Như vậy, môn Toán cũng là một môn học hết sức quan trọng đối với HS lớp 1 Qua việc học tập môn Toán, các em HS lớp 1 sẽ biết đọc, viết các số có đến hai chữ số; các em nắm được một số ki[r]
Trang 1MỤC LỤC
Nội dung Trang
I PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Nội dung đề tài 3
II PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1 Cơ sở pháp lý 4
2 Cơ sở lý luận 4
3 Cơ sở thực tiễn 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1 Khái quát phạm vi ( địa bàn nghiên cứu) 5
2 Thực trạng của đề tài 5
3 Nguyên nhân 5
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 5
2 Các giải pháp chủ yếu ……… 5
3 Tổ chức triển khai thực hiện………6, 7, 8, 9, 10 III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 11
1 Kết luận 11
2 Khuyến nghị 12
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP…… 13,14,15 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI: "MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1
Ở TRƯƠNNG TIỂU HỌC XUÂN PHƯỚC SỐ2
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm học vừa qua, chúng ta đã thực hiện thành công việc áp dụng
“ Đổi mới chương trình sách giáo khoa” và “ Đổi mới phương pháp dạy học” ở tất cả các trường học trong cả nước Việc đổi mới toàn diện này đã làm chất lượng giáo dục của các nhà trường được nâng cao một cách rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng của nền giáo dục nước nhà
Là giáo viên (GV) trực tiếp giảng dạy lớp 1 trong năm năm học vừa qua, tôi thấy chương trình “ Toán Tiểu học năm 2000” là một bước đột phá mới cả
về nội dung lẫn hình thức dạy – học Nó được kế thừa và phát huy những thành tựu về dạy học Toán lớp 1 chương trình cải cách giáo dục
Ở lớp 1, ngoài việc GV dạy cho các em nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt; dạy các em nắm được các kiến thức tự nhiên cơ bản ban đầu của các môn học, chúng ta còn phải dạy các em học Toán và biết làm Toán Như vậy, môn Toán cũng là một môn học hết sức quan trọng đối với HS lớp 1
Qua việc học tập môn Toán, các em HS lớp 1 sẽ biết đọc, viết các số có đến hai chữ số; các em nắm được một số kiến thức cơ bản, đơn giản về phép đếm, nắm được thứ tự các số và cấu tạo của các số trong phạm vi 100; các em biết làm tính cộng, tính trừ trong phạm vi 100 (cộng trừ không nhớ); So sánh các
số có 2 chữ số…đặt biệt là các em có biết giải Toán có lời văn
Trong bài viết này, tôi xin trình bày “ Một vài biện pháp giải Toán có lời
văn cho HS lớp 1 – Trường Tiểu học Xuân Phước số 2
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu dạy Toán có lời văn
Dạy cho HS nhận biết về cấu tạo của bài Toán có lời văn
Đọc hiểu- phân tích- tóm tắt bài Toán
Giải Toán đơn về thêm (bớt) bằng một phép tính cộng (trừ)
Trình bày bài Toán gồmm câu lời giải+ phép tính+ đáp số
Tìm lời giải phù hợp cho bài Toán bằng nhiều cách khác nhau
3.Đối tượng nghiên cứu, phậm vi nghiên cứu
Là những bài tập thuộc mạch kiến thức(Giải Toán có loèi văn) trong chương trình Toán lớp 1 ở tiểu học
-Trong chương trình Toán 1
-Giải Toán có lời văn cho HS lớp 1
Trang 3- Từ tiết 81 cho đến tiết 108.
