu của chuyển động tròn đều của một chất điểm (chuyển động quay đều quanh gốc O của một vectơ) trên một đường kính của quỹ đạo tròn tâm O, bán kính r = A

(v: tốc độ dài)

A (m) Bán kính quỹ đạo hay độ dài

vectơ quay ⃗OM Biên độ.

α=ωt +ϕ

(rad) Góc quay trong thời gian t. Pha dao động sau thời gian t

 (rad/s) Tốc độ góc hay tốc độ quay Tần số góc

T = 2/ (s) Chu kì quay: T = 2π r / v Chu kì dao động:T = 1/f

 (rad) Góc quay ban đầu lúc t0 = 0 Pha ban đầu lúc t0 = 0

Định

nghĩa Vật nặng khối lượng m, kích thướcnhỏ như chất điểm, gắn vào đầu một

lò xo có độ cứng k

Định nghĩa Vật nặng khối lượng m, kích thước nhỏ nhưchất điểm, treo ở đầu một sợi dây mảnh,

không co dãn, dài l

Li độ x= A cos (ωt +ϕ)(m) Li độ Li độ cong: s=S0cos (ωt +ϕ)(m) ;

s = l ( : rad )

Li độ góc :  0cos(t)(rad)

Điều

kiện

DĐĐH

- Biên độ không vượt quá giới hạn

đàn hồi của lò xo

- Không có ma sát hay lực cản

Điều kiện DĐĐH

- Biên độ nhỏ ứng với góc lệch của dây treo α ≤ 100 để sin α ≈ α (rad).

- Không có ma sát hay lực cản

Tần số

góc

Chu

Tần số

ω=k m

(N /m)

(kg) ;

T =2 πm

k ; f =

1

2 πk m

Tần số góc

Chu kì

Tần số

ω=g l

(m/s2) (m) ; T =2 πl

g ;

f = 1

2 πg

l

Thế

năng W t=1

2kx

2

=1

2kA

2cos2(ωt +ϕ)(J ) Thế

năng W t=mgh=mgl (1− cos α)≈1

2mgl α

2(J ) Động

năng W đ=1

2mv

2

=1

2kA

2sin2

(ωt+ϕ)(J ) Động

năng W đ=1

2mv

2(J ) Cơ

năng W=W t+Wđ=kA

2

/2=mω2A2/2 Cơ

năng

2

2 max

/ 2

mv

Lưu ý Lò xo DĐ thẳng đứng:

T =2 πΔl g

( Δl là độ biến dạng của lò xo

Lưu ý -Vận tốc của con lắc:

v =2 gl(cos α −cos α0) Lực căng dây: F c=mg(3 cos α −2 cos α0)

Trang 4

khi hệ cân bằng)

PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP PHƯƠNG

TRÌNH DAO ĐỘNG

TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỂU HÒA - PHƯƠNG

PHÁP FRESNEL

Dạng PT x= A cos (ωt +ϕ) Điều kiện cùng phương (cùng tần số): x = xMột vật thực hiện đồng thời 2 DĐĐH

1 + x2 Xác định

 Từ T, f, hệ dao động,…

Công thức

AAAA A  

tan ϕ= A1sin ϕ1+A2sin ϕ2

A1cos ϕ1+A2cos ϕ2

Xác định

A

Từ điều kiện ban đầu (x0, v0), chiều dài quỹ đạo,…

Xác định

t0 = 0 khi:

 x0 = A :  = 0

 x0 = - A:  = 

 x0 = 0 và v0 > 0:  = -  / 2

 x0 = 0 và v0 < 0:  =  / 2

 v0 > 0:  < 0 (với |ϕ|<π )

 v0 < 0:  > 0

Sử dụng phép cộng vectơ

Vẽ các vectơ quay OM 1

OM 2

biểu diễn x1 và x2 trên cùng một giản đồ Thực hiện phép cộng vectơ, tính A và 

Cần lưu ý

|A1− A2|≤ A ≤ A1+A2

-2 DĐ cùng pha: A= A1+A2

-2 DĐ ngược pha: A=|A1− A2|

ϕ=ϕ1 khi A1>A2;ϕ=ϕ2 khi A2>A1

-Khi A1 = A2:  = ½ (1 + 2)

DAO ĐỘNG TẮT DẦN, DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC, CỘNG HƯỞNG

DĐ TỰ DO DĐ TẮT DẦN DĐ DUY TRÌ DĐ CƯỠNG BỨC

Định nghĩa

Dao động mà chu kì

hay tần số không

phụ thuộc các yếu tố

bên ngoài hệ

Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian

Dao động có biên độ không đổi nhờ năng lượng được dự trữ bên trong hệ

Dao động do tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn

Nguyên

nhân

Do nội lực bên trong

hệ

Do lực cản của môi trường làm tiêu hao năng lượng

Do năng lượng dự trữ bên trong hệ bổ sung cho hệ một cách đều đặn, tuần hoàn nên cơ năng không đổi

