1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de cuong on dia ly 9

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 302,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án Các ngành công nghiệp giữ vai trò Các ngành này lại phát triển mạnh vì quan trọnh ở ĐBSC Long Công ngiệp chế biến LTTP Công ngiệp chế biến LTTP giữ vai trò quan trọng nhất, chiếm [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 9 HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2013-2014

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Không giới hạn

II PHẦN TỰ LUẬN GỒM :

A Thực hành:

Bài tập 1: Dựa vào bảng 36.3 trang 133 SGK

Năm

a Vẽ:

b Nhận xét:

- Sản lượng ĐBSCL luôn chiếm trên 50% sản lượng thủy sản cả nước

- Sản lượng ở ĐBSCL lương cao vì: (Có ĐKTN, nguồn LĐ, cơ sở chế biến, thị trường)

Bài tập 2: SGK trang 123

Diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002

km2 )

Dân số (triệu người)

GDP (nghìn tỷ đồng) Vùng KT trọng điểm phía Nam 28.0 39.3% 12.3 39.3% 188.1 65% Vùng KT trọng điểm phía Bắc, miền Trung 43,2 60,7% 19,0 60,7% 101,4 35% Tổng ba vùng KT trọng điểm Việt Nam 71.2 100% 31.3 100% 289.5 100%

a Vẽ:

Trang 2

b Nhận xét:

- Vùng KT trọng điểm phía Nam: Diện tích chỉ chiếm 39.3%, dân số cũng chỉ chiếm 39.3% nhưng GDP lại chiếm 65% của ba vùng KT trọng điểm của cả nước

- Vì vùng KT trọng điểm phía Nam có TP.Hồ Chí Minh – trung tâm KT, CN… lớn nhất cả nước Ngoài ra Đồng Nai, Bà rịa-Vũng tàu, Bình Dương là những tỉnh có công nghiệp, dịch vụ phát triển ở nước ta

Bài tập 3: : Diện tích các loại đất ở ĐBSCL:

a Vẽ:

b Nhận xét:

- Đất có diện tích lớn nhất: Đất phèn, mặn (62.5%) và đất phù sa (30%)

- Đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn nhất, vì vậy việc cải tạo được hai loại đất này sẽ góp phần mở rộng S đất

NN, làm tăng sản lượng lương thực thực phẩm của vùng

- Biện pháp đã thực hiện để cải tạo được hai loại đất này:

Trang 3

+ Thau chua, rửa mặn, xây dựng hệ thống kênh rạch vừa thoát nước vào mùa lũ, vừa giữ nước ngọt vào mùa khô

+ Ngoài ra còn cần lượng lớn phân bón, nhất là phân lân

Bài tập 4: Tỉ trọng cơ cấu CN vùng ĐBSC Long năm 2002

Nghành sản xuất Phần % % tưng ứng với độ

Cơ khí NN, một số nghành CN khác 23.0 82,80

a Vẽ:

b Nhận xét:

- CN chế biến LTTP giữ vai trò quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất của vùng và phân bố rộng rãi khắp vùng

+ Nhờ có nguồn nguyên liệu dồi dào

+ Việc phát triển CN chế biến LTTP là yếu tố quyết định đến việc phát triển ổn định bền vững cho vùng ĐBSC Long

=> Đây là vùng trọng điểm sản xuất LTTP của nước ta

- CN cơ khí NN, một số nghành CN khác: chiếm tỷ trọng thứ hai

+ Sản xuất máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất NN, thủy sản

+ Đây là vùng có nhu cầu lớn máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất NN, thủy sản

B Tự luận:

Câu 1: Hẫy nêu những thuận lợi đẻ phát triển tổng hợp kinh tế biển của nước ta

Đáp án: Nước ta có nguồn tài nguyên biển đảo khá phong phú, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển

a Có tài nguyên sinh vật biển phong phú tạo thuận lợi để phát triển khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản

- có bờ biển dài (3260 km), thuận lợi cho nuôi tròng, vùng biển rộng trên 1 triệu km2 thuận lợi cho đánh bắt

và kha thác

- Tổng trữ lượng 4 triệu tấn, có thể khia thác hằng năm là 1,9 triệu tân

- vùng biển có hơn 2000 loài cá, có trên 100 loài tôm…

b Có tài nguyên du lịch phong phú có thể phát triển nhiều loại hình du lịch

- Dọc bờ biển có trên 120 bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu nghỉ dưỡng

Trang 4

- Nhiều đảo ven bờ cĩ pong cảnh đẹp, hấp dẫn du khách.

- Cĩ vịnh Hạ long là Di sản thiên nhiên thế giới

c Cĩ nguồn khống sản phong phú

- Biển cĩ độ mặn lớn, nắng nĩng quanh năm thuận lợi cho làm ngề muối

- Dọc bờ biển cĩ nhiều bãi cát chứa ơxit titan cĩ giá trị xuất khẩu

- Nhiều nơi cĩ cát trắng làm nguyên liệu cho ngành cơng nghiệp sản xuất thủy tinh, pha lê

- Nguồn dầu khí cĩ trữ lượng hang chục tỉ tấn ở thềm lục địa tạo thuận lợi cho cơng ngiệp năng lượng, hĩa chất phát triển

Câu 2: Những nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển ở nước ta Để bảo vệ nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển cần phải làm gì.

Đáp án:

a Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển ở nước ta.

- Phương tiện đánh bắt cịn lạc hậu cho nên chỉ tập chung đánh bắt xa bờ

- Đánh bắt bằng phương pháp cĩ nguy cơ hủy diệt mơi trường ( đánh bắt bằng thuốc nổ, xung điện, lưới cào…)

- Khai thác khơng đi đơi với bảo vệ nguồn lợi hải sản ( đánh bắt vượt quá khả năng cho phép)

- Rừng ngập mặn ven biển bị tàn phá

- Chất thải của cơng nghiệp và sinh hoạt đổ thẳng ra sơng, biển mà chưa qua xử lý

- Việc vận chuyển dầu( các sự cố tràn dâu, chìm tàu)

- Hoạt động của giao thơng vận tải biển

b Để bảo vệ nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển cần.

Nước ta đã tham gia những cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường biển Chính phủ cũng đưa

ra những kế hoạch hành độnh quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường biển Sau đây là một số phương hướng chính:

-Điều tra, đáng giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư để chuyển hướng khai thác từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ

-Bảo vệ rừng ngập mặm hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặm

-Bảo vệ rạng san hơ ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

-Bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản

-Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặc biệt là dầu mỏ

Câu 3: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng ĐBSC Long.

- Sông Mê Công có nguồn nước dồi dào , nguồn cá và thuỷ sản phong phú , bồi đắp phù sa và mở rộng như đất mũi Cà Mau, là tuyến đường giao thông quan trọng của các tỉnh phía Nam với các nước tiểu vùng sông Mê Công

- Địa hình : tương đối bằng phằng và thấp, độ cao trung bình khoảng từ 35m

- Khí hậu : cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, hai mùa mưa – khô rõ rệt, khí hậu tương đối ổn định

- Đất, rừng

* Đất : khá đa dạng, chiếm diện tích lớn nhất là phù sa ngọt, đất mặn và đất phèn

+ Phù sa ngọt phân bố dọc theo sông Tiền , sông Hậu

+ Đất phèn : chủ yếu ở vùng tứ giác Lonh Xuyên , Đồng Tháp Mười và một số vùng trũng như ở rừng U Minh Thượng ,Cà Mau Đất mặn ở ven biển từ Bến Tre đến Kiên Giang

* Rừng ngập mặn chiếm diện tích khá lớn ở ven biển và trên bán đảo Cà Mau

- Tài nguyên biển : vùng biển rọâng, nông, bờ biển dài, biển ấm, ngư trường lớn nguồn lợi hải sản dồi dào rất thuận lợi cho việc khai thác và đanh bắt

Trang 5

Câu 4: Chứng minh rằng ĐBSC Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước ta Nhờ đâu mà ĐBSC Long cĩ được vị trí đĩ.

Đáp án:

a ĐBSC Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước ta.

- Diện tích trồng lúa là trên 3,8 triệu ha, chiếm 51,1% diện tích trồng lúa của cả nước

- Năng xuất lúa khá cao, cao hơn năng xuất TB của cả nước

- Sản lượng lúa của vùng đạt 17,7 triệu tấn, chiếm 51,5% sản lượng lúa của cả nước

- Hằng năm cung cấp hang triệu tấn lương thực cho vùng khác, và đáng gĩp trên 80% lượng gạo xuất khẩu của cả nước, giúp nước ta trở thành quốc gia đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo

b Nhờ đâu mà ĐBSC Long cĩ được vị trí đĩ.

- Là đồng bằng châu thổ cĩ diện tích lớn nhất nước ta Cĩ địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, sông ngòi kênh rạch dày đặc, nguồn nước dồi dào, cây trồng phát triển thuận lợi, đặc biệt là cây lúa

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trộng lúa, năng động thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá

- Được đầu tư lớn về cơ sở vật chất- kỷ thuật, nhất là thủy lợi và cơng nghiệp chề biến

Câu 5: Cho biết các ngành cơng nghiệp giữ vai trị quan trọnh ở ĐBSC Long Vì sao các ngành này lại phát triển mạnh.

Đáp án

Các ngành cơng nghiệp giữ vai trị

quan trọnh ở ĐBSC Long

Các ngành này lại phát triển mạnh vì

Cơng ngiệp chế biến LTTP Cơng ngiệp chế biến LTTP giữ vai trị quan trọng nhất, chiếm 65% giá

trị sản xuất của vùng, phân bố rộng khắp vùng, nhờ cĩ nguồn nguyên liệu dồi dào Đây là vùng trongọng điểm sản xuất LTTP lớn nhất nước

ta Sản phẩm được chế biến khơng những tiêu thụ trong nước mà cịn

để phục vụ cho xuất khẩu

Cơng ngiệp cơ khí nơng nghiệp Đây là lĩnh vực chiếm 23% giá trị sản xuất CN của vùng Sản xuất

máy mĩc, cơng cụ phục vụ cho sản xuất NN, thủy sản Do đây là vùng

cĩ nhu cầu lớn

Cơng nghiệp sản xuất vật liệu xây

dựng

Chiếm 12% giá trị sx CN của vùng, quan trọng nhất là nghành sx xi măng với nhà máy xi măng Hà Tiên II Nhờ cĩ nguồn nguyên liệu dồi dào, đặc biệt là nguồn đá vơi ở Hà Tiên và cĩ nhu cầu lớn

Câu 6: Vì sao Đơng Nam Bộ là vùng cĩ kinh tế phát triển nhất nước ta.

Đáp án:

ĐNB là vùng cĩ kinh tế phát triển nhất trong các vùng kinh tế của nước ta, đĩ là nờ vùng hội tụ nhiều thế mạnh cả về vị trí địa lý, ĐKTN và TNTN cũng như dân cư xã hội

a Vùng cĩ vị trí thuận lợi:

- Vị trí có nhiều lợi thế như là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, giữa đất liền với biển Đông giàu tiềm năng, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa

- Thành phố Hồ Chí Minh được coi là trung tâm của khu vực Đông Nam Á, do đó Đông Nam Bộ có nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế văn hoá với các vùng trong nước và các nước trong khu vực ASEAN

b Giàu cĩ về tài nguyên để phát triển cả NN lẫn CN và DV.

- Cĩ nhiều diện tíc đất badan và đất xám, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo rất thuận lợi cho phát triển nơng- lâm- ngư nghiệp, đặc biệt là phát triển cây CN nhiệt đới

- Giáp biển, cĩ ngư trường lớn, nhiều rừng ngập mặn ven bờ, ngư ngiệp cĩ điều kiện để phát triển

- Khống sản khá giàu cĩ với dầu khí, đất sét, cao lanh tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành CN năng lượng, hĩa chất, VLXD

Trang 6

- Sơng Đồng Nai cĩ nguồn nước dồi dào giao thong vận tải thuận lợi, tiềm năng thủy điệ lớn…

- Tài nguyên du lịch phong phú: bãi biển Vũng tàu, hồ Dầu Tiếng, rừng Cát Tiên… bến Nhà Rồng, địa đạo

Củ Chi, nhà tù Cơn Đảo…

c Dân cư xã hội:

- Đông Nam Bộ là vùng đông dân 10,9 triệu người (2002) có nguồn lao động dồi dào đặc biệt là lao động có kĩ thuật , thị trường tiêu dùng rộng lớn

- Vấn đề nổi bặc là sự phát triển đô thị, công nghiệp trong một môi trường khá thuận lợi tạo sức hút ngày càng lớn , lao động từ nhiều vùng đất nước tới để tìm kiếm cơ hội việc làm

- Người dân năng động sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển khoa học kĩ thuật

- Trong nhiều chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội Đông Nam Bộ là vùng phát triển cao hơn mức trung bình cả nước

Ngày đăng: 10/09/2021, 13:30

w