5.Nhiệm vụ nhiờn cứu
Giải Toỏn cú lời văn là một trong bốn maựh kiến thức trong chương trỡnh mụn Toỏn lớp 1( số và phộp tớnh, đại lượng và đo đại lượng, yếu tố hỡnh học, giải Toỏn cú lời văn).Nghiờn cứu dạy giải Toỏn cú lời văn nhằm giỳp HS
-Nhận biết thế nào là một bài Toỏn cú lơỡ văn
-Biết giải và trỡnh bày bài giải cỏc bàiToỏn đơn bằng một phộp tớnh cộng hoặc một phộp tớnh trừ
-Bước đầu phỏt triển tư duy, rốn luyện phương phỏp giải Toỏn và khả năng diễn đạt đỳng
6- Ph ơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu chuẩn nh: -Chuẩn kiến thức kĩ năng Toỏn 1
-Phương phỏp dạy cỏc mụn học ở lớp 1
-Mục tiờu dạy học mụn Toỏn 1-SGV
-Toỏn 1-SGK
-Một số tài liệu khỏc
*Để thực hiện nụi dung của đề tài, tụi đó sử dụng 1 số phương phỏp cơ bản sau: -Tổng hợp lớ luận thụng qua cỏc tài liệu, SGK và thực tiễn dạy học của lớp 1B- Khối 1- Trường tiểu học Xuõn Phước số 2
-Đỏnh giỏ quỏ trỡnh dạy Toỏn- Loại bài giải Toỏn cú lời văn từ những năm trước và những năm gần đõy
-Tiến hành khảo sỏt chất lượng HS
-Đỳc rỳt kinh nghiệm qua quỏ trỡnh nghiờn cứu
6 Nội dung đề tài
Vỡ chất lượng Giỏo Dục mụn Toỏn của HS lớp 1 chưa cao Nờn qua quỏ trỡnh giảng dạy ở HS lớp 1, bản thõn tụi rỳt ra những biện phỏp giỏo dục, phương phỏp giảng dạy nhằm nõng cao một số biện phỏp rốn giải Toỏn cú lời văn Đú là mong muốn của toàn tập thể sư phạm nhà trường
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Chương 1: Cơ sở lý luận:
1 Cơ sở phỏp lý:
- Phương phỏp dạy Toỏn cho học sinh dõn tộc cấp Tiểu học
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyờn cho giỏo viờn Tiểu học chu kỳ 3
- Cỏc tạp chớ giỏo dục
Trang 4- Băng, đĩa dạy cho HS lớp 1
2 Cơ sở lý luận:
Khả năng giải Toán có lời văn chúnh là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của HS hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học, vận dụng vào giải Toán kết hợp với kiến thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong Toán học Từ ngôn ngữ thông thường trong các đề Toán đưa ra cho HS độc, hiểu, biết hướng giải đưa ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của bài Toán
Giaỉ Toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức Toán rèn luyện kĩ năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển tư duy cho HS tiểu học
Đó là nguyên nhân chính mà tôi chọn đề tài nghiên cứu Phương pháp giải Toán có lời văn cho HS lới 1
3.Cơ sở thực tiễn.
Đối với trẻ là HS lớp 1, môn Toán tuy có dễ nhưng để HS đọc- hiểu bài Toán có lời văn quả không dễ dàng, và việc viết một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài Toán cũng là một vấn đề không đơn giản Bởi vậy nỗi băn khoăn của GV là hoàn toàn chính đáng
Vậy làm thế nào để Gvnói- HS hiếu, HS thực hành, diễn đạt đúng yêu cầu của bài Toán Đó là mục đích chính của đề tài này
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
1.Khái quát phạm vi nghiên cứu: Trường tiểu học Xuân Phước số 2( cụ thể là
HS lớp 1)
2 Thực trạng:
Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, đặc biệt dạy lớp 1, tôi nhận thấy hầu như GV nào cũng phàn nàn khi giải Toán có lời văn lớp1 HS rất lúng túng khi nêu câu lời giải, thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp số.Những tiết đầu tiên của giải Toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng 20% số
Trang 5HS biết nêu lời giải, viết đúng phép tính và đáp số Số còn lại là rất mơ hồ, các
em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì được nhưng khi viết các em lại lúng túng, làm sai, một số em làm đúng nhưng khi cô hỏi lại thì không biết trả lời Chứng tỏ các em chưa nắm được một cách chắc chắn cách giải bài Toán có lời văn GV mất rất nhiều công sức khi dạy đến phần này
3.Nguyên nhân.
