Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hội nhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới. Ngành công nghệ thông tin ở nước ta tuy mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh. Đây là một lĩnh vực không thể thiếu trong học tập cũng như nghiên cứu khoa học.Đặc biệt trong giáo dục đào tạo, công tác quản lý điểm sinh viên trong quá trình học tập là rất phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao. Đảm bảo khi mỗi sinh viên tốt nghiệp cũng như sinh viên đang học tập thì điểm học tập các môn học phản ánh cả một quá trình phấn đấu rèn luyện. Trong suốt quá trình học tập điểm học tập của các môn học và điểm thi tốt nghiệp là cơ sở để xếp loại đánh giá chất lượng sinh viên. Do đó công tác quản lý điểm sinh viên đòi hỏi phải có sự thống nhất và tuyệt đối chính xác giúp cho các cơ quan quản lý có điều chỉnh hợp lý, kịp thời về phương pháp quản lý và kế hoạch đào tạo.Hệ thống quản lý điểm sinh viên này sẽ giúp công tác quản lý điểm sinh viên ở các học viện nhà trường nói chung và Học viện nói riêng giải quyết được những khó khăn nêu trên và tăng tính hiệu quả của công tác quản lý.
Trang 1ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÍ ĐIỂM SINH VIÊN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC -1
LỜI NÓI ĐẦU -4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN -5
1 LÝ DO 5
2 MỤC TIÊU 5
3 DỰ KIẾN 6
4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 6
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG -8
1 HÌNH THỨC KHẢO SÁT 8
Khảo sát trực tiếp: 8
Khảo sát gián tiếp: 8
2 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ HỆ THỐNG 8
2.1 Địa điểm khảo sát 8
2.2 Chức năng và quy mô của hệ thống 8
3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 10
3.1 Quy trình nghiệp vụ 10
3.2 Quy tắc quản lý 11
3.3 Đánh giá 13
4 MÔ HÌNH TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG 14
4.1 Các kí hiệu sử dụng trong mô hình 14
4.2 Mô hình 15
5 LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 15
5.1 Nghiên cứu sơ bộ và lập dự án 15
5.2 Phân tích hệ thống 16
5.3 Thiết kế tổng thể 16
Trang 35.4 Thiết kế chi tiết 16
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG -17
1 CÁC TÁC NHÂN VÀ USECASE 17
1.1 Danh sách tác nhân 17
1.2 Danh sách usecase 17
2 CÁC SƠ ĐỒ 20
2.1 Sơ đồ ngữ cảnh 20
2.2 Sơ đồ DFD 20
2.3 Đặc tả Kho dữ liệu 24
2.4 Đặc tả dòng dữ liệu 30
2.5 Đăc tả tiến trình 32
2.6 Sơ đồ Usecase 39
2.7 Sơ đồ hoạt động 42
2.8 Sơ đồ tuần tự 45
2.9 Sơ đồ lớp 49
3 XÂY DỰNG CSDL 50
3.1 Điểm học phần 50
3.2 Học kì 50
3.3 Lớp học 50
3.4 Môn học 50
3.5 Sinh viên 51
3.6Tài khoản 51
4 PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ KIỂM THỬ 51
I Các lớp giải quyết chức năng 51
II Kiểm thử 56
5 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM 57
1 Nếu là giảng viên 58
2 Nếu là sinh viên 62
KẾT LUẬN -64
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hộinhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Ngành côngnghệ thông tin ở nước ta tuy mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh.Đây là một lĩnh vực không thể thiếu trong học tập cũng như nghiên cứu khoa học.Đặc biệt trong giáo dục & đào tạo, công tác quản lý điểm sinh viên trong quátrình học tập là rất phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao Đảm bảo khi mỗi sinhviên tốt nghiệp cũng như sinh viên đang học tập thì điểm học tập các môn họcphản ánh cả một quá trình phấn đấu rèn luyện Trong suốt quá trình học tập điểmhọc tập của các môn học và điểm thi tốt nghiệp là cơ sở để xếp loại đánh giá chấtlượng sinh viên Do đó công tác quản lý điểm sinh viên đòi hỏi phải có sự thốngnhất và tuyệt đối chính xác giúp cho các cơ quan quản lý có điều chỉnh hợp lý, kịpthời về phương pháp quản lý và kế hoạch đào tạo
Hệ thống quản lý điểm sinh viên này sẽ giúp công tác quản lý điểm sinh viên
ở các học viện nhà trường nói chung và Học viện Kĩ thuật Mật Mã nói riêng giảiquyết được những khó khăn nêu trên và tăng tính hiệu quả của công tác quản lý.Bản báo cáo sau là sự góp nhặt những kiến thức của chúng em trong quá trìnhtìm hiểu qua sách, báo, mạng internet và quá trình học môm Công nghệ phần mềmtrên lớp Tuy bài còn sơ sài, chưa được hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu sót kínhmong cô và các bạn góp ý cho bài làm của chúng em để có thể làm tốt hơn trongnhững lần sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NG I: GI I THI U T NG QUAN ỚI THIỆU TỔNG QUAN ỆU TỔNG QUAN ỔNG QUAN
Hệ thống quản lý điểm sinh viên này sẽ giúp công tác quản lý điểm sinh viên
ở các học viện nhà trường nói chung và Học viện Kĩ thuật Mật Mã nói riêng giảiquyết được những khó khăn nêu trên và tăng tính hiệu quả của công tác quản lý
2 M C TIÊU ỤC TIÊU
Theo dõi toàn bộ quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học ởtrong trường : từ khi nhập học cho đến khi ra trường, đảm bảo không xảy ra sai sóttrong quá trình nhập điểm và in điểm Hệ thống này giúp cho phòng đào tạo theodõi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách nhanh nhất và chính xác nhất
Nó sẽ làm giảm đáng kể công sức, giấy tờ sổ sách lưu trữ
Cập nhật điểm từng môn khi kết thúc môn học, học kỳ khi cập nhật có kiểm tramôn học đó Cập nhật điểm rèn luyện của sinh viên Tính điểm trung bình chunghọc tập của mỗi học kỳ, của cả năm học Sau đó thống kê toàn bộ kết quả học tậpcủa các sinh viên theo từng học kỳ và toàn khóa học Đồng thời thống kê báo cáodanh sách sinh viên thi lại, học lại, thôi học, học bổng…dựa trên các quy định củaphòng đào tạo và điểm trung bình chung của sinh viên, cập nhật điểm và in ra cácphiếu điểm cho từng lớp và cho từng cá nhân
Trang 73 D KI N Ự KIẾN ẾN
Hệ thống quản lý điểm sinh viên bao gồm các chức năng:
- Xây dựng phần mền ứng dụng theo tiêu chuẩn hiện đại để đáp ứng nhu cầu xử
lỳ các chức năng nghiệp vụ trong quá trình quản lý điểm các loại hình kiểm tra,thi của sinh viên theo học tại trường
- Từ thực tế công tác nghiệp vụ quản lý điểm học tập tại trường tiến hành phântích và tin học hoá những phần công việc có thể tin học hoá Từ đó, xây dựngứng dụng hỗ trợ cho công tác quản lý điểm Quản trị quá trình xử lý điểm theocác quy định, qui tắc của Bộ Giáo dục đào tạo, các quy định của khoa
- Cập nhật, lưu trữ, thống kê các thông tin về chương trình đào tạo của nhàtrường
- Cập nhật, lưu trữ, thống kê các thông tin về điểm học tập của học viên
- Tìm kiếm, tra cứu các thông tin về đào tạo, về điểm học tập của học viên theonhiều tiếu thức khác nhau
- Soạn thảo, in ấn, sao lưu các thông tin theo yêu cầu ở trên
4 K HO CH TH C HI N ẾN ẠCH THỰC HIỆN Ự KIẾN ỆU TỔNG QUAN
-Phương pháp: Làm việc theo nhóm, từng thành viên trong nhóm đảm nhiệm 1
nhiệm vụ khác nhau, hỗ trợ nhau để hoàn thành công việc đạt hiệu quả vànhanh nhất
- Công cụ : SQL Server, NetBean IDE 8.2 ,…
- Thời gian: Thưc hiện toàn bộ quá trình trong vòng 2 tháng , bao gồm:
Khảo sát thị trường 3 tuần
Lên ý tưởng và lập kế hoạch : 2 tuần
Trang 8 Code + Kiểm thử : 1 tháng
-Nhân lực:
1.Người khảo sát thị trường
2.Người lên ý tưởng
3.Code
4 Tester
Trang 9CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Thực hiện kết hợp hình thức khảo sát trực tiếp và khảo sát gián tiếp:
Khảo sát trực tiếp: còn gọi là "cuộc nói chuyện riêng" hay "trò chuyện có
chủ đích", theo đó người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn đối diện trực tiếp với nhau để hỏi và trả lời theo một chủ đề đã được định trước Ở đây sử dụng hình thức khảo sát theo nhóm , tức là người đi phỏng vấn sẽ phỏng vấn những người có liên quan đến hệ thống quản lý điểm bao gồm khảo thí , thầy cô giáo để nắm bắt những yêu cầu mà họ đặt ra cho hệ thống Bên cạnh đó còn kết hợp với khảo sát sâu , bao gồm các câu hỏi mở , không có cấu trúc nhất định Phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu thường mang lại những số liệu khả quan Nó giúp doanh nghiệp có được cái nhìn sâu sắc về thái độ của khách hàng và đây cũng là những phương pháp nghiên cứu thị trường tuyệt vời giúp ta giải mã những vấn đề liên quan tới việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới
Khảo sát gián tiếp: đối với sinh viên , vì số lượng nhiều nên ta có thể áp
dụng các bảng khảo sát, điều tra Đây là hình thức ít tốn kém để có thể thu thập những bằng chứng và những ý kiến,nhu cầu của sinh viên
Học viện kĩ thuật Mật Mã
Hệ thống quản lý điểm nói chung và khoa Công nghệ thông tin, khoa An toànthông tin Học viện kỹ thuật Mật Mã nói riêng là một trong những khâu quan trọng
Trang 10bậc nhất trong quá trình đào tạo Hệ thống quản lý điểm hệ dân sự của Học viện
kỹ thuật Mật Mã hiện nay được mô tả một cách tổng quát như sau:
Tất cả thí sinh sau khi thi đỗ vào Hệ dân sự của Học viện kỹ thuật sẽ nộp hồ
sơ cho trung tâm Sau đó, trung tâm sẽ cập nhật và phân thành các lớp học Họcviên bắt đầu bước vào học tập theo thời khóa biểu của trung tâm sau khi làm xongmọi thủ tục nhập học Thời gian mà học viên phải tham gia học tập là 5 năm vàthời gian mà học viên thực tập, thi tốt nghiệp và làm tốt nghiệp là 3 tháng Trongquá trình học tập, mỗi lần kết thúc số học phần của mỗi môn học, tuỳ theo từngmôn học và căn cứ vào quy định của Học viện mà giáo viên có thể tổ chức thi hoặclàm bài tập lớn Kết quả của các môn học này được cập nhật thường xuyên vào sổđiểm của học viên do trung tâm quản lý thông qua phiếu ghi điểm của giáo viêncho trung tâm (Phiếu ghi điểm có chữ ký của giáo viên chấm thi) Sau đó, phiếughi điểm được sao thành 3 bản, gửi cho khoa, phòng quản lý và lớp để đảm bảo sựchính xác và thống nhất
Điểm của học viên là số liệu quan trọng, đặc trưng nhất để đánh giá năng lựchọc tập của học viên theo từng giai đoạn Sổ điểm của học viên có thể coi là bảngốc để xem xét, đánh giá kết quả quá trình học tập của học viên Đồng thời, sổđiểm cũng là một tài liệu chuẩn để hiệu chỉnh lại các loại số liệu ở các sổ sách kháckhi có sai sót, nhầm lẫn
Sau mỗi năm học, trung tâm chịu trách nhiệm tính điểm trung bình năm họccho từng học viên và in ra theo danh sách của từng lớp Căn cứ vào điểm trungbình này mà trung tâm sẽ xếp loại học tập cho học viên, từ đó chọn ra những họcviên đạt học bổng, học viên thi lại, học viên phải học lại, học viên thuộc diện thôihọc Đồng thời, trung tâm cũng đưa ra danh sách những học viên phải thi lại Đồngthời, trung tâm có trách nhiệm phải cập nhật lại danh sách lớp nếu có sự thay đổi
về danh sách do tình trạng thôi học, hay tiếp nhận học viên học lại từ khoá trước…
Trang 11Sau khi kết thúc quá trình học tập, trung tâm dựa trên điểm trung bình củatoàn khoá học mà lập danh sách những học viên được làm đồ án tốt nghiệp, nhữnghọc viên phải thi tốt nghiệp và những học viên không đủ điều kiện làm tốt nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, căn cứ vào điểm trung bình của toàn bộ quá trình học tập
và kết quả đồ án tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp, trung tâm sẽ phân loại tốt nghiệpcho học viên đồng thời in và cấp bảng điểm cho từng học viên trong đó có ghi lạikết quả của tất cả các môn học trong suốt quá trình học tập của học viên
- Ngày thi/ kiểm tra
- Danh sách sinh viên của cùng một lớp
- Kết quả thi/ kiểm tra
Để thiết lập được bảng điểm thuần nhất đòi hỏi phải thực hiện các quy tắc sauđây:
Trang 12- Khi lập danh sách dự thi/ kiểm tra, các thông tin sau phải được in bằng máytính với các dữ liệu lấy hoặc kết xuất từ cơ sở dữ liệu: Tên môn học; tên lớp; họckỳ; danh sách sinh viên Người lập danh sách dự thi/ kiểm tra vẫn phải kiểm tra lạitính đúng đắn của dữ liệu Khi có sinh viên của hai lớp trở lên cùng dự thi/ kiểm tramột buổi của cùng một môn học thì vẫn phải lập cho mỗi lớp một danh sách dự thi/kiểm tra riêng.
- Khi nhập dữ liệu bảng điểm vào cơ sở dữ liệu trong máy phải kịp thời bổsung các dữ liệu còn thiếu, sửa chữa các dữ liệu chưa chính xác Đặc biệt nếu xuấthiện sinh viên của các lớp khác nhau trong cùng một bảng điểm thì người nhập dữliệu phải tách thành các bảng điểm thuần nhất theo khái niệm đã nêu ở trên
- Toàn bộ thông tin có trong bảng điểm thuần nhất sẽ là thông tin sơ cấp đượclưu trữ trong cơ sở dữ liệu Do vậy việc cập nhật các thông tin này vào cơ sở dữliệu trong máy tính cần giao cho phòng Đào tạo thực hiện Dữ liệu về bảng điểmđược sao chép tự động cho khoa quản lý lớp đó, khoa có trách nhiệm dùng bảngđiểm nhân bản (nhận từ phòng Hành chính quản trị) đối chiếu phát hiện sai sót củabảng điểm lưu trong cơ sở dữ liệu và báo cho phòng Đào tạo cập nhật lại dữ liệu
Sau khi học xong một môn học nào đó , sinh viên sẽ phải thi kết thúc mônhọc Điểm của lần thi này sẽ là điểm tổng kết của môn học đó Trong quá trình họcmôn đó sẽ có điểm quá trình Điểm quá trình này sẽ tính vào điểm tổng kết mônhọc, nó chính là cơ sở để đánh giá kết quả học tập Nếu bài kiểm tra đó mà sinhviên không đạt yêu cầu (điểm kiểm tra dưới 4) sẽ bị đình chỉ thi và phải học lạimôn này cùng khóa dưới
Trong quá trình thi kết thúc môn học nếu sinh viên bỏ thi ở kì thi chính, nếukhông có lý do chính đáng thì coi như bỏ thi lần 1 và nhận điểm 0 ở lần thi đó
Trang 13Sinh viên không thi hoặc chưa đạt yêu cầu ở lần thi chính đối môn học nào đóđược quyền thi lại ở kì thi lại kế tiếp Nếu trong đợt thi này sv đạt yêu cầu thì điểmtrong lần thi này sẽ được ghi ở cột điểm lần 2 Còn nếu trong lần thi lại đó sinhviên vẫn không đạt yêu cầu thi sinh viên đó phải học lại cùng khóa dưới vào nămsau
Điểm thi kết thúc môn học: điểm thi sau từng môn học được tính theo thangđiểm từ 0->10 Nếu điểm thi bị dưới 4 sinh viên phải thi lại theo thời khóa biểu củaphòng đào tạo
- Điểm trung bình chung cuối kỳ: Được lấy tròn đến 1 chữ số thập phân Kếtquả học tập của mỗi sinh viên cuối kỳ hoặc cuối năm học, cuối khóa họcđược đánh giá qua các số liệu sau:
Số học phần đã được tích lũy trong suốt quá trình học
Điểm thi kết thúc của từng môn(Điểm thi)
Hệ số của mỗi học phần được lấy bằng Đơn vị học trình cơ bản chứatrong học phần
Do vậy điểm trung bình chung cuối kỳ sẽ được tính theo bằng:
∑( Điểmthi kết thúc mỗi mônhọc∗số đơn vị học trình của môn )
∑(Số học phần đã tích lũy được)
- Xét học bổng: Việc xét học bổng được căn cứ vào 3 tiêu chuẩn sau:
Điểm chung bình chung bình chung thi lần 1 của học kỳ
Không có điểm 4
Kết quả rèn luyện phải đạt từ loại khá trở lên
Không vi phạm kỷ luật
Trang 14Căn cứ vào 3 chỉ tiêu trên, cuối học kỳ nhà trường dựa vào kết quả học tập
của sinh viên để xét các mức học bổng.
- Xét lưu ban : Sinh viên bị lưu ban trong các trường hơp sau:
Có điểm trung bình chung của cả hai kỳ liên tiếp hoặc 3 học kỳ bất kỳdưới 4
Số đơn vị học trình thi lại lần 2 không đạt là 10 trình
- Xét thôi học: Sinh viên tự ý bỏ học, vi phạm nghiêm trọng các quy chế của
nhà trường hoặc điểm tích luỹ không đạt yêu cầu.
Bằng tốt nghiệp: Cấp theo ngành đào tạo, trên ngành có ghi rõ tên ngành đàotạo, loại hình đào tạo và hạng tốt nghiệp Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứvào điểm trung bình chung tích lũy của các học phần trong toàn khóa học Điểmcuối cùng để tính trung bình chung toàn khóa học sẽ không tính những điểm khôngđạt yêu cầu mà chỉ tính những điểm sinh viên đã đạt yêu cầu sau khi đã trả nợxong
Xuất sắc: Điểm trung bình chung từ 9.00 trở lên
Giỏi: Điểm trung bình chung từ 8.00 đến 8.99
Khá: Điểm trung bình chung từ 7.00 đến 7.99
Trung bình: Điểm trung bình chung từ 5.00 đến 6.99
Trang 15Khuyết điểm
- Yêu cầu cơ sở vật chất đáp ứng đủ số lượng sinh viên
Dùng kí hiệu hình chữ nhật để mô tả chức năng của hệ thống, tên của chứcnăng ghi bên trong Ví dụ như bộ phận quản lý điểm, bộ phận quản lý sinh viên,…
Dùng mũi tên chỉ hướng của luồng dữ liệu, tên luồng dữ liệu ghi trên mũi tên
Dùng kí hiệu hình elíp để miêu tả tác nhân bên ngoài của hệ thống, tên tácnhân ghi bên trong
Trang 164.2 Mô hình
Ở bước này, ta tiến hành tìm hiểu, khảo sát hệ thống, phát hiện các nhượcđiểm còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khác phục, cân nhắc tính khả thi của
dự án và định hướng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo
Trang 17Từ đó, xác định các hệ thống con trong phần việc được làm bằng máy tính.
- Thiết kế các thủ tục người dùng và giao diện giữa người và máy tính
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế kiểm soát (ngăn truy nhập trái phép, an toàn sự cố)
- Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Visual Fox 6.0
- Chạy thử chương trình
5.
Trang 18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Sinh viên Là những sinh viên có nhu cầu xem kết quả học tập ở
khoa mà mình đang học Có thể gọi chung là khách
2 Quản lí viên
Là nhũng người có quyền như giáo viên, được quyền đăng nhập vào trang web để thực hiện các chức năngnhư quản lí môn học, quản lí điểm thi, quản lí sinh
viên, thống kê và báo cáo
3 Quản trị viên
Là nhân viên quản trị hệ thống, được quyền đăng nhập vào
web để thực hiện những chức năngnhư quản lí khóa học, quản lí lớp học, quản lí người dùng Ngoài ra quản trị có thể thực hiện được những chức năng của quản lí
1 Xem điểm Hệ thống cho sinh viên xem bảng điểm của mình sau
khi nhập đúng mã số sinh viên
Trang 19khoản từ cơ sở dữ liệu hay không.
4 Kiểm tra mật khẩu Hệ thống kiểm tra mật khẩu nhập có chính xác với mật
khẩu từ cơ sở dữ liệu hay không
5 Đăng xuất Cho phép người dùng hủy bỏ tình trạng đăng nhập với hệ
thông
6 Quản lí sinh viên
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin của sinh viên như thêm thông tin cá nhân của sinhviên mới hay sửa xóa thông tin cá nhân của sinh viên
7 Quản lí môn học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin cho môn học như thêm thông tinmôn học mới hay sửa xóa thông tinmôn học hay chọn môn học cho lớp
8 Quản lí điểm Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật kết
quả học tập cho sinh viên như thêm mới hay sửa điểm
danh sách sinh viên hay bảng điểm của sinh viên
10 Quản lí khóa học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật
thông tin khóa học như thêm thôngtin khóa học hay sửa xóa thông tin khóa học
11 Quản lí lớp học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật
thông tin lớp học như thêm thôngtin khóa học hay sửa xóa thông tin lớp học
12 Quản lí người Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhật
Trang 20dùng thông tin người dùng như thêm thông
tin khóa học hay sửa xóa thông tin người dùng
Trang 212 CÁC SƠ ĐỒ
2.2.1 Sơ đồ DFD mức 0
Trang 232.2.2 Sơ đồ DFD mức 1 của hoạt động Nhập điểm
Trang 242.2.3 Sơ đồ DFD mức 1 của hoạt động Chỉnh sửa điểm
Trang 252.3 Đặc tả Kho dữ liệu
2.3.1 Kho dữ liệu Sinh viên
Data Store Description Form
ID D1
Name Kho dữ liệu sinh viên
Alias Kho Sinh viên
Description Chứa một bản ghi cho mỗi sinh viên
Data Store Characteristics
File Types Computer Manual
File Format Database Indexed Sequential Direct Record Size ( Characters): Block Size:
Number of Records: Maximum Average:
Percent Growth per Year: %
Data Set Name
Copy Member
Data Structure Bản ghi Sinh viên
Trang 26Primary Key Mã số sinh viên
Secondary Keys Họ tên sinh viên
Comments Kho dữ liệu sinh viên lưu trữ mã số sinh viên, họ tên, ngày sinh, quê
quán, lớp quy chế, khóa học, chuyên ngành
2.3.2 Kho dữ liệu Giảng viên
Data Store Description Form
ID D3
Name Kho dữ liệu giảng viên
Alias Kho Giảng viên
Description Chứa một bản ghi cho mỗi Giảng viên
Data Store Characteristics
File Types Computer Manual
File Format Database Indexed Sequential Direct Record Size ( Characters): Block Size:
Number of Records: Maximum Average:
Trang 27Percent Growth per Year: %
Data Set Name
Copy Member
Data Structure Bản ghi Giảng viên
Primary Key Mã số Giảng viên
Secondary Keys Họ tên Giảng viên
Comments Kho dữ liệu sinh viên lưu trữ mã số Giảng viên, mật khẩu, họ tên, ngày
sinh, quê quán, Khoa.
2.3.3 Kho điểm số
Data Store Description Form
ID D4
Name Kho điểm số
Alias Điểm số sinh viên
Description Điểm số mỗi môn học của sinh viên
Data Store Characteristics
Trang 28File Types Computer Manual
File Format Database Indexed Sequential Direct Record Size ( Characters): Block Size:
Number of Records: Maximum Average:
Percent Growth per Year: %
Data Set Name
Copy Member
Data Structure Bản ghi điểm số
Primary Key Mã số sinh viên
Secondary Keys Họ tên sinh viên
Comments Kho điểm số lưu trữ điểm của tất cả các môn học của sinh viên Điểm số
được giảng viên nhập và được chỉnh sửa bởi quản lý viên ( nếu có sai sót).
2.3.4 Kho kết quả học tập
Data Store Description Form
Trang 29ID D5
Name Kho kết quả học tập
Alias Kho tổng điểm cuối kỳ
Description Điểm tổng hợp các môn học của sinh viên
Data Store Characteristics
File Types Computer Manual
File Format Database Indexed Sequential Direct Record Size ( Characters): Block Size:
Number of Records: Maximum Average:
Percent Growth per Year: %
Data Set Name
Copy Member
Data Structure Bản ghi điểm tổng kết của mỗi môn học
Primary Key Mã số sinh viên
Secondary Keys Họ tên sinh viên
Comments Kho kết quả học tập lưu trữ điểm số giữa kỳ, cuối kỳ, số tín chỉ của mỗi môn
học, điểm rèn luyện và xếp loại học lực cuối kỳ
Trang 30Description Danh sách các lớp học phần mà giảng viên dạy trong kỳ
Data Store Characteristics
File Types Computer Manual
File Format Database Indexed Sequential Direct Record Size ( Characters): Block Size:
Number of Records: Maximum Average:
Percent Growth per Year: %
Data Set Name
Copy Member
Data Structure Bản ghi các lớp học phần
Primary Key Mã lớp học phần
Trang 31Secondary Keys Tên lớp học phần
Comments Kho dữ liệu lớp học lưu trữ những lớp học phần mà giảng viên phụ trách
trong học kỳ, bao gồm mã lớp, tên lớp, sĩ số, phòng học, số tiết, thời gian bắt đầu và kết thúc
2.4.1 Dòng dữ liệu Thông tin sinh viên, giảng viên, quản trị viên
Data flow description Name: Thông tin sinh viên/ giảng viên/ quản trị viên
Decription: Truy xuất thông tin sinh viên/ giảng viên/ quản trị viên
Source: Kho dữ liệu sinh viên/ giảng viên/ quản
trị viên
Destination: Process 1
Type of data flow
Table file
Data flow composition ( element)
Bảng thông tin sinh viên/ giảng viên/ quản trị
viên
Comments: Bảng thông tin bao gồm tên, mã số, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, lớp học/ năm công
tác/ môn học giảng dạy
Trang 32Source: Kho kết quả học tập Destination: Process 4
Type of data flow
Table file
Data flow composition ( element)
Comments: Bảng điểm bao gồm điểm số tổng hợp của tất cả các môn học, đã được tính điểm trung
bình của mỗi sinh viên
2.4.3 Dòng dữ liệu Danh sách điểm
Data flow description Name: Danh sách điểm
Decription: Danh sách điểm của lớp học phần
Source: Kho điểm số Destination: Kho điểm số
Type of data flow
Table file
Data flow composition ( element)
Danh sách điểm của lớp học phần Number
Comments: Bao gồm điểm số quá trình, điểm thi, điểm trung bình môn học theo danh sách sinh
viên của lớp học phần
Trang 33Nếu Mã số SV và Mật khẩu đúng thì hiển thị Trang SV
Nếu không thì đăng nhập lại
Nếu Mã số GV và Mật khẩu đúng thì hiển thị Trang GV