1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề bồi DƯỠNG học SINH yếu môn địa lí

28 73 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khả năng thường hay gặp ở các em là: Sức khoẻ kém, khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát… - Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục ti

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU

MÔN: ĐỊA LÍ

I Tác giả chuyên đề

- Họ và tên: Lương Thị Hạnh

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THCS Hướng Đạo

II Nội dung chuyên đề: ĐỊA LÍ CHÂU Á.

- Đối tượng: HS yếu lớp 8

- Dự kiến số tiết dạy: 30 tiết (10 tuần)

III Thực trạng chất lượng giáo dục của đơn vị năm học 2018-2019.

- Trường THCS Hướng Đạo là trường thuộc xã miền núi của huyện Tam

Dương nên trong những năm qua chất lượng giáo dục của nhà trường mặc dù đã đượccải thiện vẫn còn thấp Tỉ tệ HS yếu kém còn có hầu hết các khối lớp

1 Một số nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém

a Về phía học sinh

- Học sinh lười học: không tích cực tham gia hoạt động của nhóm, hoạt động cá

nhân, không quan sát theo dõi lược đồ, bảng biểu, ghi chép không cẩn thận , tronggiờ học không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, khôngchuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ đi học thì cắp sách đến trường

- Cách tư duy của học sinh: Môn Địa Lí là môn phụ nên học sinh chưa tích cực

học tập, lười làm bài tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Học sinh bị hổng kiến thức từ lớp dưới: lên lớp trên không hiểu những kiến

thức có liên quan

b Về phía giáo viên

- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinhyếu Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh Tốc độgiảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh yếu không theokịp

- Một số trường giáo viên còn dạy trái ban, không được đào tạo về chuyên mônảnh hưởng đến việc truyền đạt kiến thức, tổ chức học tập nên chất lượng giảng dạythấp

- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm huyết với nghề, chưa thật sự giúp

đỡ các em thoát khỏi yếu kém, khuyến khích các em tiến bộ trong học tập

Trang 2

- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào các em nên họcsinh lười học, xin nghỉ để làm việc riêng như đi chơi,…cha mẹ cũng đồng ý làm chohọc sinh lười học, mất dần căn bản dẫn đến tình trạng yếu kém.

2 Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém

a Giải pháp chung

* Xây dựng môi trường học tập thân thiện

- Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệu quảcao Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… GV tạo sự gần gũi, cảm giác antoàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong học tập, cuộc sống của bảnthân mình

- Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, không mắnghoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em

- Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi tíchcực Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên tìm những việclàm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi để khuyến khích các em

* Phân loại đối tượng học sinh

- Giáo viên cần phân loại những học sinh yếu để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phùhợp với đặc điểm chung và riêng của từng em Một số khả năng thường hay gặp ở các

em là: Sức khoẻ kém, khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…

- Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ra nhằmtạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập phù hợp

- Trong dạy học cần phân hóa trong từng hoạt động, dành cho đối tượng này nhữngcâu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiện cho các em được tham gia trìnhbày trước lớp, từng bước giúp các em tìm được sự tự tin của mình trong tập thể

- Ngoài ra, giáo viên tổ chức phụ đạo cho những học sinh yếu khi các biện pháp giúp

đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao Có thể tổ chức phụ đạo 1 buổi trong một tuần.Tuy nhiên, việc tổ chức phụ đạo có thể kết hợp với hình thức vui chơi nhằm lôi cuốncác em đến lớp đều đặn và tránh sự quá tải, nặng nề

* Giáo dục ý thức học tập cho học sinh

- Trong mỗi tiết dạy, giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinhthấy được ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn Từ đây, các em sẽham thích và say mê khám phá tìm tòi tri thức

- Đồng thời, giáo viên phối hợp với gia đình giáo dục ý thức học tập của học sinh.Bản thân giáo viên cần phân tích để các bậc phụ huynh thể hiện sự quan tâm đúngmức Nhận được sự quan tâm của gia đình, thầy cô sẽ tạo động lực cho các em phấnđấu vươn lên