Do ngoại lực tuần hoàn chi phối dao động

Chu kì (tần

số)

Phụ thuộc vào đặc

tính cấu tạo của hệ và

được gọi là chu kì

riêng (tần số riêng)

Không có Bằng chu kì riêng

(tần số riêng)

Bằng chu kì (tần số) của ngoại lực tuần hoàn

Biên độ

(năng

lượng)

Không đổi Giảm dần theo

thời gian Không đổi.

Thay đổi phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và

độ chênh lệch giữa tần

số dao động cưỡng bức

và tần số riêng

Tính chất

của dao

động

Dao động điều hòa

Dao động không tuần hoàn

Dao động tuần hoàn được duy trì lâu dài

Có thể có cộng hưởng (hiện tượng biên độ dao động tăng đến cực đại khi fcb = friêng)

Trang 5

CHƯƠNG II: SÓNG CƠ SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

Định nghĩa

Sóng cơ là những dao động cơ

lan truyền theo thời gian và

trong môi trường

Phương truyền sóng

Phân loại

-Sóng ngang: Phương dao động

vuông góc với phương truyền

sóng (sóng trên mặt chất lỏng,

sóng trên dây đàn hồi, sóng trên

bề mặt vật rắn)

-Sóng dọc: Phương dao động

trùng với phương truyền sóng

(sóng truyền trong vật rắn, lỏng,

khí)

P.trình DĐ tại nguồn sóng O (biết trước)

u O=A cos(ωt+ϕ)= A cos (2 π /T +ϕ)

PT sóng tại M (|OM|=x1)

u M=A cos (2 πt /T +ϕ− 2 πx1/λ)

PT sóng tại N ( |ON|=x2) u N

=A cos(2 πt /T +ϕ+2 πx2/λ)

Môi

trường

truyền

sóng cơ

Sóng cơ không truyền được

trong chân không, chỉ truyền

được trong môi trường rắn,

lỏng, khí

Điều kiện cùng pha dao động

-Những vị trí dao động cùng pha (trên cùng một phương truyền sóng) khi hiệu đường đi từ nguồn sóng đến chúng:

dddk Z

Chu kì, tần

số sóng

Bằng chu kì và tần số dao động

của một phần tử khi có sóng

truyền qua

Điều kiện ngược pha dao động

-Những vị trí dao động ngược pha (trên cùng một phương truyền sóng) khi hiệu khoảng cách từ chúng đến nguồn sóng:

2 1 (2 1) / 2 (k )

dddk  Z

Biên độ

sóng

Bằng biên độ dao động của một

phần tử khi có sóng truyền qua

Tốc độ

truyền

sóng

-Phụ thuộc vào bản chất môi

trường truyền: mật độ phân tử,

tính đàn hồi và nhiệt độ Với

một môi trường nhất định tốc độ

truyền sóng xác định

-Công thức: v (m/s)=s/t

Độ lệch pha (hiệu số pha)

ĐLP giữa hai vị trí trên cùng một phương truyền sóng:

Δϕ=2 πd / λ với dd2 d1

Lưu ý

-Sóng trên mặt chất lỏng (như nước):

+Điểm nhô lên cao nhất gọi là đỉnh sóng

+Điểm hạ xuống thấp nhất gọi là hõm sóng

+Đỉnh hay hõm sóng di chuyển với tốc độ v dọc theo phương truyền sóng

+Thời gian của n lần nhô lên cao bằng (n-1) chu kì sóng

+Khoảng cách giữa 2 đỉnh (hoặc

2 hõm) sóng ở cạnh nhau bằng bước sóng λ

-Sóng phản xạ: sóng khi đến gặp vật cản (giới hạn của môi trường truyền sóng) thì luôn phản xạ lại

+Tại vật cản cố định: sóng phản

xạ luôn ngược pha với sóng tới +Tại vật cản tự do: sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới

Bước sóng

(đại lượng

đặc trưng

cho sóng)

-Quãng đường sóng truyền đi

được trong một chu kì

-Khoảng cách ngắn nhất giữa

hai vị trí trên cùng một phương

truyền sóng, dao động cùng pha

với nhau

-Công thức:

λ(m)=vT=v / f =2 πv /ω

Năng

lượng sóng

-Tỉ lệ với bình phương biên độ

sóng

-Sóng thẳng: (trên dây) NL hầu

như không đổi dọc theo phương

truyền sóng

-Sóng phẳng: (trên bề mặt) NL

giảm tỉ lệ với quãng đường

truyền sóng

-Sóng cầu: (không gian) NL

giảm tỉ lệ với bình phương

quãng đường truyền sóng

Trang 7

GIAO THOA SÓNG- SÓNG DỪNG

Hiện

tượng

Sóng có các vị trí dao động với biên độ

cực đại và đứng yên (biên độ cực tiểu) cố

định trong không gian

Hiện tượng

Sóng có các vị trí bụng (biên

độ dao động cực đại) và vị trí nút (đứng yên) cố định

Điều kiện Có hai hay nhiều sóng kết hợp gặp nhau

Sóng dừng trên dây hay trong cột khí

có chiều dài l

Đặc điểm chung:

Khoảng cách giữa 2 nút (hoặc

2 bụng) sóng ở cạnh nhau bằng

½ λ

Định

nghĩa

Giao thoa sóng là sự tổng hợp của các

sóng kết hợp tạo thành những vị trí cố

định có biên độ được tăng cường hoặc

/ 2; k N*.

lk 

Với k là số bụng sóng, k + 1 là

số nút sóng

Lý thuyết

Phương trình sóng tại điểm khi có giao

thoa của hai sóng kết hợp cùng pha:

u M=2 A cos(πd / λ)cos[2 πt − π

λ(d1+d2)]

Trong đó:dd2 d1là hiệu đường truyền

của sóng từ hai nguồn đến điểm đang xét

Một đầu cố định (nút) một đầu

tự do (bụng):

( 1/ 2) / 2; k N.

Với k là số bụng sóng không

tính đầu tự do = số bụng nguyên

=> số bụng sóng = số nút sóng

= k +1

Điều kiện

để vị trí là

cực đại

giao thoa

Hiệu khoảng cách từ 2 nguồn sóng kết

hợp đến vị trí đó bằng số nguyên lần

bước sóng: dd2  d1 k (k  Z)

Hai đầu tự do (cột khí): (2 bụng sóng):

/ 2; k N*.

lk 

Với k là số nút sóng, k + 1 là

số bụng sóng

Điều kiện

để vị trí là

cực tiểu

giao thoa

Hiệu khoảng cách từ 2 nguồn sóng kết

hợp đến vị trí đó bằng số nguyên lẻ lần

của nửa bước sóng:

2 1 ( 1/ 2) (k Z)

dddk  

Nguyên nhân

Giao thoa giữa các sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một vật hay một môi trường đàn hồi

Giải thích nguyên nhân

Sóng tới và sóng phản xạ luôn cùng tần số và với điều kiện thích hợp về môi trường (tốc

độ v và chiều dài l) thì 2 sóng này có thể cùng pha hoặc ngược pha nên trở thành sóng kết hợp và do đó có hiện tượng

giao thoa

SÓNG ÂM

Định nghĩa Sóng âm là những dao động cơ lan truyền trong môi trường khí, lỏng, rắn.

(Sóng âm truyền trong chất khí, chất lỏng là sóng dọc) Nguồn âm Vật phát ra dao động âm

Phân loại Âm thanh: âm nghe được, có

f từ 16  20000 Hz Hạ âm: không nghe được,có f < 16 Hz Siêu âm: không ngheđược, có f > 20.000 Hz Môi trường

truyền âm

- Âm không truyền được trong chân không

- Âm truyền được qua chất khí, lỏng, rắn; hầu như truyền rất kém qua vật liệu xốp (chất cách âm)

Tốc độ truyền

âm

- Phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền âm (mật độ phân tử, tính đàn hồi, nhiệt độ) Đối với môi trường nhất định, tốc độ truyền âm có giá trị xác định

- Tốc độ truyền âm giảm dần từ môi trường rắn  lỏng  khí (vr > vl > vk )

Trang 8

ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ

(khách quan)

ĐẶC TRƯNG SINH LÝ

(cảm thụ chủ quan) Tần số âm

- Nhạc âm : tần số xác định.

- Tạp âm : không có tần số xác định. Độ cao

Gắn liền với tần số âm

Âm bổng có tần số cao hơn âm trầm

Cường độ

âm và

mức

cường độ

âm

Cường độ âm I: lượng năng lượng truyền qua một

đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền

âm và trong một đơn vị thời gian

I có đơn vị là W/m2 I= Png

4 π d2

Độ to

Gắn với mức cường độ âm

Ngưỡng nghe của tai người từ 0 đến 130 dB

Mức cường độ âm:

L(B)=lg(I / I0) hay L(dB)= 10lg(I/I0)

I0 = 10-12 (W/m2) là cường độ âm chuẩn (f0 = 1000

Hz); 1 B=10 dB

Khi ta có:

I2

I1=n ⇒ ΔL=L2− L1=lg n

Đồ thị dao

động âm

(nhạc âm)

Phổ của âm: tập hợp âm cơ bản (f0) và các họa âm

(2f0; 3f0; 4f0;…) Âm thanh phát ra từ những nhạc

cụ khác nhau đều có phổ của âm khác nhau

Đồ thị dao động âm: tổng đồ thị của tất cả các họa

âm (phổ của âm)

Âm sắc

Sắc thái âm

Liên hệ mật thiết với đồ thị dao động âm, giúp ta phân biệt âm cùng tần số nhưng phát ra từ những nhạc cụ khác nhau

Phép tính

logarit lg1 = 0; lg10 = 1; 1g 10n = n

Lg A.B = lgA + lg B

Lg (A/B) = lg A – lg B

HÀM LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GÓC ĐẶC BIỆT

-CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC THƯỜNG DÙNG TRONG VẬT LÝ 12

sin ωt=sin (ωt +2 kπ )=−sin (ωt +π) sin ωt=cos (ωt −0,5 π )

cos ωt =cos(ωt+2kπ )=−cos (ωt +π) cosωt =sin(ωt +0,5 π )

cos2a=1

2(1+cos 2 a); sin

2

a=1

2(1− cos 2 a) −sin ωt =cos(ωt+0,5 π )

cos a cos b=1

2[cos(a+b)+cos (a − b)] cos a+cos b=2 cos

a− b

2 cos

a+b

2

Trang 9

ĐỔI ĐƠN VỊ

ƯỚC SỐ CỦA ĐƠN VỊ …

1p….(pico….) 1n…(nano…) 1…(micro…) 1m…(mili…) 1c…(centi…) 1d…(deci…)

10-12… 10-9… 10-6… 10-3… 10-2… 10-1…

BỘI SỐ CỦA ĐƠN VỊ …

1da…(deca…) 1h…(hecto…) 1k…(kilo…) 1M…(mega…) 1G…(giga…) 1T…(tira…)

DẠNG ĐỔ THỊ CỦA HÀM SỐ COSIN (thường gặp)

VÂN GIAO THOA TRÊN MẶT CHẤT LỎNG

+ Trường hợp giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa (hay hai cực tiểu giao thoa ở cạnh nhau trên đoạn thẳng nối 2 nguồn sóng S1 và S2 bằng ½λ

+ Số vị trí cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa trên

đoạn nối 2 nguồn sóng (l=S1S2)

( S S1; 2 cùng pha )

Số cực đại : ;( )

Số cực tiểu :

CHƯƠNG III : ĐIỆN XOAY CHIỀU

-NGUYÊN TẮC TẠO DÒNG ĐIỆN

XOAY CHIỀU

Từ thông qua cuộn dây :  = NBScos(t +  ) Suất điện động cảm ứng : e = -’=NBSsin(t + )

 dòng điện xoay chiều : i=I0cos (ωt +ϕ i)

CÁC GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG VÀ

I0

√2 (A) ; E=

E0

√2 (V) ; U=

U0

√2 (V)

CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

CƠ BẢN

I Mạch điện chỉ có R :

Cho u = U0cos(t + u)

 i = I0cos(t + u) Với : I0=U0

R

Điện áp tức thời 2 đầu R cùng pha với CĐDĐ :  = u - i = 0

R

Trang 10

II Mạch điện chỉ có C :(nếu mắc vào 2 đầu C mạch 1 chiều thì dòng điện không đi qua)

Cho u = U0cost

i=I0cos (ωt + π

2)

Với :

¿

Z C= 1

ωC

I0=U0

Z C

¿{

¿

Điện áp tức thời 2 đầu C chậm pha π2 so với CĐDĐ :  =

u - i = - /2

III Mạch điện chỉ có L :(nếu mắc vào mạch 1 chiều thì L không có tác dụng cản trở dòng điện bằng cảm kháng

mà chỉ như dây dẫn)

Cho u = U0cost

i=I0cos (ωt − π

2)

Với :

¿

Z L=ωL

I0=U0

Z L

¿{

¿

Điện áp tức thời 2 đầu L sớm pha π

2 so với CĐDĐ:  =

u - i = /2

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN R-L-C

ZAB ;

U L −U C¿2

U2R+¿

UAB=√¿

TỔNG TRỞ

Z L − Z C¿2

R2

+¿

ZAB=√¿

ĐỘ LỆCH PHA GIỮA ĐIỆN ÁP

VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

ϕ=ϕ u − ϕ i ⇒ tan ϕ= U L −U C

U R

=Z L − Z C R

− π

2≤ ϕ≤

π

2

Ngày đăng: 13/09/2021, 12:01

w