1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HUONG DAN DANH GIA KT CUOI KI 2

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng khác nhau?. Câu 5:( 2 điểm )Trình bày sự trao đổi chất của thực vật và độn[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG DỤ THƯỢNG

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI LỚP 4

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

NĂM HỌC: 2013 - 2014.

-MÔN: TOÁN

(Thời gian: 35 phút)

Câu 1: ( 2 điểm )

a Viết hai phân số ( phân số lớn hơn 1 là ; phân số nhỏ hơn 1 là ) : ( 0,5 điểm )

b Viết một phân số bằng phân số .Phân số bằng phân số là : = = (0,5 điểm)

c So sánh hai phân số và ; QĐMS: = = ; = =  < (0,5 điểm)

d Rút gọn phân số ;  = = = 2 (0,5 điểm)

Câu 2: ( 2 điểm ) Tính.

a + = + = + = b = = =

c  2 = = d : 4 =  =

( Thực hiện đúng mỗi phần a,b,c,d  0,5 điểm )

Câu 3: ( 2 điểm ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a yến = 5 kg (0,5 điểm) b m2 = 10 dm2 (0,5 điểm)

c phút = 6 giây (0,5 điểm) d giờ = 15 phút (0,5 điểm)

Câu 4: ( 1 điểm )

Một mảnh vườn có hình chữ nhật có chiều rộng là 7m, chiều dài bằng 80dm

a Tính chu vi của mảnh vườn đó ( đơn vị đo là mét )

b Tính diện tích của mảnh vườn đó ( đơn vị đo là mét vuông )

Bài giải :

Đổi 80dm = 8m (0,25 điểm)

a Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:

( 7 + 8 )  2 = 30 ( m ) (0,25 điểm)

b Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

7  8 = 56 ( m2 ) (0,25 điểm)

Đáp số: a, Chu vi: 30m ; b, Diện tích: 56m2 (0,25 điểm)

Câu 5: ( 3 điểm )

Hai kho chứa 1350 tấn thóc Tìm số thóc của mỗi kho, biết rằng số thóc của kho thứ nhất bằng số thóc của kho thứ hai

Bài giải: ? tấn

Ta có sơ đồ: ( 1 điểm)

Kho thứ nhất: 1350 tấn

Kho thứ hai:

? tấn

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 ( phần ) (0,5 điểm)

Số thóc của kho thứ nhất là:

Trang 2

1350 : 9  4 = 600 ( tấn ) (0,5 điểm)

Số thĩc của kho thứ hai là:

1350 - 600 = 750 ( tấn ) (0,5 điểm)

Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn; Kho thứ hai: 750 tấn(0,5 điểm)

MƠN: TIẾNG VIỆT

I.BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

1.Đọc thành tiếng ( 5 điểm )

- Đọc rành mạch, trơi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút ) bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK II

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài Tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm đã học.( trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc )

1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0.5 điểm , đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm

2/ - Đọc ngắt , nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0.5 điểm.

- Đọc ngắt , nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi : trừ 1 điểm.

3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm : trừ 0,5 điểm.

- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm : trừ 1 điểm.

4/ - Đọc nhỏ , vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút : trừ 0.5 điểm.

- Đọc quá 2 phút : trừ 1 điểm

5/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0.5 điểm

- Trả lời sai hoặc không trả lời được : trừ 1 điểm.

2 Đọc thầm và trả lời câu hỏi : ( 5 điểm) 20 phút.

Đọc bài “ Đường đi Sa Pa ” (Tiếng Việt 4 tập hai – trang 102 - 103 ) và trả lời câu hỏi.( viết

vào giấy 4 ơly chuẩn bị trước )

Câu 1 ( 2 điểm) Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh, về người Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh

- Những bơng hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuơi lướt thướt liễu rủ.

- Nắng vàng hoe ;những em bé H mơng, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo mĩng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa ; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt.

- Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, giĩ xuân hây hẩy nồng nàn với những bơng lay

ơn màu đen nhung quý hiếm.

Câu 2 ( 1 điểm) Những bức tranh bằng lời trong bài được thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy.

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ơ tơ tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền

ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xĩa tựa mây trời.

- Những bơng hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

Trang 3

- Những con ngựa nhiều sắc màu khác nhau, với đôi chân dịu dàng đuôi cong liễu rủ.

- Nắng phố huyện vàng hoe.

- Sương núi tím nhạt.

- Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn.

Câu 3 ( 1 điểm) Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà tặng diệu kì”của thiên nhiên?

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.

Câu 4 ( 1 điểm) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Tác giả ngưỡng mộ, trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta.

II.BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1 Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe - viết Thời gian: 15 phút

Bài “ Nói với em ” ( viết đầu bài và toàn bài ) Tiếng Việt 4 tập 2 trang 165

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng : 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định ), trừ 0,5 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày

bẩn , bị trừ 1 điểm toàn bài.

