Tuy vËy, Thanh c¶m thÊy chÝnh bµ che chë cho m×nh nh nh÷ng ngµy cßn nhá... Em hãy tả món quà sinh nhật mà em thích nhất...[r]
Trang 1PHềNG GD& ĐT THANH OAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM BÀI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4
Mụn Tiếng Việt - Năm học 2012 - 2013
Thời gian làm bài: 60 phỳt
Họ và tờn: Lớp: Số bỏo danh:
Điểm Bằng số:
Bằng chữ:
Họ và tờn người chấm 1:
Họ và tờn người chấm 2:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 8 điểm) I Đọc hiểu :
Về thăm bà Thanh bớc lên thềm, nhìn vào trong nhà Cảnh tợng gian nhà cũ không có gì thay đổi Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất đợc tiếng gọi khẽ: - Bà ơi! Thanh bớc xuống dới giàn thiên lí Có tiếng ngời đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vờn vào Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần: - Cháu đã về đấy ? Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thơng: - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu! Thanh đi, ngời thẳng, mạnh, cạnh bà lng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình nh những ngày còn nhỏ Bà nhìn cháu, giục: - Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi! Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả nh thế Căn nhà, thửa vờn này nh một nơi mát mẻ và hiền lành ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để yêu mến Thanh. Theo Thạch Lam B - Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau đây: Câu 1: Những chi tiết liệt kê trong dòng nào dới đây cho thấy bà của Thanh đã già? a Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ b Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ c Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lng đã còng. Câu 2 : Tập hợp nào dới đây liệt kê đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? a Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi b Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm và mến thơng c Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, che chở cho cháu. Câu 3: Thanh có cảm giác nh thế nào khi trở về ngôi nhà của bà? a Cảm giác thong thả, bình yên
Trang 2b Cảm giác đợc bà che chở.
c Cảm giác thong thả, bình yên và đợc bà che chở.
Câu 4 : Vì sao Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình?
a Thanh sống với bà từ thuở nhỏ, luôn yêu mến tin cậy và đợc bà săn sóc, yêu thơng.
b Vì Thanh là khách của bà, đợc bà chăm sóc, yêu thơng.
c Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà
Câu 5 : Tìm thêm một tiếng để tạo từ chứa các tiếng có cùng âm đầu là l hoặc
n:
Mẫu: lo lo lắng.
Lũ ; nặng ; lúc ; nao.
Câu 6: Cho các từ chứa tiếng nhân: nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, nhân từ,
nhân loại, nhân nghĩa, nhân viên, bệnh nhân
Xếp các từ trên thành ba nhóm:
ng-ời”
b) Tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thơng
ng-ời”
c) Tiếng nhân có nghĩa là “ cái sinh ra kết
quả”
Câu 7: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau:
Thanh đi, ngời thẳng, mạnh, cạnh bà lng đã còng.
Danh từ:
Động từ:………
Tớnh từ:……….
Câu 8: Thờm trạng ngữ chỉ thời gian vào cõu sau:
………, trường em tổ chức hội thi “ Em yờu Hà Nội”.
II: Tự luận: (12 điểm)
1 – Cảm thụ văn học: 4 điểm
Nũi tre đõu chịu mọc cong Chưa lờn đú nhọn như chụng lạ thường Lưng trần phơi nắng, phơi sương
Cú manh ỏo cộc tre nhường cho con
( Tre Việt Nam Nguyễn Duy Tiếng Việt 4
-Tập 1)
Em thấy đoạn thơ trờn cú những hỡnh ảnh nào đẹp? Hóy nờu ý nghĩa đẹp đẽ
và sõu sắc của những hỡnh ảnh đú?
Trang 32 Tập làm văn: ( 8 ®iÓm )
Niềm vui của em là được tặng quà trong ngày sinh nhật của mình Em
hãy tả món quà sinh nhật mà em thích nhất
Trang 4Hớng dẫn chấm thi MễN TI ẾNG VI ỆT học sinh giỏi
Lớp 4 - năm học: 2012 - 2013
I Phần trắc nghiệm: 8 điểm - Mỗi cõu đỳng 1điểm
A/ Trắc nghiệm: (8 điểm) mỗi câu đúng cho 1đ
Cõu 1: Đỏp ỏn c 1 điểm Cõu 2: Đỏp ỏn a 1 điểm Cõu 3: Đỏp ỏn c 1 điểm Cõu 4: Đỏp ỏn a 1 điểm
Trang 5Cõu 5: lũ lụt, nặng nề, lỳc lắc, nụn nao.( Viết được 1 tiếng cho 0,25 đ) 1 điểm Cõu 6: Mỗi phần cho 0,5 điểm (1 điểm)
a nhõn ỏi,nhõn loại, nhõn viờn, bệnh nhõn
b nhõn hậu, nhõn từ, nhõn nghĩa
c nguyờn nhõn,
Cõu 7: (1 điểm) Danh từ: Thanh, ngời, bà, lưng,
Động từ: đi, đó.
Tớnh từ: thẳng, mạnh, cạnh, cũng
Cõu 8: Thờm đỳng trạng ngữ chỉ thời gian.(1 điểm)
Phần II: Tự luận: 12 điểm
1 – Cảm thụ văn học: 4 điểm
–Hỡnh ảnh: Nũi tre đõu chịu mọc cong
Chưa lờn đó nhọn như chụng lạ thường.
Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung trực ( “đõu chịu mọc cong”), kiờn cường, hiờn ngang, bất khuất trong chiến đấu(“nhọn như chụng”).
-Hỡnh ảnh: Lưng trần phơi nắng phơi sương
Cú manh ỏo cộc, tre nhường cho con.
Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất: sẵn sàng chịu đựng mọi thử thỏch ( “phơi nắng phơi sương”), biết yờu thương, chia sẻ và nhường nhịn tất cả cho con cỏi, chođồng loại( “cú manh ỏo cộc, tre nhường cho con”).\
2, Tập làm văn : ( 8 điểm )
+/ Yờu cầu về hỡnh thức:
- Bài làm đỳng thể loại: xỏc định mún quà đú là thể loại gỡ?
- Bố cục 3 phần rừ ràng, liờn kết ý giữa cỏc phần chặt chẽ.
- Trỡnh bày sạch sẽ, chữ viết rừ ràng, dễ đọc.
- Bài làm thể hiện được sự linh hoạt giữa việc chọn tả cỏc bộ phận của đồ vật( Con vật, cõy cối…), với việc bộc lộ cảm xỳc.
+/ Yờu cầu về nội dung Cụ thể:
- MB: giới thiệu được mún quà em được tặng trong ngày sinh nhật của mỡnh đú
là mún quà gỡ
- TB: Miêu tả đợc vẻ đẹp của mún quà đú từ tổng thể đến chi tiết; màu sắc, …
Tỡnh cảm đối với cỏc mún quà khỏc, sự ảnh hởng và tác động của nó đến các đối tợng xung quanh.
Tác dụng, ý nghĩa đối với cuộc sống, … Những cảm xúc đối với mún quà đú
…
- KB: Cảm nghĩ của bản thân…
+ Bài văn diễn đạt tốt, có cảm xúc, chữ viết sạch đẹp, ít lỗi chính tả…
Độ dài bài viết khoảng 20 câu trở lên cho điểm 7 – 8 điểm
( Tựy theo từng bài giỏo viờn cú thể trừ điểm )