* Kèm cặp học sinh yếu kém

- Tổ chức cho học sinh khá, giỏi thường xuyên giúp đỡ các bạn yếu, kém về cáchhọc tập, về phương pháp vận dụng kiến thức

- Tổ chức kèm cặp, phụ đạo cho các em: tiến hành ôn tập củng cố kiến thức để các

em nắm vững chắc hơn, tìm hiểu những nội dung các em chưa hiểu để bổ sung, củng

cố Hướng dẫn phương pháp học tập: học bài, làm bài, việc tự học ở nhà

Trang 3

- Phối hợp với gia đình tạo điều kiện cho các em học tập, đôn đốc thực hiện kếhoạch học tập ở trường và ở nhà.

* Điểm danh học sinh mỗi buổi học

- Ghi nhận và báo với giáo viên chủ nhiệm những trường hợp học sinh bỏ học phụđạo để có biện pháp khắc phục

* Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ

- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những kiến thức cơ bản, có nắmđược những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và bài tập) trong tiết dạycần cung cấp, truyền đạt cho học sinh

- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, chỉ dạy phần trọng tâm, cơ bản, theo chuẩn kiến thức kĩ năng, hoặc làm bài tập nhiều lần và nâng dần mức độ của bài tập sau khi các em đã nhuần nhuyễn dạng bài tập đó

- Nhắc lại kiến thức kiến thức cơ bản, cần nhớ mà các em đã hỏng, cho bài tập lýthuyết khắc sâu để học sinh nhớ lâu

- Vì vậy tôi thực hiện chuyên đề “ Địa lí châu Á”-một nội dung trong chươngtrình Địa lí 8 để giúp các em có học lực yếu: nắm chắc kiến thức cơ bản, biết thựchành và vận dụng vào giải quyết các bài tập liên quan Từ đó nâng dần chất lượng bộmôn trong năm học 2019-2020

IV Hệ thống các nội dung trong chuyên đề.

4 Đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội các nước châu Á 2

5 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á 2

Trang 4

A- NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ- ĐỊA LÍ CHÂU Á Chủ đề 1- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN (1 tiết)

Bài tập 1 Trình bày vị trí địa lí và kích thước của châu Á

- Châu Á là 1 bộ phận của lục địa Á-Âu

- Diện tích: + đất liền khoảng 41,5 triệu km2,

+ nếu tính cả đảo: rộng tới 44,4 triệu km2

- Vị trí: + Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương

+ Phía Đông: giáp Thái Bình Dương

+ Phía Nam: giáp Ấn Độ Dương

+ Phía Tây: giáp 2 châu: Âu, Phi Giáp 2 biển: Địa Trung Hải và biểnĐỏ

- Kích thước: + Từ B-N: trải dài 8500km

+ Từ Tây-Đông: mở rộng 9200km

- Như vậy: + Châu Á trải dài từ gần cực Bắc tới Xích Đạo (770 44’B- 10 16’B)

+ giáp với 3 đại dương và 2 châu lục

+ Châu Á là châu lục rộng nhất thế giới

Bài tập 2 Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản

a Địa hình

- Châu Á có: + nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ (đọc Át lát tên núi,sơn

nguyên)

+ nhiều đồng bằng rộng bậc nhất TG (đọc át lát tên đồng bằng)

- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính:

+ đông- tây, hoặc gần đông-tây

+ bắc- nam hặc gần bắc- nam

- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm

- Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm

b Khoáng sản

- Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn

- Các khoáng sản quan trọng là: than, dầu mỏ, khí đốt, thiếc, crôm, sắt…

Bài tập 3 Nêu ý nghĩa của vị trí, kích thước lãnh thổ đối với khí hậu châu Á.

- Do lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến Xích Đạo, làm cho

lượng bức xạ Mặt Trời phân bố không đều nên châu Á có đủ các đới khí hậu thay đổi

từ bắc - nam: từ ôn đới-> hàn đới -> nhiệt đới

- Do kích thước lãnh thổ rộng lớn, làm cho khí hậu Châu Á có khí hậu phân hóa thànhnhiều kiểu khác nhau: Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nộiđịa

Bài tập 4: Hoàn thành bảng dưới đây.