2 Tập làm văn: ( 5 điểm) Thời gian: 20 phút

Đề bài: Tả một con vật nuôi trong nhà

Biểu điểm :

Điểm 4,5-5 : Bài làm hay, có sáng tạo, thể hiện tốt nội dung tả đồ vật Lỗi chung không

đáng kể

Điểm 3,5-4: Học sinh thực hiện đỷ yêu cầu,đôi chỗ còn thiếu tự nhiên,không quá 3-4 lỗi

chung

Điểm 2,5-3: Các yêu cầu đều có thực hiện nhưng còn sơ lược, không quá 5-6 lỗi chung Điểm 1,5-2: Từng yêu cầu thực hiện chưa đầy đủ Bài làm không cân đối, dùng từ không

chính xác, diễn đạt lủng củng, lặp từ

Điểm 0,5-1 : Lạc đề, sai thể loại.

Lưu ý: Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sữa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những

lỗi mình mắc phải và biết cách sữa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

MÔN: KHOA HỌC

(Thời gian: 35 phút)

Câu 1:( 2 điểm )

Tại sao có gió? Nêu tác hại do bão gây ra đối với đời sống con người và cách phòng chống bão

Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng tạo thành gió Bão làm thiệt hại về người và của Để phòng chống bão cần theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, cơ

Trang 4

sở sản xuất; Cắt điện Ở vùng biển, tàu thuyền không nên ra khơi và phải đến nơi trú ản an toàn.

Câu 2:( 2 điểm )Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với con người, động vật và thực vật?

Vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người và động, thực vật là:

Đối với đời sống con người: Ánh sáng giúp con người có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe…

Đối với động vật: Ánh sáng giúp động vật di chuyển, kiếm ăn và tránh kẻ thù.

Đối với thực: Ánh sáng giúp thực vật duy trì sự sống.

Câu 3:( 2 điểm )Nêu vai trò của nhiệt đối với đời sống con người, động vật và thực vật.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân bố của động thực vật Mỗi loại động vật, thực vật có nhu cầu về nhiệt độ thích hợp Nếu phải sống trong điều kiện nhiệt độ không thích hợp mà cơ thể không tự điều chỉnh được thì mọi sinh vật sẽ chết, kể cả con người.

Câu 4:( 2 điểm )Thực vật cần gì để sống? Nhu cầu về các yếu tố cần cho sự sống như thế nào?

Những yếu tố duy trì sự sống của thực vật là: nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước, chất khoáng, không khí

và ánh sáng khác nhau.

Câu 5:( 2 điểm )Trình bày sự trao đổi chất của thực vật và động vật với môi trường.

Thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, nước, khí ô-xi

và thải ra hơi nước, khi ô-xi và các chất khoáng khác.

Động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường nước, khí ô-xi, các chất hữu cơ có trong thức ăn (lấy từ thực vật hoặc động vật khác) và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu.

MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ

Phần Lịch sử Câu 1:( 2 điểm )Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập ?

Nhà Hậu Lê đặt ra lễ xướng danh ( lễ đọc tên người đỗ ), lễ vinh quy ( lễ đón rước người

đỗ cao về làng ) và khắc tên tuổi người đỗ cao ( tiến sĩ ) vào bia đá dựng ở Miếu Văn để tôn vinh những người có tài

Câu 2:(2điểm)Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì ?

Hậu quả của các cuộc tranh giành quyền lực của các phe phai phong kiến đổ lên đầu người dân cả hai miền Đất nước bị chia cắt Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xa chồng, con không thấy bố …Hơn 200 năm chia cắt, loạn lạc đã ảnh hưởng tới rất nhiều tới sự phát triển của đất nước

Câu 3:( 2 điểm )

Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế và văn hóa, giáo dục của vua Quang Trung

Những chích sách của vua Quang Trung là:

+) Về kinh tế:

Ban bố “ Chiếu khuyến nông” lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê, phải trở về quê cũ dể cày cấy, khai phá ruộng hoang

Đúc tiền mới

Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho nhân dân tự do trao đổi hàng hóa , mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

Trang 5

+) Về văn hóa, giáo dục:

Cho dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia Ban bố “ Chiếu lập học”

Phần Địa lí Câu 1:( 3 điểm )

Nêu tên một số dân tộc ít người và những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ

- Các dân tộc sống ở vùng đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

- Các lễ hội nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ là:

 Lễ tế thần cá Ông ( cá voi ) của các làng chài ven biển…

Câu 2:( 2 điểm )Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng duyên hải miền Trung

- Phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh, phía Nam dãy Bạch Mã nóng quanh năm

- Mùa hạ thường khô, nóng, ít mưa và thường xuyên bị hạn hán Cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt

Ngày đăng: 13/09/2021, 07:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w