1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 6 bản đồ QUÂN SỰ

154 389 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiểu Biết Về Bản Đồ Địa Hình Quân Sự
Tác giả Phạm Quốc Duy
Trường học Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Chính Trị - Quân Sự
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 39,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pp về bản đồ quân sự được biên soạn theo thông tư 05, đầy đủ nội dung. có thêm cả phần chú thích ( note) của bài trình chiếu. Giúp người giảng dễ tìm thấy nội dung, không phải tìm hiểu thêm bên ngoài giáo trình. nếu quý Thầy, Cô muốn tìm hiểu sâu sắc thêm về bài này thì liên hệ em qua sô điện thoại bên dưới. ( có giáo trình nói về bản đồ quân sự đầy đủ, chi tiết của bộ tổng tham mưu giành cho đào tạo sĩ quan quân đội. SĐT: 0789 929 777

Trang 1

GVGD: Phạm Quốc Duy

Bài 6

HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ

TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA CHÍNH TRỊ - QUÂN SỰ



Trang 2

HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ

Về quân sự đành rằng phải có binh mạnh, tướng giỏi, nhưng không nghiên cứu địa hình một cách tường tận, không thể xuất trận thành công được Trên mặt trận, biết lợi dụng địa hình, đánh trận không hao tổn công sức

mà được thắng lợi dễ dàng

Trang 4

VI Chắp ghép, dán gấp, bảo quản bản đồ

V Nội dung bản đồ

III Phân loại, đặc điểm công dụng BDĐH

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

I Khái niệm, ý nghĩa

Phần I: BẢN ĐỒ

Trang 5

I Khái niệm, ý nghĩa

1 Khái niệm:

Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hóa một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo những quy luật toán học nhất định Trong đó các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội được thể hiện bằng hệ thống các ký hiệu, màu sắc, chữ viết con số Những yếu tố này được phân loại, lựa chọn, tổng hợp tương ứng với bản

đồ và từng tỷ lệ

Trang 6

Bản đồ truyÒn thèng

Trang 8

I Khái niệm, ý nghĩa

2 Ý nghĩa:

a Trong đời sống xã hội:

Bản đồ địa hình có một ý nghĩa rất to lớn trong

việc giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn,

những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa

hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng

các công trình trên thực địa…

Trang 9

I Khái niệm, ý nghĩa

Trang 12

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

a Khái niệm:

● Tỉ lệ bản đồ là mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị

chúng trên bản đồ(Là tỉ số độ dày đo trên bản đồ so với độ dài nằm ngang tương ứng ngoài thực địa).

● Tỷ lệ bản đồ là tỷ số so sánh giữa đồ dài trên bản đồ và đồ dài ngoài thực địa

● Tỷ lệ bản đồ thường được viết dưới dạng phân số:

Tử số: Chỉ độ dài đo được trên bản đồ.

M

Trang 13

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

Trang 14

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.

● Tỉ lệ chữ:Tỉ lệ chữ nói rõ một đơn vị độ dài centimet (cm) trên bản đồ ứng với độ dài bằng mét trên thực địa

Ví dụ: bản đồ có tỉ lệ: 1: 25.000 có ghi 1cm bằng 250m ngoài thực địa

- 1/10.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 100m ngoài thực địa.

- 1/25.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 250m ngoài thực địa.

- 1/50.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 500m ngoài thực địa.

Trang 15

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.

● Tỉ lệ thước: Trên mỗi bản đồ có một thước tỉ lệ thẳng Thước tỉ lệ giúp đo đạc và tính toán thuận tiện vì

độ dài trên thước đã được tính ra cự ly ngoài thực địa

Trang 16

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.

Tỉ lệ bản đồ với tỉ lệ thực địa được biểu thị bằng công thức sau:

1 M

d D

Trong đó:

d: là cự ly đo trên bản đồ D: là cự ly tính theo thực địa.

M: là mẫu số tỉ lệ.