*Nguyên nhân từ phía GV:
-GVchưa chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trứoc Những bài nhìn
hình vẽ để viết phép tính thích hợp, đối với những bài này hầu như HS đều làm được nên GV tỏ ra chủ quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vào kĩ năng đặt tính, tính toán của HS mà quên mất rằng đó là những bài Toán làm bước đệm, bước khởi đầu của dạng Toán có lời văn sau này Đối với
GV dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho
HS quan sát tranh tập nêu bài toán và thường xuyên rèn cho HS thói quen nhìn hình vẽ nêu bài toán Có thể tập cho các em HS giỏi tập nêu câu trả lời cứ như vậy trong một khoảng thời gian chuẩn bị như thế thì đến lúc học Toán có lời văn
HS sẽ không bở ngỡvà các em sẽ dễ dàng tiếp thu hiểu và giải đúng
2 Nguyên nhân từ phía HS
Do HS mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu, tư duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu Mặc khác ở giai đoạn này các em chưa đọc thông, viết thạo, các em còn đọc đánh vần nên khi đọc xong ròi nhưng các em không hiểu bài toán nói gì, Thậm chí có những em đọc đi, đọc lại nhiều lần nhưng vẫn chưa hiểu bài toán Vì không làm đúng cũng là điều dễ hiểu Vậy làm thế nào cho các em
Do HS mới bắt đầu làm quen với dạng Toán này lần đầu, tư duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu Mặt khác ở giai đoạn này cácem chưa đọc thông, viết thạo nên khi đọc xong bài Toán rồi nhưng các em lại không hiểu Vì vậy HS không làm đúng cũng là điều dễ hiểu Vậy làm thế nào để HS nắm được cách giải một cách chắc chắn chính xác Sau đây tôi xin trình bày một số biện pháp và giải pháp chủ yếu sau:
Trang 6Chương 3: BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP CHỦYấN ĐỀ THỰC HIỆN
1 Cơ sở đề xuất cỏc giải phỏp:
Để Học sinh lớp 1 học tốt mụn Toỏn núi chung và dạng Toỏn giải Toỏn
cú lời văn núi riờng cần cú cơ sở đề xuất cỏc giải phỏp sau
-Đồ dựng dạy và học của GV và HS phải đầy đủ
-Giỏo viờn cần quan tõm đặc điểm tõm lớ của cỏc em HS , thăm hỏi gia đỡnh của cỏc em để phối hợp nhắc nhở động viờn cỏc em hứng thỳ trong học tập , tao khụng khớ mỗi ngày đến trường là một niềm vui
-Sử dụng cỏc phương phỏp truyền thụ lấy HS làm nhõn vật trung tõm kớch thớch úc sỏng tạo của HS làm cho cỏc em dễ hiểu, dễ nhớ và khụng nhàm chỏn.Qua đú giỏo dục cỏc em biết đoàn kết yờu thương giỳp dỡ nhau trong học tập để cựng nhau tiến bộ
2.Cỏc giải phỏp chủ yếu:
Trước hết GV nắm đựợc trỡnh độ của ba đối tượng học sinh trong lớp Khi giảng dạy, giỏo viờn coi HS là nhõn vật trung tõm trong quỏ trỡnh dạy học Trong đú
GV là người tổ chức và hướng dẫn mọi hoạt động của HS Giỏo viờn khụng cũn
là người chỉ truyền đạt thụng tin mà là người tổ chức và định hướng hoạt động của HS, huy động vốn hiểu biết về kinh nghiệm của bản thõn để cỏc em tự chiếm lĩnh tri thức mới Trong giờ dạy, GV núi ớt, làm mẫu ớt nhưng thường xuyờn làm việc với cỏ nhõn HS hoặc nhúm HS Từ đú GV nắm được khả năng học của từng HS, phỏt triển năng lực và sở trường của cỏ nhõn Mọi HS đều phải hoạt động, độc lập suy nghĩ và làm việc theo hướng dẫn của GV Học sinh cú nhiều cơ hội để bộc lộ khả năng của cỏ nhõn Dạy học như vậy tạo cho HS thúi quen làm việc tự giỏc, chủ động, biết tự đỏnh giỏ kết quả học tập của bản thõn và của cỏc bạn Tạo cho HS niềm tin, niềm vui trong học tập Từ đú cỏc em cú hứng thỳ trong học tập, tự tin vào khả năng của bản thõn và dần hỡnh thành phương phỏp tự học, tự nghiờn cứu độc lập và sỏng tạo, tự phỏt hiện ra cỏc tỡnh huống cú vấn đề trong học tập và trong cuộc sống Việc lập kế hoạch và chọn kế hoạch hợp lý nhất để giải quyết vấn đề
* Một số cỏc giải phỏp thực hiện :
Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức độ nhìn hình
vẽ- viết phép tính Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp
Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ Ban đầu
để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :
VD: Bài 5 trang 46
a)
Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có : 1 + 2 = 3