Bài tập 5 Lập bản đồ tư duy toàn bộ bài.

Trang 5

Chủ đề 2- KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I KHÍ HẬU

Bài tập 1 Chứng minh khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng.Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó.

a Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau

- Theo thứ tự từ Vòng cực Bắc đến Xích Đạo,( từ B xuống N) gồm 5 đới KH lần lượt là

+ Đới khí hậu Cực và cận cực

+ Đới khí hậu ôn đới

+ Đới khí hậu cận nhiệt+ Đới khí hậu nhiệt đới

+ Đới khí hậu Xích Đạo

=> Nguyên nhân: do lãnh thổ trải dài từ Vòng Cực Bắc đến vùng Xích Đạo

b Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

- Đới khí hậu ôn đới (3 kiểu): lục địa, gió mùa, hải dương.

- Đới khí hậu cận nhiệt (4 kiểu): Địa Trung Hải, gió mùa, lục địa và kiểu khí hậu núi cao

- Đới khí hậu nhiệt đới phân hóa thành 2 kiểu: nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa

- NN do: + Kích thước lãnh thổ rộng lớn

+ Có các dãy núi, sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển

+ Trên các núi, sơn nguyên cao khí hậu thay đổi theo độ cao

Bài tập 2 Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu nào? Trình bày đặc điểm của các kiều khí hậu đó

Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục

địa

a Các kiểu khí hậu gió mùa

- P.loại,p.bố: + KH gió mùa nhiệt đới: ở Nam Á, Đông Nam Á.

+ KH gió muà cận nhiệt và ôn đới: ở Đông Á

- Đặc điểm: 1 năm có 2 mùa rõ rệt

+ Mùa đông: có gió từ lụa địa thổi ra, không khí lạnh khô, mưa ít

+ Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào nóng ẩm, mưa nhiều

+ Nam Á, Đông Nam Á là khu vực có mưa nhiều nhất thế giới

b Các kiểu khí hậu lục địa

- Phân loại: Gồm ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa và nhiệt đới khô

- Phân bố: chủ yếu ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

- Đặc điểm: + 1 năm có 2 mùa: Hạ: nóng, khô, Đông: lạnh, khô

+ Lượng mưa ít, từ 200-500mm, độ ẩm không khí thấp

+ Cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc phát triển

Bài tập3: Phân biệt khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?

Trang 6

II SÔNG NGÒI

Bài tập 1 Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á

- Sông ngòi châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn

- Các sông phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp

* Ở Bắc Á

- Mạng lưới sông ngòi dày Các sông lớn gồm: Ô-bi, I-ê- nit- xây, Lê-na

- Các sông lớn đều chảy từ N- B, đổ vào Bắc Băng Dương

- Chế độ nước: + Mùa đông: đóng băng kéo dài

+ Mùa xuân: băng tuyết tan có lũ băng lớn

* Đông Nam Á, Đông Á và Nam Á

- Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn (do mưa nhiều)

- Các sông lớn: + Đông Á: S Hoàng Hà,Trường Giang

+ Đông Nam Á: S Mê kong+ Nam Á: s.Ấn, s.Hằng

- Chế độ nước : theo mùa + Nước đầy vào cuối hạ đầu thu

+ Nước cạn: cuối đông, đầu xuân ( Do ảnh hưởng của chế độ mưa GM)

* Tây Nam Á và Trung Á

- Mạng lưới sông ngòi kém phát triển, ít sông ( do khí hậu khô hạn)

- Nhờ nguồn cung cấp nước do tuyết và băng tan núi cao nên vẫn có 1 số sông lớn

+ Tây Nam Á: Tigrơ, Ơ phrat

+ Trung Á: Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a

- Lưu lượng càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ bị “chết” trong các HM cát

* Giá trị kinh tế của sông ngòi

- Ở Bắc Á: Sông có có giá trị chủ yếu về giao thông, thủy điện

- Khu vực khác: sông có giá trị: + Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống

+ Thủy điện, giao thông vận tải, du lịch

+ Đánh bắt nuôi trồng thủy sản

Bài tập 2 Trình bày các đới cảnh quan tự nhiên châu Á

- Cảnh quan phân hóa đa dạng, từ B-N, từ T- Đ ( đọc lược đồ nêu sự phân hóa cq).

- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim (rừng Tai ga) chiếm diện tích lớn phân bố chủ yếu ở: đồng bằng Tây

Xi bia Sơn nguyên Trung Xi Bia 1 phần ở đông Xi- bia

- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

Đây là các loại rừng giàu bậc nhất thế giới Trong rừng có nhiều gỗ và động vật quýhiếm

Trang 7

- Hiện nay trừ rừng lá kim, đa số các cảnh quan rừng, xa van, thảo nguyên đã bị conngười tàn phá biến thành: đất nông nghiệp, khu dân cư, khu CN DT rừng còn lại rất

ít

Bài tập 3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á

a Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên rất phong phú là cơ sở tạo ra sự đa dạng các sản phẩm

+ Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn: than đá, dầu mỏ, khí đốt, sắt,

- Địa hình phức tạp, có nhiều núi cao hiểm trở, nhiều hoang mạc khô cằn rộng lớn.

- Các vùng khí hậu lạnh giá khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn.

=> gây trở ngại cho việc: giao lưu giữa các vùng,mở rộng diện tích trồng trọt và

c.nuôi

- Các thiên tai xảy ra bất thường: động đất, núi lửa, bão lụt, sóng thần… thường xảy ra

ở các vùng đảo và duyên hải- Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á Gây thiệt hại lớn lớn về người và của

Bài tập 4: CMR chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp Giải thích nguyên

nhân.

- Chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp, không giống nhau giữa các khu vực

+ Ở Bắc Á, sông đóng băng vào mùa đông, lũ vào mùa xuân

+ Ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: lũ vào cuối hạ đầu thu, cạn vàocuối đông đầu xuân

+ Ở Tây Nam Á và Trung Á: sông có nước vào mùa hạ, mùa khô sông thường bị mất dòng

ở các vùng sa mạc

- Nguyên nhân: là do nguồn cung cấp nước không giống nhau

+ Bắc Á do nguồn cung cấp nước là băng và tuyết tan nên lũ vào mùa xuân.+ Ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: nguồn cung cấp nước là do mưa, mùa hạmưa nhiều, mùa đông mưa ít

+ Ở Tây Nam Á và Trung Á do lượng mưa ít chủ yếu là do tuyết và băng tannúi cao nên ưu lượng càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ bị “chết” trong cáchoang mạc cát

Trang 8

Chủ đề 3- ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á

Bài tập 1 Chứng minh châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới

- Châu Á có dân số đông nhất thế giới với dân số là 3766 triệu người ( năm 2000)

+ gấp 5,2 lần dân số châu Âu

+ gấp 117,7 lần dân số châu Đại Dương

+ gấp 4,4 lần dân số châu Mĩ

+ gấp 4,5 lần dân số châu Phi

+ chiếm 60,6 % dân số toàn thế giới.( trong khi diện tích chỉ chiếm 23,4%)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,3% ( năm 2002), bằng mức bình quân toàn thế giới Do nhiều nước đông dân như Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan thực hiện tốt chính sách dân số

Bài tập 2 Chứng minh châu Á có dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Châu Á có 3 chủng tộc chính.

+ Ơ-rô-pê-ô-ít: phân bố ở Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á

+ Môn-gô-lô-ít: phân bố ở Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á

+ Ô-xtra-lô-ít: phân bố rải rác ở Đông Nam Á và Nam Á

- Ngoài ra các luồng di dân và việc mở rộng giao lưu đã dẫn đến sự hợp huyết giữa cácchủng tộc, các dân tộc trong mỗi quốc gia => hình thành người lai

- Các chủng tộc sống bình đẳng trong các hoạt động kinh tế- văn hóa, xã hội

Bài tập 3 Chứng minh châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới

- Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới

+ Ấn Độ giáo: Ra đời ở Ấn Độ vào Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất Trước

công nguyên

+ Phật giáo Ra đời ở Ấn Độ vào Thế kỉ VI Trước công nguyên.

+ Ki tô giáo:( Thiên chúa giáo) Ra đời trên vùng Tây Á (tại Pa-lex- tin) vào đầu

Công Nguyên

+ Hồi giáo: Ra đời ở Ả-Rập-Xê-út vào thế kỉ VII sau Công nguyên

- Các tôn giáo đều khuyên các tín đồ làm việc thiện tránh điều ác

Bài tập 4 Hãy giải thích vì sao châu Á đông dân?

- Diện tích là châu lục rộng lớn nhất TG.

- Khí hậu: có phần lớn diện tích đất đai ở vùng ôn đới, nhiệt đới Do đó KH ít khắc

nghiệt, khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nhất là ngành nông nghiệp

- Địa hình: đồng bằng châu thổ rộng lớn màu mỡ ( Ấn-Hằng,Hoa Bắc, Hoa Trung ),

thuận lợi cho sự quần cư và nghề trồng lúa,nhất là cây lúa nước ( nghề truyền thống củadân cư)

Trang 9

- Có nhiều nền văn minh lâu đời (Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Trung Hoa,…), các tôn giáo

lớn (Ấn Độ Giáo, Ki-tô giáo, Phật giáo, Hồi giáo) đã ra đời ở đây

- Ngoài ra nghề trồng lúa nước cần rất nhiều lao động nên gia đình thường có đông

con

Bài tập 5 Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội châu Á.

- Về dân cư:

+ Châu Á đông dân nhất TG dân số là 3766 triệu người ( năm 2000) Tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên 1,3% ( bằng trung bình của TG)

+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, 3 chủng tộc chính: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít và xtra-lô-ít Di dân và việc mở rộng giao lưu đã dẫn đến sự hợp huyết giữa các chủng tộc

Ô Về xã hội:

+ Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới

+ Ấn Độ là nơi ra đời của Ấn Độ giáo và Phật giáo

+ Tây Á là nơi ra đời của Ki tô giáo ( Pa-lex-tin) và Hồi giáo 9 tại Ả rập-xê út

Bài tập 6 Cho bảng số liệu sau: Dân số châu Á thời kì 1800-2007

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á trong giai đoạn trên

b Nhận xét và giải thích Trả lời

a Vẽ biểu đồ: cột, đảm bảo chính xác

b Nhận xét: Châu Á có số dân đông và tăng nhanh.(dc)

- Nguyên nhân: Châu Á tập trung nhiều nước đang phát triển, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, nhiều phong tục lạc hậu, ảnh hưởng của tông giáo nên gia tăng dân số cao, vì vậy dân số hàng năm tăng nhanh

Bài tập 7 Trình bày thành phần và sự phân bố các chủng tộc ở châu Á Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào?

- Thành phần chủng tộc:

+ Dân cư CÁ thuộc 3 chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít và Ô-xtra-lô-ít.+ Ngoài ra các luồng di dân và việc mở rộng giao lưu đã dẫn đến sự hợp huyết giữa các chủng tộc, các dân tộc trong mỗi quốc gia => hình thành người lai

- Phân bố các chủng tộc:

+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít: sinh sống chủ yếu ở Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á.+ Chủng tộc Môn-gô-lô-ít: sinh sống chủ yếu ở Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.+ Chủng tộc Ô-xtra-lô-ít: sinh sống rải rác ở Đông Nam Á và Nam Á

- Dân cư Việt nam chủ yếu thuộc loại chủng tộc Môn-gô-lô-ít.

Trang 10

Chủ đề 4- ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC

CHÂU Á HIỆN NAY

Bài tập 1 Trình bày đặc điểm kinh tế-xã hội các nước châu Á sau chiến tranh thế giới 2 và trong nửa cuối thế kỉ XX

a Sau chiến tranh thế giới thứ 2.

- Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến, các nước thuộc địa dần dần giành được độc lập

- Nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

- Hầu hết các nước đều thiếu: + lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng

+ công cụ và phương tiện sản xuất

b Trong nửa cuối thế kỉ XX

- Nền kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ có nhiều chuyển biến

+ GDP/ người có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt ở mức cao như: Nhật Bản, cô-oét, HànQuốc, Ma lai xi a…

+ Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực: tỉ trọng của ngành công nghiệp- Xây dựng, dịch

vụ tăng mạnh …

Bài tập 2 Trình bày đặc điểm kinh tế-xã hội các nước châu Á uối thế kỉ XX

- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau

- Có thể chia thành 5 nhóm nước:

Nước phát triển cao là nước có nền kinh tế- xã hội phát

triển toàn diện

Nhật Bản

Nước công nghiệp mới Có mức độ công nghiệp hóa khá

cao và nhanh

Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo…

Nước có tốc độ tăng

trưởng kinh tế khá cao

- Là một số nước đang phát triển cótốc độ CNH nhanh, song nông nghiệp vẫn đứng vai trò quan trọng

- Các nước này tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu

Trung Quốc, Ấn

Độ, Ma- lai- xi -a, Thái Lan

Nước đang phát triển - Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất

nông nghiệp

Mi-an-ma, Lào Băng –la -đét, Nê-pan,

Nước giàu nhưng trình

độ kinh tế- xã hội chưa

- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông- công nghiệp nhưng lại có ngành công nghiệp rất hiện đại như các ngành: điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ… Đó là các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan…

- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống ND nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Bài tập 3 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Trang 11

Tiêu chí kinh tế-xã hội của một số nước châu Á, năm 2001

( USD) Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

a Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP/người của 3 nước

b Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa 3 nước

a vẽ đúng, vẽ đẹp

b Sự khác biệt kinh tế của 3 nước:

- Lào: KT chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Thu nhập bình quân đầu người thấp

- Ma-lai-xi-a: công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế Thu nhập bình quân đầu người khá cao

- Nhật Bản: là nước KT phát triển ở trình độ cao Thu nhập bình quân đầu người rất cao

Bài tập 4 Dựa vào bảng số liệu sau:

- Nhận xét: + Mức thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn

+ Lào có nước thu nhập bình quân đầu người còn thấp

Bài tập 5: Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP của Nhật bản, Trung Quốc, Lào năm 2001.

Nước Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ

a Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của Nhật bản, Trung Quốc, Lào

b Có sự khác biệt gì trong cơ cấu cấu GDP của 3 nước trên? Giải thích

Trả lời

a Vẽ biểu đồ: 3 biểu đồ tròn

b Nhận xét:

- Nhật Bản: dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao, rồi đến công nghiệp, nông nghiệp chiếm tỉ

trọng rất ít.Thể hiện cơ cấu kinh tế của nước công nghiệp hiện đại

- Trung Quốc: Tỉ trong CN cao, rồi đến dịch vụ, NN chiếm tỉ trọng đáng kể Thể hiện

cơ cấu của nước tiến hành công cuộc CNH

- Lào: NN chiếm tỉ trọng cao nhất, CN và DV chiếm tỉ trọng ít Biểu hiện nền kinh tế kém phát triển

Trang 12

Chủ đề 5- TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC

CHÂU Á Bài tập 1 Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp châu Á

- Cây trồng, vật nuôi rất đa dạng phụ thuộc vào khí hậu

* Khu vực khí hậu gió mùa ẩm:

- Phân bố ở khu vực Đông Á, ĐNÁ, Nam Á

- Cây trồng: luá gạo, chè, cà phê, cao su, dừa Vật nuôi: trâu, bò, lợn…

* Khu vực khí hậu lục địa khô hạn:

- Phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và vùng nội địa

- Cây trồng: Lúa mì, ngô, bông, chà là… Vật nuôi: cừu, bò…

* Khu vực khí hậu lạnh:

- Phân bố: ở Bắc Á Cây trồng không có Vật nuôi: tuần lộc

* Thành tựu:

- Châu Á chiếm 93% sản lượng lúa gạo và 39% sản lượng lúa mì toàn thế giới (2003)

- Trung Quốc, Ấn Độ là 2 quốc gia đông dân nhất thế giới, thường xuyên thiếu hụt lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu

- Thái Lan, Việt Nam hiện nay lần lượt là những nước xuất khẩu gạo nhất nhì thế giới

Bài tập 2 Trình bày tình hình phát triển công nghiệp châu Á

- Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á rất đa dạng, nhưng phát triển chưa đều

- Công nghiệp khai khoáng: Phát triển ở nhiều nước

+ Tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu

- Công nghiệp luyện kim, cơ khí, chế tạo, điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, T Quốc, Ấn Độ,

- CN sản xuất hàng tiêu dùng ( may mặc, dệt, chế biến LT-TP ) phát triển ở hầu hết các nước

Bài tập 3 Trình bày tình hình phát triển dịch vụ châu Á

- Gồm các hoạt động: giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, du lịch

- DV hiện nay được các nước rất coi trọng, phát triển cao là Nhật bản, Hàn Quốc, Xin ga po

Bài tập 4: Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở Châu Á.

- Lúa gạo là cây LT quan trọng nhất, thích nghi với điều kiện nóng ẩm, được trồng chủ

yếu trên các đồng bằng phù sa màu mỡ

- Lúa mì và ngô được trồng ở các vùng đất cao và có khí hậu khô hơn

- Châu Á chiếm 93% sản lượng lúa gạo và 39% sản lượng lúa mì toàn thế giới.( 2003)

- Trung Quốc, Ấn Độ là 2 quốc gia đông dân nhất thế giới, thường xuyên thiếu hụt lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu

- Thái Lan, Việt Nam hiện nay lần lượt là những nước xuất khẩu gạo nhất nhì thế giới

Bài 2: Dựa vào bảng số liệu: Tỉ lệ của các khu vực trong tổng GDP châu Á

Khu vực Toàn châu Á Đông Á Tây Nam Á Nam Á ĐNÁ Trung Á

Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ các khu vực trong tổng GDP châu Á.Nhận xét

- HD: vẽ 1 biểu đồ tròn- chú giải-tên biểu đồ

Nhận xét: Kinh tế châu Á phát triển rất không đều giữa các khu vực

+ ĐÁ là 1 khu vực KTphát triển nhất châu Á, có GDP lớn hơn của tất cả các KV khác cộng lại+ Trung Á là khu vực có KT phát triển chậm nhất GDP chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ của CÁ.+ Các khu vực còn lại có tỉ lệ khác biệt không lớn

Chủ đề 6- KHU VỰC TÂY NAM Á

Trang 13

Bài tập 1 Dựa vào Át lát địa lí tự nhiên các châu lục: Hãy xác định vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và đánh giá vai trò của vị trí.

- Giới hạn: TNÁ trải dài từ 120B- 420B, từ 200Đ-730Đ, thuộc đới nóng và cận nhiệt

- Vị trí: giáp với nhiều biển: Đỏ, ĐTH, Đen, Ca-xpi, Aráp

+ Giáp với 2 khu vực: Trung Á, Nam Á Giáp 1 vịnh: Péc Xích

+ Giáp với 2 châu: Âu, Phi ( qua kênh đào Xuy-ê)

- Là ngã 3 của 3 châu: Á-Âu-Phi Nằm án ngữ trên con đường biển ngắn nhất từ ÂĐD- TBD, giữa các vùng biển, rất thuận lợi cho giao lưu buôn bán nên TNÁ có vị trí chiến lược quan trọng về KT, an ninh quốc phòng

Bài tập 2 Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á

a Địa hình

- Diện tích: rộng trên 7 triệu km2

- Là khu vực có nhiều núi và sơn nguyên

+ Phía đông bắc: là vùng núi có nhiều dãy núi cao, chạy từ bờ ĐTH nối hệ thống An-Pi với hệ thống Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran

+ Phía TN là sơn nguyên A-ráp rộng lớn chiếm gần toàn bộ diện tích BĐ A-ráp.+ Ở giữa là ĐB Lưỡng Hà màu mỡ được phù sa sông Ti-grơ và Ơ-phrat bồi đắp

b Khí hậu

- Năm ở 2 đới KH: cận nhiệt và nhiệt đới,

- Có các kiểu KH ĐTH, cận nhiệt lục địa và nhiệt đới khô

- Nhìn chung khí hậu mang tính chất khô hạn

c Sông ngòi

- Do khí hậu khô hạn nên mạng lưới sông ngòi kém phát triển

- Có 2 sông lớn là Ti-grơ và Ơ-phrat, có gia strij cung cấp nước cho sản xuất NN, GTVT

d Cảnh quan: Thảo nguyên khô, HM, bán HM chiếm phần lớn diện tích.

e Tài nguyên: quan trọng nhất khu vực là dầu mỏ

- Trữ lượng rất lớn, chiếm 65% trữ lượng dầu và 25% trữ lượng khí toàn thế giới

- Phân bố chủ yếu ở ĐB Lưỡng Hà, các ĐB của bán đảo A-ráp và vùng vịnh PécXích

- Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là: A-rập xê út, I-ran, I-rắc, Cô-oét

Bài tập 3 Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị khu vực Tây Nam Á

a Dân cư

- TNA gồm 20 quốc gia, diện tích chệnh lệch nhau khá lớn

- Dân số: Khoảng 286 triệu người, phần lớn là người A-rập, chủ yếu theo đạo Hồi

- Phân bố không đều: tập trung ở các vùng ven biển, thung lũng có mưa, những nơi có thể đào giếng lấy nước

- Tỉ lệ dân thành thị cao: 80-90% dân số

b Kinh tế

Trang 14

- Trước đây: đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp: trồng lúa gạo, lúa mì, chà là, chăn nuôi

- Sự không ổn định về chính trị đã ảnh hưởng đến sự phát triển KT và đời sống của các nước trong khu vực

Bài tập 4: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa tới phát triển kinh tê-

xã hội của khu vực TNÁ như thế nào?Tại sao TNÁ là khu vực bất ổn nhất thế giới?

* Vị trí địa lí:

- TNÁ trải dài từ 120B- 420B, giáp với các biển: Đỏ, ĐTH, Đen, Ca-xpi, Aráp

- Giáp với 2 khu vực: Trung Á, Nam Á Giáp 1 vịnh: Péc Xích

- Giáp với 2 châu: Âu, Phi ( qua kênh đào Xuy-ê)

- Là ngã 3 của 3 châu: Á-Âu-Phi Nằm án ngữ trên con đường biển ngắn nhất từ ÂĐD- TBD, giữa các vùng biển, rất thuận lợi cho giao lưu buôn bán nên TNÁ có vị trí chiến lược quan trọng về KT, an ninh quốc phòng

* TNTN: quan trọng nhất là dầu mỏ, trữ lượng rất lớn, phân bố chủ yếu ở ĐB Lưỡng

Hà, các đồng bằng của bán đảo A-ráp và vùng vịnh Péc- Xích

+ Những nước nhiều dầu mỏ nhất là: A-rập-xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét.+ Dầu mỏ là nguồn thu ngoại tệ rất lớn của khu vực

* Giải thích: - Vì TNÁ có vị trí chiến lược quan trọng cả về k.tế và an ninh quốc

phòng

- Vì có tài nguyên dầu mỏ trữ lượng lớn nhất thế giới

Bài tập 5 Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực

- Có vị trí chiến lược quan trọng, lại có nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú nên luôn bị các thế lực đế quốc nhòm ngó và tranh chấp ảnh hưởng

- ĐH: chủ yếu là núi và SN, ngoài ra còn có một số hoang mạc cát Diện tích ĐB không lớn

- KH: nằm trong khu khí hậu khô hạn và khá khắc nghiệt, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

- Tình hình chính trị luôn bất ổn

Bài tập 6 Các dạng địa hình chủ yếu của Tây Nam Á phân bố như thế nào?

- Là khu vực có nhiều núi và sơn nguyên

+ Phía đông bắc: là vùng núi có nhiều dãy núi cao, chạy từ bờ ĐTH nối hệ thống An-Pi với hệ thống Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w