Khuếch đại thuật toán và 1 nội dung rất quan trọng của bộ môn kỹ thuật điện tử. Trang bị những kiến thức quan trọng của chuyên ngành điện. Nhằm mục đích giúp bạn đọc và các bạn sinh viên nắm chắc kiến thức để phục vụ cho việc học tập và cho các kì thi.
Trang 1• Khuếch đại vi sai
Sơ đồ nguyên lý của khuếch đại vi sai
Đặc tính truyền đạt của khuếch đại vi sai
Phân tích phổ của tín hiệu ra trong khuếch đại vi sai
Nguồn dòng trong khuếch đại vi sai
Tính khuếch đại của khuếch đại vi sai
• Khuếch đại thuật toán (KĐTT)
Cấu tạo của KĐTT
Các tham số của KĐTT
Các sơ đồ mắc cơ bản của KĐTT
• Một số mạch tính toán và điều khiển tuyến tính trên
KĐTT
Mạch cộng và mạch trừ
Mạch cho phép chọn điện áp ra có cực tính thay đổi
Mạch biến đổi trở kháng
Mạch vi phân và mạch tích phân
Mạch lọc tích cực
CHƯƠNG IV KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN VÀ
ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG
• Khuếch đại vi sai là khuếch đại mà tín hiệu ra không tỷ lệ
với trị tuyệt đối của tín hiệu vào mà tỷ lệ với hiệu của tín hiệu
vào.
Được sử dụng để khuếch đại tín hiệu có tần số giới hạn
dưới nhỏ (tới vài Hz) - tín hiệu biến thiên chậm hay tín
hiệu một chiều.
Nếu sử dụng KĐ RC để khuếch đại loại tín hiệu này thì
các tụ nối tầng phải có trị số rất lớn nên bất tiện
Khuếch đại vi sai thích hợp cho loại tín hiệu này, là cơ
sở xây dựng KĐTT.
KHUẾCH ĐẠI VI SAI
Trang 2Sơ đồ nguyên lý của khuếch đại vi sai
Là một cầu cân bằng song song: hai nhánh của cầu
là RC1và RC2, hai nhánh kia là hai tranzisto T1và T2
Nếu RC1= RC2, hai T có tham số hệt nhau thì cầu cân bằng
Hai đầu vào V1 và V2, tín hiệu ra Uralấy giữa hai colecto của T1và T2.
Tín hiệu vào đồng pha: điện áp ở hai colectơ sẽ biến thiên như nhau, điện áp ra sẽ bằng không (giống như ở trạng thái tĩnh)
Khuếch đại vi sai lý tưởng không phản ứng với tín hiệu vào đồng pha
Tín hiệu vào ngược pha: các dòng vào Bazo biến thiên như nhau về trị tuyệt đối nhưng ngược chiều (ngược dấu) Uraxuất hiện Điện áp hồi tiếp âm trên RE không xuất hiện vì dòng emitơ của một tranzisto tăng bao nhiêu thì dòng emitơ của tranzisto kia giảm đi bấy nhiêu
Khuếch đại vi sai phản ứng với tín hiệu vào ngược pha
Đặc tính truyền đạt của khuếch đại vi sai
oCách đưa tín hiệu vào, lấy tín hiệu ra:
oTín hiệu vào đối xứng V1,V2ký hiệu là Uh,đặc tính truyền đạt là sự phụ
thuộc của các dòng colectơ vào tín hiệu này
oDòng colectơ trong tranzistor ở chế độ khuếch đại
UT- điện áp nhiệt ( 0,25mV)
Lúc này:
U U 0
I I e
B E T
1 1
U BE U BE UT
BE
T
U
Trang 3Đặc tính truyền đạt của khuếch đại vi sai
oĐiện áp vào Uh= UV1- UV2= UBE1- UBE2 và IC≈αIEnên
T h C
U U e
I I
/
1
α 0 1
T U h U
e
o I C I
1
α 2
Phân tích phổ của tín hiệu ra trong khuếch đại vi sai
oKhuếch đại vi sai gây méo phi tuyến đặc biệt khi Uh> UT
oCác thành phần hài của dòng colectơ khi tín hiệu vào là dạng hình sin:
UV(t) = U0+ Umcost
U0- điện áp định thiên ( bazơ)
phân tích thành chuỗi Fourier được:
Ta thấy
n = 0 => a0+ b0 = 2 ; n 0 thì a0+ b0= 0 nên an= bn
Để tăng độ tuyến tính của khuếch đại vi sai (mở rộng dải thông) người ta thường gây hồi
tiếp âm bằng cách mắc vào mạch emitơ của T1, T2các điện trở rE1và rE2
T m U t cos U U o c
e
I )
i
0
1 m T
o
U
I
i t
e
) n cos a a ( I )
(
n
o
2
b I t
1
o 0 2
dt e
1
t n a
2
0
U t U U n
T m 0
ω π
ω cos ω cos π
e
t ω n cos π
ω
b ω
π
U t ω cos U U n
T m
sin 2.
n
a b
n
Trang 4Nguồn dòng trong khuếch đại vi sai
oT3trong khuếch đại vi sai Hình 5.2a đóng vai trò của nguồn dòng
o Nguồn dòng I0- dòng colectơ của T3được xác định:
R5chọn khá lớn
UD≈ UBE3để bù nhiệt
I0sẽ ổn định khi nguồn E02ổn định, nguồn E01không ảnh hưởng đến nguồn
dòng I0
) R R R R R R r )(
( r R [
R ) U U ( ) U E ( R I
B E
BE BE
0
BE
I
oVào đối xứng - Ra không đối xứng
Ura1và Ura2điện áp lấy ở colectơ của T1 và T2
K1= + S1R't K2= - S2R''t
S1, S2- hỗ dẫn của đặc tính truyền đạt tại điểm công tác
R't, R''t - điện trở tải tổng quát của T1và T2:
Trường hợp không tải hoặc Rv1>>RC, Rv2>>RCthì R't = R''t Rc ta có mạch
đối xứng hoàn toàn S1= - S2và K1= - K2
Điện áp ra ở hai colectơ của T1 và T2 là ngược pha nhau
Tính khuếch đại của khuếch đại vi sai
h ra v v ra h
ra v v
ra
U
U U U
U K
; U
U U U
U
1
.
c v t
c v
R R R
R R
'' 2
2
.
c v t
c v
R R R
R R
Trang 5oVào đối xứng - ra đối xứng
Trong đó:
Rt điện trở tải mắc giữa hai colectơ của T1vàT2
Khi Rt = thì K = 2K1= - 2K2
oVào không đối xứng - ra không đối xứng
Tín hiệu đưa vào V1, đầu V2nối với
tín hiệu ra lấy ở Ra1 là colectơ của T1
Vì S11 < S1 nên K11 < K1 Khi Rb~ 0 thì S11 S1 và K11 K1
Tính khuếch đại của khuếch đại vi sai
t R S U
U U U U U U K
h ra ra v v ra
Rt , R Rt , R t R c
c
1 2
b
R R R
1
ra
C v
U
U
11
c
S
oTrong khuếch đại vi sai người ta còn đưa ra hệ số khuếch đại đồng pha
KCm Tín hiệu vào đồng pha là trung bình cộng đại số của hai tín hiệu vào :
oKhi UV1= UV2, tức là Uh= 0 thì có chế độ khuếch đại tín hiệu đồng pha
Hệ số khuếch đại tín hiệu đồng pha được định nghĩa là
hoặc
REcàng lớn thì Kcm càng nhỏ Khi RE thì Kcm 0
Trong khuếch đại vi sai, do tính đối xứng lý tưởng không tuyệt đối nên xảy ra
hiện tượng " trôi điểm không“
Có thể giảm bớt trôi điểm không bằng cách chọn T1và T2có tham số càng
giống nhau càng tốt, các điện trở trong mạch chọn loại có độ sai số nhỏ và
cùng một hệ số nhiệt
Tính khuếch đại của khuếch đại vi sai
2
Cm
cm
ra cm
U
U
cm
Cm
U K U
Trang 6Khuếch đại thuật toán (KĐTT)
H×nh 5.5 Ký
hiÖu K§TT
_
+
N
P
KĐTT như một bộ khuếch đại lý tưởng :
Có hệ số KĐ điện áp vô cùng lớn K
Dải tần số làm việc từ 0
Trở kháng vào cực lớn Zv
Trở kháng ra cực nhỏ Zr 0
Có hai đầu vào và một đầu ra
Đầu vào (+) gọi là đầu vào không đảo P (positive)
Đầu vào (-) gọi là đầu vào đảo N (negative)
và một đầu ra
KĐTT ngày nay có thể được chế tạo như một IC hoặc nằm trong một phần của IC đa chức năng
Cấu tạo của KĐTT
vào lớn
Các tầng trung gian nhằm khuếch đại tín hiệu lên đủ lớn để
có thể kích thích cho tầng cuối
Tầng cuối phải đảm bảo có dòng ra lớn, điện áp ra lớn và
điện trở ra nhỏ thường là khuếch đại đẩy kéo có bù kèm theo
mạch chống quá tải
Trang 7Cấu tạo của KĐTT
+Ecc
-Ecc
T1 T2 T5 T6 V1
V2 T3 T4
T7 T9
T8 T10
ND
C2
C1 R1 R2 R6 R7 R8
R4 R5
R8
Tầng thứ nhất là tầng KĐVS đối xứng trên T1và T2
Tầng thứ hai là KĐVS đầu vào đối xứng, đầu ra không đối xứng: emitơ của chúng cũng
đấu vào nguồn dòng T3 Tầng này có hệ số khuếch đại điện áp lớn
Tầng thứ ba là tầng ra khuếch đại đẩy kéo T9– T10mắc colectơ chung, cho hệ số khuếch
đại công suất lớn, trở kháng ra nhỏ
Giữa tầng thứ hai và tầng ra là tầng đệm T7,T8nhằm phối hợp trở kháng giữa chúng và
đảm bảo dịch mức điện áp
Các tham số của KĐTT
Hệ số khuếch đại hiệu Ko
Đặc tính biên độ tần số
Theo lý thuyết ĐTBĐTS sẽ là K0trong suốt dải tần số từ 0
Thực tế ĐTBĐTS sẽ gục xuống ở tần số fCdo tồn tại các điện dung ký sinh
tạo thành những khâu lọc RC thông thấp mắc giữa các tầng
Hệ số khuếch đại đồng pha KCm
Nếu đặt đầu vào thuận P và đầu đảo N các điện áp bằng nhau
UP= UN= UCm 0 thì Uh= 0
Ur= K0(UP- UN)=0
Lý tưởng Kcm= 0 ,thực tế KCmluôn nhỏ hơn K0
N p r
p N r N p r h r
khiU U U
khiU U U U U U U
U Ko
Ura
Ucm
Ucm mim Ucm max
r Cm
cm
U K
U
Trang 8Các tham số của KĐTT
Điện trở vào hiệu, điện trở vào đồng pha:
khi UN= Up= UCm
Điện trở ra của KĐTT đánh giá sự biến thiên của điện áp ra theo tải:
Dòng vào tĩnh, điện áp vào lệch không :
Dòng vào tĩnh trung bình It là: với UN= Up = 0
Dòng vào lệch không là I0:
I0= Ip - IN khi UN= Up = 0
I0= 0,1 It điện áp lệch không U0là hiệu điện áp cần phải đặt giữa hai đầu vào để có điện áp
ra bằng không
U0= Up - UNkhi Ur= 0
Δ
Δ
Δ
Δ
0 0
p
p
h
N
N
U
khi U
N I
r
U
khi Up I
Cm
r
r r r
U r I
2
N t
Ip I
Các sơ đồ mắc cơ bản của KĐTT
Sơ đồ biến đổi điện áp - điện áp
Vì K0 nên điện áp ở đầu vào N là UN
Uh 0
N có thể coi là điểm đất giả Ur URN ,Uv
UR1
Từ đó:
Uvđược biến đổi thành Ur
Trở kháng vào :
Sơ đồ biến đổi dòng điện - điện áp
0 R
U R
U
N ra 1
r
1 1 / V
Iv Uv R
R
N
Ur R IN V
Trang 9Các sơ đồ mắc cơ bản của KĐTT
Sơ đồ biến đổi điện áp - điện áp
Với K0 , rhnên Uh= 0 nghĩa là UN= UV dòng vào bằng không
Do vậy:
Từ đó:
R N
R 1
a) b) c)
N
P
R N ra
R 1
N P
R N
U ra
R 1
N P Ura
Ura
U V
N r
N
V
1
1
U
R
R R r
V
1
V r
U
U K
V r
U
U K
Các mạch bù trôi và đặc tính tần số trong
KĐTT
Học viên tự đọc trong giáo trình
Trang 10Thanks for your attention!