TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9 TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9TÀI LIỆU bồi DƯỠNG HSG môn hóa 9
Trang 1§ CHUYÊN ĐỀ: ESTE
I KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Khái niệm về ESTE
2 Công thức phân tử của ESTE no, hở, đơn chức; ESTE tạo bởi ancol đa chức và axit đơn chức (các axit béo); viết đồng phân cấu tạo một số ESTE
3 Đọc tên gốc chức của các este từ 1C đến 4C; chất béo
4 Tính chất vật lý của các este
5 Tính chất hóa học đặc trưng của este (nhóm chức –COO – ):
5.1 Phản ứng thủy phân
a Môi trường axit
b Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
Lưu ý: Este của axit H-COOH (gốc fomat H-COO-) phản ứng với dung dịch
AgNO3 /NH3 tạo kết tủa Ag H-COOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ⎯⎯→ to (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3 + ROH
5.3 Phản ứng cháy của ESTE no, hở, đơn chức ESTE đa chức
* Các phản ứng khác phụ thuộc vào cấu tạo của gốc hydrocacbon: este không no thì có tính chất của hydrocacbon không no (phản ứng cộng, trùng hợp …)
Trang 2Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:
với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic: R là Hydro)
1.2 Phân loại:
a Este no, đơn chức:
Công thức phân tử: C m H 2m O 2 hay C n H 2n + 1 COOC n' H 2n' + 1 Với m ≥ 2; m = n + n’ + 1; n ≥ 0, n’ ≥ 1
hay R-COO-R’ (R là H, gốc hydrocacbon no – R’: gốc Hydrocacbon no)
b Este không no, đơn chức:
Este đơn chức, mạch hở, không no có 1 nối đôi: CmH2m - 2O2
+ Este tạo từ axit không no, ancol no: CnH2n - 1COOCn'H2n' + 1
Với n ≥ 2; n’ ≥ 1; m ≥ 4
hay R-COO-R’ (R: gốc Hydrocacbon không no)
+ Este tạo từ axit no, ancol không no: CnH2n + 1COOCn'H2n' - 1
Với n ≥ 0; n’ ≥ 2; m ≥ 3 (n = 0 ⇒ HCOOCn'H2n' + 1)
hay R-COO-R’ (R: gốc Hydrocacbon no)
c Este đa chức
+ Tạo bởi axit đơn chức và rượu đa chức có dạng: (RCOO) m R’
+ Nếu chất béo: gốc R’ là gốc glixerol thì este có (RCOO) 3 C 3 H 5 với R là gốc axit béo
+ Tạo bởi axit đa chức và rượu đơn chức có dạng:
R(COOR’) n (n ≥ 2; R ≥ 0)
TỔNG QUÁT: CTPT ESTE: C n H 2n+2-2k O 2m
n ≥ 2; m: nhóm chức este với m≥ 1; k: là độ bất bão hòa của phân tử với k ≥ 1
2 Danh pháp
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit thông thường + at
- Tên 1 số gốc axit thường gặp:
HCOOH: Axit Fomic ⇒ HCOO-: Fomat
CH3COOH: Axit Axetic ⇒ CH3COO-: Axetat
CH2=CHCOOH: Axit Acrylic ⇒ CH2=CHCOO-: Acrylat
C6H5COOH: Axit Benzoic ⇒ C6H5COO-: Benzoat
- Tên gốc R’:
CH3-: metyl; C2H5-: etyl; CH2=CH-: Vinyl; C6H5-CH2-: Benzyl…
Ví dụ
Trang 3a Với ancol đơn chức R’OH:
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic thành at)
Ví dụ:
CH3COOC2H5: etyl axetat
CH2=CH-COO-CH3: metyl acrylat
b Với ancol đa chức:
Tên este = tên ancol + tên gốc axit
Ví dụ: (CH3COO)2C2H4: etylenglicol điaxetat
c Chất béo:
Chất béo là tri este của glixerol và các axit béo (còn gọi là tri glixerit)
Công thức cấu tạo của chất béo (triglixerit)
(R1, R2, R3: gốc hydrocacbon của axit béo) Gọi theo tên riêng của từng chất béo
(C15H31COO)3 C3H5: tripanmitin (C15H31COOH: axit panmitic)
(C17H35COO)3 C3H5: tristearin (C17H35COOH: axit stearic)
(C17H33COO)3 C3H5: triolein (C17H33COOH: axit oleic)
(C17H31COO)3 C3H5: trilinolein (C17H31COOH: axit linoleic)
3 Tính chất vật lý
3.1 Trạng thái: Đa số ở trạng thái lỏng Những este có KLPT rất lớn có thể ở
trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong …)
3.2 Nhiệt độ sôi: Thấp, dễ bay hơi do không tạo liên kết hidro giữa các phân tử 3.3 Tính tan: Ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo liên kết hidro giữa
các phân tử với nước
* Đa số các este có mùi thơm đặc trưng:
+ isoamyl axetat (CH3COOCH2CH2(CH3)2): mùi thơm của chuối (dầu chuối) + Etyl isovalerat ((CH3)2CHCH2COOC2H5): mùi táo
+ Etyl butirat (CH3CH2CH2COOC2H5): mùi thơm của dứa
+ Geranyl axetat (CH3COOC10H17): mùi hoa hồng …
+ Benzyl propionat: CH3CH2COO-CH2C6H5: mùi hoa nhài
4 Tính chất hóa học
4.1 Phản ứng ở nhóm chức ESTE ( - COO- )
a Phản ứng thủy phân
Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và trong môi trường kiềm
+ Thủy phân este trong môi trường axit:
là phản ứng nghịch với phản ứng este hóa:
Ví dụ:
(R-COO)nR’ + nH2O ⎯⎯⎯⎯ H SO ,t 2 4 o→ nR-COOH + R’(OH) n
Trang 4+ Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
là phản ứng một chiều và còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa:
Ví dụ:
(R-COO)nR’ + nNaOH ⎯⎯→ t o nR-COONa + R’(OH) n
Chú ý: Nếu este dạng chất béo khi xà phòng hóa, ta thu được glixerol C3H5(OH)3 và Muối natri của axit béo (gọi là xà phòng)
2 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
Este có thể tham gia phản ứng thế, cộng, tách, trùng hợp, Sau đây chỉ xét gốc hydrocacbon không no: có phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa và phản ứng trùng hợp
a Phản ứng cộng vào gốc không no: Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản
ứng cộng với H2, Br2, Cl2, giống hiđrocacbon không no Ví dụ:
CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br – CHBr – COOCH3
Este không no làm mất màu dung dịch brom
b Phản ứng trùng hợp: Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng
trùng hợp giống như anken
c Phản ứng oxi hóa: làm mất màu dung dịch KMnO4
⎯⎯→ nCO2 + (n+1- k) H2O Công thức tính nhanh số mol hợp chất có O:
Phản ứng giữa axit và rượu
- Từ axit đơn chức và rượu đơn chức:
Ví dụ:
- Từ axit đơn chức và rượu đa chức:
Trang 5Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa, )
6 Nhận biết este
- Este của axit fomic có khả năng tráng gương
- Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương
- Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom
- Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ESTE
Trang 6Bài 1 Viết công thức cấu tạo este có CTPT: C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2, C3H4O2, C4H6O2(hở)
Bài 2 Viết CTCT các hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở: C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2,
C3H4O2, C4H6O2
Bài 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau (ghi rõ đk nếu có)
a CH3-COOC2H5 + KOH b CH3-COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH
c C17H35COOH + C3H5(OH)3 d (C17H31COO)3C3H5 + H2
e (C17H31COO)3C3H5 + NaOH g (C17H33COO)3C3H5 + Br2
h CH2=C(CH3)COOCH3 , ,
o
t P xt
⎯⎯⎯→ i CH3COO-CH=CH2 + NaOH
Bài 4 Phân biệt các chất lỏng riêng biệt sau:
a Etanol, Glixerol, etanal, axit axetic, axit fomic, metyl axetat
b metyl fomat, metyl acrylat, axit acrylic, axit axetic, etanol, etanal
Bài 5 Từ khí thiên nhiên, các chất vô cơ cần thiết, viết các phản ứng điều chế: Metyl
fomat; Metyl axetat; Etyl axetat; poli(vinyl axetat)
Bài 6 Cho hợp chất X có CTCT: HO-CH2-CH=CH-COOC2H5 X tác dụng với chất nào sau đây: Na, NaOH, Br2, H2 (Ni,to); NaHCO3, CH3COOH
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có)
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este
Bài 8 Hợp chất X tác dụng được với dd NaOH đun nóng và với dd AgNO3/NH3.Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam O2 (cùng đk về nhiệt độ và áp
suất) đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc)
CTCT của X
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam este X thu được 13,44 lít CO2(đktc) và 10,8 gam
H2O Mặt khác Cho 11,6 gam este đó tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,6 gam muối khan CTCT của X
Bài 10: Xà phòng hóa hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl acrylat với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,3 gam muối Phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X?
Bài 11 Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Đun nóng hỗn hợp X với
H2SO4 đặc ở 140 C0 , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m?
Bài 12 Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 2M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng?
Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic,
metyl fomat) cần 2,24 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m?
Bài 11 Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml
dd NaOH 1,5M Cô cạn dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Tìm CTCT 2 este và tính % khối lượng từng este
Bài 12 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH
thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X
Bài 13: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D =
1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá,
Trang 7cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X
Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My< Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b?
Bài 15: Hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở; trong phân
tử chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất T và m gam muối Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,95 gam Giá trị của m?
Bài 16: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác) Cho 0,08 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,16 mol Ag Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,08 mol X bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 9,34 gam hỗn hợp 2 muối và 1,6 gam CH3OH Phần trăm khối lượng este có trong X?
Bài 17: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600
ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m?
Bài 18: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X, Y mạch hở có cùng chức hoá học Khi đốt
cháy hoàn toàn 21,8 gam hỗn hợp E thu được 24,64 lít CO2 (ở đktc) và 19,8 gam H2O Mặt khác, cho 21,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 12 gam ancol đơn chức và m gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Giá trị của m?
Bài 19: Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch
NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m?
Bài 20 : Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no đơn chức bằng 26 gam dung dịch
MOH 28% ( M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Đốt cháy hoàn toàn chất rắn này thu được 8,97 gam một muối duy nhất Tên M và công thức của este ?
BÀI TOÁN NÂNG CAO Bài 21 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic,axit
panmitic và các axit béo tự do đó) Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước Xà phòng hoá m gam X với hiệu suất phản ứng là 90% Tính khối lượng glixerol?
Bài 22: Thủy phân hoàn toàn triglyxerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,
natri stearat, natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được
H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung
dịch Giá trị của a
Bài 23 Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z Đốt
cháy hoàn toàn x mol E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và x mol E
phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Cho
x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối Giá trị của m
Bài 24: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%),
Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp
Trang 8gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên?
Bài 25: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở)
Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử
cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O Giá
trị của a?
Bài 26: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong
đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp
X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức
có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1 : m2?
Bài 27 Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn
chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit
no là a gam Giá trị của a
Bài 28 Đun nóng glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở với xúc tác
H2SO4 ta thu được hợp chất hữu cơ X Đốt cháy hoàn toàn a mol X tạo ra b mol CO2 và
c mol H2O (biết b = c + 3a) Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn CTCT X?
Bài 29: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axitcacboxylic và ancol: X (no đơn
chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E?
Bài 30: Đốt chày hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ
axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam
E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X trong E?
Peptit là sản phẩm trùng ngưng của amino axit
II NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN AMINO AXIT
Các amino axit trong phân tử phải có 4 nguyên tố: C, H, O, N
Ví dụ: axit amino axetic (Glyxin) CH2(NH2)-COOH (C2H5O2N)
Trang 9Công thức phân tử của amino axit: CxHyOzNt (x ≥ 2, z ≥ 2, t ≥ 1)
Amino axit no, hở, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH: H 2 N-C m H 2m -COOH
CTPT: C n H 2n+1 O 2 N hay H 2 N-R – COOH
1 Tính chất vật lý:
Amino axit: dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng
220 → 3000C), dễ tan trong nước
Thí dụ: Glyxin nóng chảy ở 232 → 2360C, có độ tan 25,5g/100g nước ở 250C
2 Tính chất hóa học
Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính: tính bazo có nhóm –NH2; tính axit do có nhóm –COOH; ngoài ra có phản ứng este hóa ở nhóm –COOH và phản ứng trùng ngưng giữa nhóm –NH2 và nhóm – COOH tạo peptit
2.1 Tính axit: (do nhóm COOH)
nH2N-CH2-COOH ⎯⎯⎯ t ,xto → H-(HN-CH2-CO) n -OH + (n – 1) H2O
III NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN PEPTIT:
Peptit có phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm, sản phẩm tạo các amino axit, sau đó tùy thuộc vào môi trường mà ta thu được muối tương ứng
Do liên kết –CO-NH- không bền nên chúng dễ phân cắt tạo 2 nhóm chức: COOH
Trang 10H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O ⎯⎯⎯→t ,H H2N-CH2-COOH + H 2 N-CH2-COOH Hay: H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O ⎯⎯⎯→t o,H+ 2H2N-CH2-COOH
Nếu axit dư (HCl) thì được muối: ClH3N-CH2-COOH
- Môi trường kiềm:
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O ⎯⎯⎯→ t ,OHo - 2H2N-CH2-COOH
Nếu kiềm dư (NaOH) thì được muối: H2N-CH2-COONa
IV NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN PROTEIN
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu Protein có phản ứng thủy phân (tương tự peptit)
1 Tính chất vật lí
a) Hình dạng:
- Dạng sợi: như keratin (trong tóc), miozin (trong cơ), fibroin (trong tơ tằm)
- Dạng cầu: như anbumin (trong lòng trắng trứng), hemoglobin (trong máu)
b) Tính tan trong nước:
Protein hình sợi không tan, protein hình cầu tan
a axit aminoaxetic + HCl
b axit aminoaxetic + KOH
c axit aminoaxetic + C2H5OH
d 2CH2(NH2)(COOH) →
e.H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH + H2O →
Câu 2 Đun nóng một aminoaxit X có xúc tác được một peptit (Y) có CTPT: C6H11O4N3 Tìm CTCT X Viết phương trình phản ứng tổng hợp Y
Câu 3 Đun nóng chất hữu cơ X có CTPT: C4H8O3N2 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được chất rắn Z
Xác định CTCT các chất X, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng
Câu 4 a Nấu bún riêu cua thì trên bề mặt của nước bún có hiện tượng gì và giải thích?
b Khi người bị ngộ độc kim loại nặng (Pb, Hg…) thì người ta thường cho bệnh nhân uống sữa Giải thích việc làm đó
c Phân biệt tơ tằm và sợi bông vải bằng cách nào? Giải thích?
d Khi giặt quần áo dệt từ tơ tằm hoặc len lông cừu không nên giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao mà nên giặt bằng xà phòng trung tính?
Câu 5 Khi phân tích chất X được tách ra từ sản phẩm thuỷ phân protein, người ta thấy
khối lượng mol phân tử của X là 75 gam/mol Đốt cháy 1,5 gam X thấy tạo ra 1,76 gam
CO2, 0,9 gam H2O và 0,28 gam N2
a) Hãy xác định công thức phân tử của X
b) Viết công thức cấu tạo của X
Trang 11c) Đun nóng 2 mol X có xúc tác, được 1 mol Y Xác định CTCT của Y; viết phương trình hóa học
- HẾT -
§ CHUYÊN ĐỀ: AXIT CACBOXYLIC (AXIT HỮU CƠ)
I KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Khái niệm về axit cacboxylic
2 Công thức phân tử của axit cacboxylic no, hở, đơn chức; viết đồng phân cấu tạo một
số axit cacboxylic;
3 Đọc tên thông thường, tên thay thế (IUPAC) của các axit cacboxylic từ 1C đến 4C;
4 Tính chất vật lý của các axit cacboxylic
5 Tính chất hóa học đặc trưng của axit cacboxylic (nhóm chức axit cacboxylic –COOH):
5.2 Phản ứng este hóa
Axit cacboxylic + Ancol ⎯⎯⎯⎯ H SO ,t 2 4 o→ Este + H2O
Lưu ý: Axxit fomic (H-COOH) phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa
Ag H-COOH + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ⎯⎯→ to (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3
5.3 Phản ứng cháy của axit cacboxylic no, hở, đơn chức
* Các phản ứng khác phụ thuộc vào cấu tạo của gốc hydrocacbon: axit không no thì có tính chất của hydrocacbon không no (phản ứng cộng, trùng hợp …)
6 Điều chế axit cacboxylic:
2.1 Tìm công thức của các axit cacboxylic đồng đẳng; không cùng đồng đẳng;
đa chức no Viết đồng phân cấu tạo các axit;
2.2 Định lượng: % khối lượng, các loại nồng độ;
2.3 Bài toán tổng hợp