Trang 17

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

2 Phép chiếu bản đồ

a Khái niệm:

Phép chiếu bản đồ là phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit (mặt cầu) lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học

Trang 18

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

2 Phép chiếu bản đồ

b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( UTM, Gauss )

- Phương pháp chiếu Gauss: Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc, mặt trụ tiếp xúc với mặt cầu

theo một kinh tuyến nào đó, trục hình trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo và vuông góc với trục Trái Đất

Mặt phẳng xích đạo Bắc

Trang 19

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

2 Phép chiếu bản đồ

b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( Gauss ) 19

Kinh tuyến giữa

Xích đạo

Trang 20

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

2 Phép chiếu bản đồ

b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( Gauss )

Trang 21

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

2 Phép chiếu bản đồ

b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( UTM )

- Phương pháp chiếu UTM: Về nguyên tắc UTM cũng là phép chiếu đồ giữ góc lồng ngang và cùng dạng công

thức với lưới chiếu đồ giữ góc Gauss

Trang 22

II Cơ sở toán học bản đồ địa hình

+ Hệ tọa độ vuông góc áp dụng cho múi chiếu hình, từ 800 vĩ Bắc đến 800 vĩ Nam

Trang 23

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

a Bản đồ cấp chiến thuật:

Tỉ lệ từ 1: 25.000 – 1: 100.000

Khái niệm: Là bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn dùng cho cấp chỉ huy tham mưu từ đại đội đến cấp sư đoàn.

+ Tỉ lệ 1:25.000, 1:50.000 dùng cho tác chiến ở vùng đồng bằng và trung du

+ Tỉ lệ 1:100.000 dùng tác chiến ở vùng đồi núi

Trang 24

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

+ Các chướng ngại vật trên đường hành quân Tình hình các điểm dân cư

+ Chuẩn bị phần tử bắn cho pháo binh.

+ Thiết kế các công trình quân sự.

Trang 25

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

a Bản đồ cấp chiến thuật: ( Tỉ lệ từ 1: 25.000 – 1: 100.000 )

♦ Bản đồ 1:50.000; 1:100.000: là loại bản đồ chiến thuật cơ bản của quân đội ta.

Dùng để nghiên cứu địa hình ở phạm vi rộng lớn hơn; đánh giá phân tích ý nghĩa chiến thuật của yếu tố địa hình

Lập kế hoạch tác chiến, chỉ huy chiến đấu trong tất cả các hình thức chiến thuật

Trang 26

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

b Bản đồ cấp chiến dịch:

Tỉ lệ từ 1: 100.000 – 1: 250.000

Khái niệm: Là loại bản đồ có tỉ lệ trung bình, chủ yếu dùng cho chỉ huy cấp chiến dịch (chỉ huy và cơ

quan tham mưu cấp quân đoàn quân khu )

+Tỉ lệ 1:100.000 dùng cho tác chiến ở đồng bằng và trung du;

+ Tỉ lệ 1:250.000 đối với địa hình rừng núi

Trang 27

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

Trang 28

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

c Bản đồ cấp chiến lược:

Tỉ lệ từ 1: 500.000 – 1: 1.000.000

- Khái niệm: Là loại bản đồ dùng cho Bộ tổng tư lệnh và các cơ quan cấp chiến lược

- Đặc điểm: Bản đồ biểu diễn một khu vực địa rộng lớn , tính khái quát hoá cao.

- Công dụng:

+ Dùng để chuẩn bị và triển khai các chiến dịch, và chỉ huy hoạt động quân sự phối hợp trên một

hướng hay một khu vực chiến lược

+ Củng cố, xây dựng kế hoạch chiến lược quốc phòng an ninh của đất nước

Trang 29

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

Trang 30

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

Khung bản đồ:

Khung để trang trí bản đồ là những đường giới hạn diện tích của mỗi mảnh bản đồ Khung bản

đồ có những đường:

Trang 31

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

Khung bản đồ:

Đường trong cùng là giới hạn trực tiếp

của khu vực có nội dung bản đồ vẽ nét

mảnh

Trang 32

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

Khung bản đồ:

Đường hai nét kẻ song song, trên đó có

chia thành các đoạn nhỏ theo kinh độ, vĩ độ

chẵn tới phút

Trang 33

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

Khung bản đồ:

Ngoài cùng là khung trang trí vẽ nét đậm

Nếu gọi tên gồm khung Bắc, Nam, Đông,

Tây

Trang 34

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

* Ghi chú xung quanh:

- Khung bắc:

+ Bản đồ Gauss:

- Ghi tên bản đồ:

- Dưới tên bản đồ ghi số hiệu mảnh bản đồ.

- Khung đông bắc ghi tên, vị trí địa dư.

- Đường ranh giới hành chính vẽ nháp.

- Thước điều chỉnh góc lệch bản đồ.

- Độ mật:

Trang 35

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

* Ghi chú xung quanh:

- Khung bắc:

+ Bản đồ UTM:

Trang 36

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

* Ghi chú xung quanh:

Trang 37

III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH

2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh

* Ghi chú xung quanh:

- Khung tây nam:

Trang 38

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000

Cách chia mảnh: Gauss chia mặt

trái đất thành 60 dải (múi) chiếu đồ

Dải số 1 từ 180 đến 174 Tây và tiến dần về phía Đông đến dải số 60

Lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam

nằm ở dải 48, 49

Trang 39

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 40

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000

Ghi số dải chiếu: Dải số 1

từ 1800 đến 1740 Tây (mỗi dải cách

nhau 60) và tiến dần về phía Đông

đến dải số 60

Trang 41

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 42

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 43

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000

Lãnh thổ trên đất liền của Việt

Nam nằm ở dải (múi) 48 – 49 &

4 khoảng C-D-E-F

Trang 44

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 45

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 46

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 47

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 48

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

c Bản đồ tỉ lệ 1 : 200.000

- Cách đánh số: Dùng chữ số La Mã I, II, III ghi

từ trái qua phải từ trên xuống dưới

Cách ghi số hiệu:

Ghi vào sau số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ

1: 1.000.000

Ví dụ: F - 48 - VIII

Trang 49

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 50

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

d Bản đồ tỉ lệ 1 : 100.000

-Cách đánh số : Dùng chữ số Ả Rập

đánh từ 1 đến 144 ghi số từ trái qua phải,

từ trên xuống dưới

-Cách ghi số hiệu:

Ghi vào sau số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ

1: 1.000.000

Ví dụ: F- 48 -116

Trang 51

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 52

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

B

Trang 53

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 54

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

f Bản đồ tỉ lệ 1 : 25.000

-Cách đánh số: Đánh số a, b, c, d (từ trái qua

phải từ trên xuống dưới)

Cách ghi số hiệu: Ghi sau số hiệu mảnh bản đồ

tỉ lệ 1: 50.000

Ví dụ: F - 48 -116 - D - a

a

d c

b

Trang 55

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 56

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 57

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

Trang 58

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

1 : 1000.000 F-48

Trang 59

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

* Bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000:

-Cách chia mảnh: giống như bản đồ Gauss dùng

lưới chiếu Lamberl

-Khuôn khổ: Dọc là 40 Vĩ tuyến, ngang là 60

Kinh tuyến

-Cách ghi số hiệu: Ghi dải chiếu trước, múi chiếu

sau có ghi chữ N hoặc S chỉ hướng Bắc, Nam

Trang 60

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

N F - 48

* Bản đồ tỷ lệ 1: 500.000:

- Cách chia mảnh: Như Gauss chỉ khác đánh số

thứ tự A, B, C, D theo chiều kim đồng hồ

C D

Trang 61

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

* Bản đồ tỷ lệ 1: 250.000: (Bản đồ UTM không chia

mảnh 1: 200.000)

- Cách chia mảnh: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 1.000.000 thành 16 phần bằng nhau

Trang 62

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

*Bản đồ tỷ lệ 1: 100.000:

- Cách chia:

Lấy giao điểm là 40 Nam và 750 Đông làm gốc chia đều

lên phía Bắc và sang hướng Đông mỗi khoảng là 0030’

-Khuôn khổ: Một ô vuông có giá trị 0030’x 0030’ là

Trang 63

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

- L là kinh độ đường biên khung phía đông

- B là vĩ độ biên khung phía bắc

- L0 , B0 tọa độ trắc địa được chọn cho khu vực ĐNA

Lo = 750

Bo = 40

Trang 64

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

Trang 65

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

Trang 66

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

Trang 67

IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ

2 Theo phương pháp chiếu UTM

Bản đồ tỷ lệ 1: 25.000:

- Cách đánh số: Đánh số theo ký hiệu hướng địa dư NE

(TB), SE (ĐN), NW (TB), SW (TN)

- Cách ghi số hiệu: Ghi sau số hiệu mảnh bản đồ 1: 50.000

và ký hiệu riêng của mảnh vừa chia

Ví dụ: 6151- III - SW

Trang 68

V Nội dung bản đồ

Đường bình độ

Đường bình độ: là đường cong khép kín nối liền các

điểm có cùng độ cao trên mặt đất được chiếu lên mặt phẳng

bảng đồ

Đường bình độ con: đường cơ bản vẽ nét mảnh màu

nâu.

Đường bình độ cái, cứ 4 đến 5 đường bình độ con thì

người người ta vẽ một đường bình độ cái vẽ nét đậm hơn và

có ghi chú độ cao.

Trang 69

V Nội dung bản đồ

Đường bình độ

Trang 71

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Trang 72

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Trên bản đồ thường thể hiện 7 loại ký hiệu sau:

1- Ký hiệu vùng dân cư.

2- Ký hiệu địa giới.

3- Ký hiệu thủy văn.

4- Ký hiệu đường xá.

5- Ký hiệu một số vật thể độc lập.

6- Ký hiệu dáng đất.

7- Ký hiệu rừng cây và thực vật

Trang 73

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu vùng dân cư

Trang 74

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu địa giới

Trang 75

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu thủy văn

Trang 76

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu đường xá

Trang 77

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu một số vật thể độc lập

Trang 78

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu dáng đất

Trang 79

V Nội dung bản đồ

2 Kí hiệu địa vật

Ký hiệu rừng cây và thực vật

Trang 80

Các ký hiệu phải vẽ đúng màu sắc quy định:

- Màu nâu: Vẽ khu vực có kiến trúc gạch ngói, đường giao thông lớn

- Màu xanh lá cây: Vẽ thực vật

- Màu xanh lam: Vẽ thủy văn

- Màu đen: Vẽ các địa vật độc lập, địa giới, đường giao thông nhỏ, ghi chú trong và ngoài bản đồ

Nguyên tắc 3

Trang 81

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

- Ký hiệu có dạng hình học: Vị trí chính xác ở tâm ký hiệu

- Ký hiệu đối xứng: Vị trí chính xác ở tâm đối xứng

- Ký hiệu có đáy: Vị trí chính xác ở chính giữa đáy

- Ký hiệu không đáy: Vị trí chính xác ở giữa 2 đầu đáy

- Ký hiệu vuông góc ở đáy: Vị trí chính xác ở đỉnh góc vuông

- Ký hiệu hỗn hợp: Vị trí chính xác ở tâm phần dưới

Trang 82

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

- Kí hiệu có dạng hình học hoàn chỉnh như hình tròn, chữ nhật, tam giác… vị trí chính xác là

tâm của hình vẽ

x x

x

X

Trang 83

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

- Ký hiệu đối xứng, vị trí chính xác ở tâm đối xứng.

Trang 84

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

Ký hiệu có đường đáy như ống khói, nhà thờ, đình, chùa vị trí chính xác ở giữa đáy.

Trang 85

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

Kí hiệu không có đường đáy như lò gạch, hang động vị trí chính xác là giữa hai đầu

- Ký hiệu vuông góc ở đáy như cây độc lập, cột đèn, bảng chỉ đường …vị trí chính xác là đỉnh góc vuông

Trang 86

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

Ký hiệu có dạng hổn hợp, vị trí chính xác ở tâm phần dưới.

Trang 87

V Nội dung bản đồ

3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu

dùng số để ghi chú thêm

Trang 88

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

a Căn cứ

Dựa vào bảng chắp: Số liệu ghi ở chính giữa 4 khung và hệ thống qui tắc chia mảnh, ghi số liệu

Nếu phải chắp nhiều mảnh trong một khu vực ta dựa vào bảng chắp từng vùng, khoanh phạm vi khu vực rồi tìm số hiệu mảnh

b Nguyên tắc

+ Bản đồ phải cùng tỉ lệ, phép chiếu hình, khu vực địa hình, tốt nhất là cùng năm và xưởng sản xuất

+ Khi chắp theo qui tắc mảnh trên đè mảnh dưới, mảnh trái đè mảnh phải

Trang 89

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

Mảnh trên

Mảnh dưới

Trang 90

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

Mảnh Phải Mảnh trái

Trang 91

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

c Cắt khung bản đồ

+ Về nguyên tắc cắt khung phải căn cứ vào số mảnh chắp, nguyên tắc chắp ghép điểm cắt, cách tiến hành như sau:+ Vẽ một sơ đồ giản đơn để làm cơ sở cắt

Trang 92

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

c Cắt khung bản đồ

+ Các mảnh hàng ngang cắt khung đông + Các mảnh hàng dọc cắt khung nam.

Trang 93

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

c Cắt khung bản đồ

+Tất cả các mảnh ngoài cùng không cắt khung

+ Phải cắt theo đường trong cùng sát với nội dung bản

đồ

Trang 94

VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ

2 Dán, gấp bản đồ

a Dán bản đồ

+ Thực hiện chiều nào ít mảnh dán trước, nhiều mảnh dán sau

+ Đặt cho hai mảnh bản đồ có nội dung úp vào nhau, mép của tờ bản đồ trùng lên đường sát phần nội dung của mảnh phải dán, sau đó quét hồ lên phần chưa cắt của tờ bản đồ phía dưới hoặc tờ bên phải

+ Lật ngược tờ bản đồ lại cho mép của tờ trên trùng khít đường sát với nội dung bản đồ, điều chỉnh không để sai lệch ở những điểm tiếp giáp

+ Dung con lăn, lăn cho nơi dán thật phẳng, để khô rồi mới sử dụng

Ngày đăng: 12/09/2021, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ (Trang 1)
HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ (Trang 2)
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hóa một phần bề mặt Trái  Đất  lên  mặt  phẳng  theo  những  quy  luật  toán  học  nhất  định - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
n đồ là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hóa một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo những quy luật toán học nhất định (Trang 5)
I. Khái niệm, ý nghĩa - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
h ái niệm, ý nghĩa (Trang 5)
Bản đồ địa hình có một ý nghĩa rất to lớn trong việc  giải  quyết  các  vấn  đề  khoa  học  và  thực  tiễn,  những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa  hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng  các công trình trên thực địa… - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
n đồ địa hình có một ý nghĩa rất to lớn trong việc giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa… (Trang 8)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình (Trang 15)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ (Trang 17)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ (Trang 18)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ (Trang 19)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ (Trang 20)
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
s ở toán học bản đồ địa hình 2. Phép chiếu bản đồ (Trang 21)
-Khuôn khổ: Mỗi hình thang cong (40 vĩ tuyến, 60 kinh  tuyến)  là  khuôn  khổ  mảnh  bản  đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 - BÀI 6  bản đồ QUÂN SỰ
hu ôn khổ: Mỗi hình thang cong (40 vĩ tuyến, 60 kinh tuyến) là khuôn khổ mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN