Bài giảng pp về bản đồ quân sự được biên soạn theo thông tư 05, đầy đủ nội dung. có thêm cả phần chú thích ( note) của bài trình chiếu. Giúp người giảng dễ tìm thấy nội dung, không phải tìm hiểu thêm bên ngoài giáo trình. nếu quý Thầy, Cô muốn tìm hiểu sâu sắc thêm về bài này thì liên hệ em qua sô điện thoại bên dưới. ( có giáo trình nói về bản đồ quân sự đầy đủ, chi tiết của bộ tổng tham mưu giành cho đào tạo sĩ quan quân đội. SĐT: 0789 929 777
Trang 1GVGD: Phạm Quốc Duy
Bài 6
HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA CHÍNH TRỊ - QUÂN SỰ
Trang 2HIỂU BIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ
Về quân sự đành rằng phải có binh mạnh, tướng giỏi, nhưng không nghiên cứu địa hình một cách tường tận, không thể xuất trận thành công được Trên mặt trận, biết lợi dụng địa hình, đánh trận không hao tổn công sức
mà được thắng lợi dễ dàng
Trang 4VI Chắp ghép, dán gấp, bảo quản bản đồ
V Nội dung bản đồ
III Phân loại, đặc điểm công dụng BDĐH
IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
I Khái niệm, ý nghĩa
Phần I: BẢN ĐỒ
Trang 5I Khái niệm, ý nghĩa
1 Khái niệm:
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hóa một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo những quy luật toán học nhất định Trong đó các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội được thể hiện bằng hệ thống các ký hiệu, màu sắc, chữ viết con số Những yếu tố này được phân loại, lựa chọn, tổng hợp tương ứng với bản
đồ và từng tỷ lệ
Trang 6Bản đồ truyÒn thèng
Trang 8I Khái niệm, ý nghĩa
2 Ý nghĩa:
a Trong đời sống xã hội:
Bản đồ địa hình có một ý nghĩa rất to lớn trong
việc giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn,
những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa
hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng
các công trình trên thực địa…
Trang 9I Khái niệm, ý nghĩa
Trang 12II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
a Khái niệm:
● Tỉ lệ bản đồ là mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị
chúng trên bản đồ(Là tỉ số độ dày đo trên bản đồ so với độ dài nằm ngang tương ứng ngoài thực địa).
● Tỷ lệ bản đồ là tỷ số so sánh giữa đồ dài trên bản đồ và đồ dài ngoài thực địa
● Tỷ lệ bản đồ thường được viết dưới dạng phân số:
Tử số: Chỉ độ dài đo được trên bản đồ.
M
Trang 13II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
Trang 14II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.
● Tỉ lệ chữ:Tỉ lệ chữ nói rõ một đơn vị độ dài centimet (cm) trên bản đồ ứng với độ dài bằng mét trên thực địa
Ví dụ: bản đồ có tỉ lệ: 1: 25.000 có ghi 1cm bằng 250m ngoài thực địa
- 1/10.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 100m ngoài thực địa.
- 1/25.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 250m ngoài thực địa.
- 1/50.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ = 500m ngoài thực địa.
Trang 15II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.
● Tỉ lệ thước: Trên mỗi bản đồ có một thước tỉ lệ thẳng Thước tỉ lệ giúp đo đạc và tính toán thuận tiện vì
độ dài trên thước đã được tính ra cự ly ngoài thực địa
Trang 16II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
b Các dạng thể hiện tỉ lệ: Tỉ lệ số - Tỉ lệ chữ - Tỉ lệ thước.
Tỉ lệ bản đồ với tỉ lệ thực địa được biểu thị bằng công thức sau:
1 M
d D
Trong đó:
d: là cự ly đo trên bản đồ D: là cự ly tính theo thực địa.
M: là mẫu số tỉ lệ.
Trang 17II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
2 Phép chiếu bản đồ
a Khái niệm:
Phép chiếu bản đồ là phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit (mặt cầu) lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học
Trang 18II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
2 Phép chiếu bản đồ
b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( UTM, Gauss )
- Phương pháp chiếu Gauss: Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc, mặt trụ tiếp xúc với mặt cầu
theo một kinh tuyến nào đó, trục hình trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo và vuông góc với trục Trái Đất
Mặt phẳng xích đạo Bắc
Trang 19II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
2 Phép chiếu bản đồ
b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( Gauss ) 19
Kinh tuyến giữa
Xích đạo
Trang 20II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
2 Phép chiếu bản đồ
b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( Gauss )
Trang 21II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
2 Phép chiếu bản đồ
b Các phương pháp chiếu bản đồ: ( UTM )
- Phương pháp chiếu UTM: Về nguyên tắc UTM cũng là phép chiếu đồ giữ góc lồng ngang và cùng dạng công
thức với lưới chiếu đồ giữ góc Gauss
Trang 22II Cơ sở toán học bản đồ địa hình
+ Hệ tọa độ vuông góc áp dụng cho múi chiếu hình, từ 800 vĩ Bắc đến 800 vĩ Nam
Trang 23III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
a Bản đồ cấp chiến thuật:
Tỉ lệ từ 1: 25.000 – 1: 100.000
Khái niệm: Là bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn dùng cho cấp chỉ huy tham mưu từ đại đội đến cấp sư đoàn.
+ Tỉ lệ 1:25.000, 1:50.000 dùng cho tác chiến ở vùng đồng bằng và trung du
+ Tỉ lệ 1:100.000 dùng tác chiến ở vùng đồi núi
Trang 24III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
+ Các chướng ngại vật trên đường hành quân Tình hình các điểm dân cư
+ Chuẩn bị phần tử bắn cho pháo binh.
+ Thiết kế các công trình quân sự.
Trang 25III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
a Bản đồ cấp chiến thuật: ( Tỉ lệ từ 1: 25.000 – 1: 100.000 )
♦ Bản đồ 1:50.000; 1:100.000: là loại bản đồ chiến thuật cơ bản của quân đội ta.
Dùng để nghiên cứu địa hình ở phạm vi rộng lớn hơn; đánh giá phân tích ý nghĩa chiến thuật của yếu tố địa hình
Lập kế hoạch tác chiến, chỉ huy chiến đấu trong tất cả các hình thức chiến thuật
Trang 26III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
b Bản đồ cấp chiến dịch:
Tỉ lệ từ 1: 100.000 – 1: 250.000
Khái niệm: Là loại bản đồ có tỉ lệ trung bình, chủ yếu dùng cho chỉ huy cấp chiến dịch (chỉ huy và cơ
quan tham mưu cấp quân đoàn quân khu )
+Tỉ lệ 1:100.000 dùng cho tác chiến ở đồng bằng và trung du;
+ Tỉ lệ 1:250.000 đối với địa hình rừng núi
Trang 27III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
Trang 28III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
c Bản đồ cấp chiến lược:
Tỉ lệ từ 1: 500.000 – 1: 1.000.000
- Khái niệm: Là loại bản đồ dùng cho Bộ tổng tư lệnh và các cơ quan cấp chiến lược
- Đặc điểm: Bản đồ biểu diễn một khu vực địa rộng lớn , tính khái quát hoá cao.
- Công dụng:
+ Dùng để chuẩn bị và triển khai các chiến dịch, và chỉ huy hoạt động quân sự phối hợp trên một
hướng hay một khu vực chiến lược
+ Củng cố, xây dựng kế hoạch chiến lược quốc phòng an ninh của đất nước
Trang 29III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
Trang 30III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
Khung bản đồ:
Khung để trang trí bản đồ là những đường giới hạn diện tích của mỗi mảnh bản đồ Khung bản
đồ có những đường:
Trang 31III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
Khung bản đồ:
Đường trong cùng là giới hạn trực tiếp
của khu vực có nội dung bản đồ vẽ nét
mảnh
Trang 32III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
Khung bản đồ:
Đường hai nét kẻ song song, trên đó có
chia thành các đoạn nhỏ theo kinh độ, vĩ độ
chẵn tới phút
Trang 33III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
Khung bản đồ:
Ngoài cùng là khung trang trí vẽ nét đậm
Nếu gọi tên gồm khung Bắc, Nam, Đông,
Tây
Trang 34III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
* Ghi chú xung quanh:
- Khung bắc:
+ Bản đồ Gauss:
- Ghi tên bản đồ:
- Dưới tên bản đồ ghi số hiệu mảnh bản đồ.
- Khung đông bắc ghi tên, vị trí địa dư.
- Đường ranh giới hành chính vẽ nháp.
- Thước điều chỉnh góc lệch bản đồ.
- Độ mật:
Trang 35III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
* Ghi chú xung quanh:
- Khung bắc:
+ Bản đồ UTM:
Trang 36
III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
* Ghi chú xung quanh:
Trang 37III Phân loại, đặc điểm, công dụng BĐĐH
2 Đặc điểm khung bản đồ và ghi chú xung quanh
* Ghi chú xung quanh:
- Khung tây nam:
Trang 38IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000
Cách chia mảnh: Gauss chia mặt
trái đất thành 60 dải (múi) chiếu đồ
Dải số 1 từ 180 đến 174 Tây và tiến dần về phía Đông đến dải số 60
Lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam
nằm ở dải 48, 49
Trang 39IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 40IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000
Ghi số dải chiếu: Dải số 1
từ 1800 đến 1740 Tây (mỗi dải cách
nhau 60) và tiến dần về phía Đông
đến dải số 60
Trang 41IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 42IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 43IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
a Bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000
Lãnh thổ trên đất liền của Việt
Nam nằm ở dải (múi) 48 – 49 &
4 khoảng C-D-E-F
Trang 44IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 45IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 46IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 47IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 48IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
c Bản đồ tỉ lệ 1 : 200.000
- Cách đánh số: Dùng chữ số La Mã I, II, III ghi
từ trái qua phải từ trên xuống dưới
Cách ghi số hiệu:
Ghi vào sau số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ
1: 1.000.000
Ví dụ: F - 48 - VIII
Trang 49IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 50IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
d Bản đồ tỉ lệ 1 : 100.000
-Cách đánh số : Dùng chữ số Ả Rập
đánh từ 1 đến 144 ghi số từ trái qua phải,
từ trên xuống dưới
-Cách ghi số hiệu:
Ghi vào sau số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ
1: 1.000.000
Ví dụ: F- 48 -116
Trang 51IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 52IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
B
Trang 53IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 54IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
f Bản đồ tỉ lệ 1 : 25.000
-Cách đánh số: Đánh số a, b, c, d (từ trái qua
phải từ trên xuống dưới)
Cách ghi số hiệu: Ghi sau số hiệu mảnh bản đồ
tỉ lệ 1: 50.000
Ví dụ: F - 48 -116 - D - a
a
d c
b
Trang 55IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 56IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 57IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
Trang 58IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
1 : 1000.000 F-48
Trang 59IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
* Bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000:
-Cách chia mảnh: giống như bản đồ Gauss dùng
lưới chiếu Lamberl
-Khuôn khổ: Dọc là 40 Vĩ tuyến, ngang là 60
Kinh tuyến
-Cách ghi số hiệu: Ghi dải chiếu trước, múi chiếu
sau có ghi chữ N hoặc S chỉ hướng Bắc, Nam
Trang 60IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
N F - 48
* Bản đồ tỷ lệ 1: 500.000:
- Cách chia mảnh: Như Gauss chỉ khác đánh số
thứ tự A, B, C, D theo chiều kim đồng hồ
C D
Trang 61IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
* Bản đồ tỷ lệ 1: 250.000: (Bản đồ UTM không chia
mảnh 1: 200.000)
- Cách chia mảnh: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 1.000.000 thành 16 phần bằng nhau
Trang 62IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
*Bản đồ tỷ lệ 1: 100.000:
- Cách chia:
Lấy giao điểm là 40 Nam và 750 Đông làm gốc chia đều
lên phía Bắc và sang hướng Đông mỗi khoảng là 0030’
-Khuôn khổ: Một ô vuông có giá trị 0030’x 0030’ là
Trang 63IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
- L là kinh độ đường biên khung phía đông
- B là vĩ độ biên khung phía bắc
- L0 , B0 tọa độ trắc địa được chọn cho khu vực ĐNA
Lo = 750
Bo = 40
Trang 64IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
Trang 65IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
Trang 66IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
Trang 67IV Cách chia mảnh, ghi số hiệu bản đồ
2 Theo phương pháp chiếu UTM
Bản đồ tỷ lệ 1: 25.000:
- Cách đánh số: Đánh số theo ký hiệu hướng địa dư NE
(TB), SE (ĐN), NW (TB), SW (TN)
- Cách ghi số hiệu: Ghi sau số hiệu mảnh bản đồ 1: 50.000
và ký hiệu riêng của mảnh vừa chia
Ví dụ: 6151- III - SW
Trang 68V Nội dung bản đồ
Đường bình độ
Đường bình độ: là đường cong khép kín nối liền các
điểm có cùng độ cao trên mặt đất được chiếu lên mặt phẳng
bảng đồ
Đường bình độ con: đường cơ bản vẽ nét mảnh màu
nâu.
Đường bình độ cái, cứ 4 đến 5 đường bình độ con thì
người người ta vẽ một đường bình độ cái vẽ nét đậm hơn và
có ghi chú độ cao.
Trang 69V Nội dung bản đồ
Đường bình độ
Trang 71V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Trang 72V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Trên bản đồ thường thể hiện 7 loại ký hiệu sau:
1- Ký hiệu vùng dân cư.
2- Ký hiệu địa giới.
3- Ký hiệu thủy văn.
4- Ký hiệu đường xá.
5- Ký hiệu một số vật thể độc lập.
6- Ký hiệu dáng đất.
7- Ký hiệu rừng cây và thực vật
Trang 73V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu vùng dân cư
Trang 74V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu địa giới
Trang 75V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu thủy văn
Trang 76V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu đường xá
Trang 77V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu một số vật thể độc lập
Trang 78V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu dáng đất
Trang 79V Nội dung bản đồ
2 Kí hiệu địa vật
Ký hiệu rừng cây và thực vật
Trang 80Các ký hiệu phải vẽ đúng màu sắc quy định:
- Màu nâu: Vẽ khu vực có kiến trúc gạch ngói, đường giao thông lớn
- Màu xanh lá cây: Vẽ thực vật
- Màu xanh lam: Vẽ thủy văn
- Màu đen: Vẽ các địa vật độc lập, địa giới, đường giao thông nhỏ, ghi chú trong và ngoài bản đồ
Nguyên tắc 3
Trang 81V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
- Ký hiệu có dạng hình học: Vị trí chính xác ở tâm ký hiệu
- Ký hiệu đối xứng: Vị trí chính xác ở tâm đối xứng
- Ký hiệu có đáy: Vị trí chính xác ở chính giữa đáy
- Ký hiệu không đáy: Vị trí chính xác ở giữa 2 đầu đáy
- Ký hiệu vuông góc ở đáy: Vị trí chính xác ở đỉnh góc vuông
- Ký hiệu hỗn hợp: Vị trí chính xác ở tâm phần dưới
Trang 82V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
- Kí hiệu có dạng hình học hoàn chỉnh như hình tròn, chữ nhật, tam giác… vị trí chính xác là
tâm của hình vẽ
x x
x
X
Trang 83V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
- Ký hiệu đối xứng, vị trí chính xác ở tâm đối xứng.
Trang 84V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
Ký hiệu có đường đáy như ống khói, nhà thờ, đình, chùa vị trí chính xác ở giữa đáy.
Trang 85V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
Kí hiệu không có đường đáy như lò gạch, hang động vị trí chính xác là giữa hai đầu
- Ký hiệu vuông góc ở đáy như cây độc lập, cột đèn, bảng chỉ đường …vị trí chính xác là đỉnh góc vuông
Trang 86V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
Ký hiệu có dạng hổn hợp, vị trí chính xác ở tâm phần dưới.
Trang 87V Nội dung bản đồ
3 Nguyên tắc biểu thị ký hiệu
dùng số để ghi chú thêm
Trang 88VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
a Căn cứ
Dựa vào bảng chắp: Số liệu ghi ở chính giữa 4 khung và hệ thống qui tắc chia mảnh, ghi số liệu
Nếu phải chắp nhiều mảnh trong một khu vực ta dựa vào bảng chắp từng vùng, khoanh phạm vi khu vực rồi tìm số hiệu mảnh
b Nguyên tắc
+ Bản đồ phải cùng tỉ lệ, phép chiếu hình, khu vực địa hình, tốt nhất là cùng năm và xưởng sản xuất
+ Khi chắp theo qui tắc mảnh trên đè mảnh dưới, mảnh trái đè mảnh phải
Trang 89VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
Mảnh trên
Mảnh dưới
Trang 90VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
Mảnh Phải Mảnh trái
Trang 91VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
c Cắt khung bản đồ
+ Về nguyên tắc cắt khung phải căn cứ vào số mảnh chắp, nguyên tắc chắp ghép điểm cắt, cách tiến hành như sau:+ Vẽ một sơ đồ giản đơn để làm cơ sở cắt
Trang 92VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
c Cắt khung bản đồ
+ Các mảnh hàng ngang cắt khung đông + Các mảnh hàng dọc cắt khung nam.
Trang 93VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
c Cắt khung bản đồ
+Tất cả các mảnh ngoài cùng không cắt khung
+ Phải cắt theo đường trong cùng sát với nội dung bản
đồ
Trang 94VI Chắp ghép, bảo quản bản đồ
2 Dán, gấp bản đồ
a Dán bản đồ
+ Thực hiện chiều nào ít mảnh dán trước, nhiều mảnh dán sau
+ Đặt cho hai mảnh bản đồ có nội dung úp vào nhau, mép của tờ bản đồ trùng lên đường sát phần nội dung của mảnh phải dán, sau đó quét hồ lên phần chưa cắt của tờ bản đồ phía dưới hoặc tờ bên phải
+ Lật ngược tờ bản đồ lại cho mép của tờ trên trùng khít đường sát với nội dung bản đồ, điều chỉnh không để sai lệch ở những điểm tiếp giáp
+ Dung con lăn, lăn cho nơi dán thật phẳng, để khô rồi mới sử dụng