b) Đến câu này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép tính và kết quả
Trang 71 + 1 = 2
Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ bài 4 trang 77
Cách 1: Có 8 hộp thêm 1 hộp , tất cả là 9 hộp
Cách 2: Có 1 hộp đa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp
Tơng tự câu b : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới Tất cả là 9 bạn
Cách 1:
Cách 2:
Đến bài 3 trang 85
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả Sau đó rụng 2 quả Trờn c nh còn lại 8 quả à
ở đây giáo viên cần động viên các em diễn dạt _ trình bày miệng ghi đúng phép tính
T duy toán học đợc hình thành trên cơ sở t duy ngôn ngữ của học sinh
Khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh diễn đạt trình bày động viên các em viết đợc nhiều phép tính để tăng cờng khả năng diễn đạt cho học sinh
Mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã đợc làm quen với tóm tắt bằng lời:
Bài 3 trang 87
B, Có : 10 quả bóng
Cho : 3 quả bóng
Còn : quả bóng?
Học sinh từng bớc làm quen với lời thay cho hình vẽ, học sinh dần dần thoát
ly khỏi hình ảnh trực quan từng bớc tiếp cận đề bài toán Yêu cầu học sinh phải
Trang 8đọc và hiểu đợc tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải bài toán bằng lời, chọn phép tính thích hợp nhng cha cần viết lời giải
Tuy không yêu cầu cao,tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhng có thể
động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ một hình
vẽ hay một tình huống sách giáo khoa
Mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với
một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện ( tiết 81-bài toán có lời văn ) T duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết Giải toán có lời văn ban đầu đợc thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với t duy của HS
Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho biết gồm có 2 yếu tố
Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã nêu
một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học sinh làm quen.( Bài toán- trang 117)
Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề toán Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên để giải bài toán có lời văn
Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng phần tóm tắt cần đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy đủ, chính xác Câu lời giải trong bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo diều kiện cho HS diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình Quy ớc viết đơn vị của phép tính trong bài giải HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài giải
Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi HS đã thành thạo giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng.GV chỉ hớng dẫn cách làm tơng tự, thay thế phép tính cho phù hợp với bài toán
ở lớp 1,HS chỉ giải toán về thêm, bớt với 1 phép tính cộng hoặc trừ, mọi HS bình thờng đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng nếu đợc giáo viên hớng dẫn cụ thể
GV dạy cho Hs giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bớc sau:
- Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?
- Tóm tắt đề bài
- Tìm đợc cách giảI bài toán
- Trình bày bài giải
- Kiểm tra lời giải và đáp số
Khi giải bài toán có lời văn GV lu ý cho HS hiểu rõ những điều đã cho,yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thờng thành ngôn ngữ toán học,
đó là phép tính thích hợp
Ví dụ,có một số quả cam,khi đợc cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ,
Gv hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập t duy ngợc,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn
Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5.Có thể có các bài toán sau:
- Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa Hỏi bạn Hà có mấy chiếc kẹo?
- Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?
- Có 3 con vịt bơi dới ao, có thêm 2 con vịt xuống ao Hỏi có mấy con vịt dới ao?
- Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen Hôm nay có 2 bạn đợc khen Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính Biết nêu đề bài toán
từ một phép tính đã cho, HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, t duy và ngôn ngữ của HS sẽ phát triển hơn
* Tìm ra điểm yếu của học sinh:
Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao
Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp
Lời giải của bài toán cha sát với câu hỏi của bài toán
Trang 9* Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm:
Trong phạm vi 27 tiết dạy từ tiết 81 đến tiết 108 tôi đặc biệt chú ý vào 1 số tiết chính sau đây:
Tiết 81 Bài toán có lời văn
Có bạn, có thêm bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Điền vào chỗ chấm số 1 và số 3
- Bài 2 tơng tự
Qua tìm hiểu bài toán giúp cho học sinh xác định đợc bài có lời văn gồm 2 phần:
- Thông tin đã biết gồm 2 yếu tố
- Câu hỏi ( thông tin cần tìm )
Từ đó học sinh xác định đợc phần còn thiếu trong bài tập ở trang116:
Có 1 con gà mẹ và 7con gà con Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
Kết hợp giữa việc quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên, học sinh hoàn thành bài toán 4 trang 116:
Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2 con chim bay đến Hỏi có tất cả
bao nhiêu con chim?
Tiết 82 Giải toán có lời văn
Giáo viên nêu bài toán Học sinh đọc bài toán
- Đây là bài toán gì? Bài toán có lời văn
-Thông tin cho biết là gì ? Có 5 con gà , mua thêm 4 con gà
- Câu hỏi là gì ? Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ? Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, GV đa ra cách giải bài toán mẫu:
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số: 9 con gà
Bài 1 trang117 Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bài- điền vào tóm tắt
Và giải bài toán
Tóm tắt:
An có : 4 quả bóng
Bình có : 3 quả bóng
Cả hai bạn có : quả bóng?
Bài giải
Cả hai bạn có là:
4+3=7( quả bóng )
Đáp số: 7 quả bóng
Bài 2 trang upload.123doc.net
Tóm tắt:
Có : 6 bạn
Thêm: 3 bạn
Có tất cả : bạn?
Bài giải
Có tất cả là :
6+3=9( bạn )
Đáp số: 9 bạn
Qua 2 bài toán trên tôi rút ra cách viết câu lời giải nh sau: Lấy dòng thứ 3
của phần tóm tắt + thêm chữ là:
VD - Cả hai bạn có là:
- Có tất cả là:
Tơng tự bài 3 trang118 câu lời giải sẽ là:
- Có tất cả là:
Tiết 84 Luyện tập
Trang 10Bài 1 và bài 2 trang 121 tơng tự bài 1,2,3 trang117.Nhng câu lời giải đợc mở
rộng hơn bằng cách thêm cụm từ chỉ vị trí vào trớc cụm từ có tất cả là
Cụ thể là
-Bài 1 tr 121 Trong v ờn có tất cả là:
-Bài 2 tr 121 Trên t ờng có tất cả là:
Tiết 85 Luyện tập
Bài 1 trang 122 HS đọc đề toán – phân tích bài toán ( nh trên )
Điền số vào tóm tắt
Vài ba học sinh nêu câu lời giải khác nhau
GV chốt lại một cách trả lời mẫu:
-Số quả bóng của An có tất cả là:
Tơng tự
Bài 2 trang122
- Số bạn của tổ em có là:
Bài 3 trang122
- Số gà có tất cả là:
Vậy qua 3 bài tập trên học sinh đã mở rộng đợc nhiều cách viết câu lời giải khác nhau ,song GV chốt lại cách viết lời giải nh sau:
Thêm chữ Số+ đơn vị tính của bài toán trớc cụm từ có tất cả là nh ở tiết 82
đã làm
Riêng với loại bài mà đơn vị tính là đơn vị đo độ dài( cm) cần thêm chữ dài
vào trớc chữ là
VD cụ thể
Tóm tắt
Đoạn thẳng AB : 5cm
Đoạn thẳng BC : 3cm
Cả hai đoạn thẳng : cm?
Bài giải
Cả hai đoạn thẳng dài là:
5+ 3 = 8 ( cm) Đáp số : 8 cm
Tiết 86 Tiết 104
Hầu hết đều có bài toán có lời văn vận dụng kiến thức toán đợc cung cấp theo phân phối chơng trình Tuy nhiên, việc phân tích đề- tóm tắt- giải bài toán phải luôn luôn đợc củng cố duy trì và nâng dần mức độ Song cơ bản vẫn là các mẫu lời giải cho các bài toán thêm là:
- Có tất cả là:
- Số ( đơn vị tính ) + có tất cả là:
- Vị trí ( trong, ngoài, trên, dới, )+ có tất cả là: