-Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề nhất định trong đó có sử dụng câu bị động Đối với bài học tiết sau: -Chuẩn bị : Dùng cụm C-V để mở….Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu, nhậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/2/2014
Ngày dạy : 03/3/2014
Tiết 97: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
(Hoài Thanh)
I.MỤC TIÊU: HScần nắm được
1 Kiến thức:
-Một số nét về nhà văn Hoài Thanh
-Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa và công dụng của văn chương
- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hoài Thanh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học
-Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong văn nghị luận
3 Thái độ:
- GD hs ý thức được công dụng của văn chương trong cuộc sống, giáo dục lòng yêu mến các tác phẩm văn học
II CHUẨN BỊ:
1- GV : Ví dụ minh họa
2 -HS : Đọc văn bản, tìm hiểu bố cục và nội dung của văn bản
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Sự giản dị và thanh bạch của Bác Hồ được thể
hiện như thế nào qua văn bản “ Đức tính giản dị của
Bác Hồ” của Phạm Văn Đồng?
Em có nhận xét gì về đức tính của Bác và học tập
được điều gì cho bản thân? Nhận xét về nghị luận
của bài văn?
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Nêu những nét chính về tác giả Hoài Thanh?
Giản dị : trong sinh hoạt, công việc, quan hệ với mọi người
Thanh bạch : sống vì dân, vì nước, không lợi dụng chức quyền thu lợi cho bản thân
Những đức tính tốt, xứng đáng để chúng ta học tập và noi theo sống giản dị, không xa hoa lãng phí……
Lí lẽ sắc bén, dẫn chứng cụ thể, nhận xét sâu sắc
Hoài Thanh ( 1909 -1982) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc ở nước ta ở TK XX HT là
tác giả của tập “Thi nhân Việt Nam”
– một công trình nổi tiếng về phong trào thơ mới
Trang 23.Tiến trình bài học:
Hoạt động của thầy trị Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Văn chương cĩ ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
Để giúp các em hiểu rõ hơn vấn đề này, hơm nay,
chúng đi vào tìm hiểu văn bản “Ý nghĩa văn chương”
của Hồi Thanh
HĐ1 : Giới thiệu chung : ( 5 phút)
Mục tiêu : Nắm được vài nét sơ lược tác giả, tác
phẩm…
Tĩm tắt vài nét về tác giả Hồi Thanh
Cho biết xuất xứ của tác phẩm
Kiểm tra việc nắm nghĩa một số từ của hs
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản:(30 phút)
Mục tiêu : Nắm được nội dung văn bản.
GV hướng dẫn hs đọc và đọc mẫu
Gọi hs đọc, nhận xét
Xác định luận đề của bài văn?
Tác phẩm văn chương được hiểu trong bài này
như thế nào?
Như những bài tự sự, miêu tả, tuỳ bút, thơ đã học ở
lớp 6, 7
Tìm bố cục bài văn? Nêu nội dung chính từng
phần?
Phần 1 : Từ đầu đến “ muơn lồi” : Nguồn gốc của
văn chương
Phần 2 :Tiếp theo đến “vị tha” : Nhiệm vụ của văn
chương
Phần 3 : Cịn lại : Cơng dụng của văn chương
Theo Hồi Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn
chương là gì?
Yêu cầu hs làm vào VBT
Câu nào trong phần một thể hiện rõ nguồn gốc
của văn chương?
“ Nguồn gốc……… muơn lồi”
Câu này nằm ở vị trí nào trong đoạn?
Cuối đoạn
Như vậy đoạn văn này được trình bày theo
phép lập luận nào? (tích hợp)
Cụ thể đến khái quát qui nạp
Hãy tìm trong phần một luận cứ nào là dẫn chứng,
luận cứ nào là lí lẽ?
I.Giới thiệu chung :
a.Tác giả : sgk/ 61 b.Tác phẩm : sgk / 61
II.Tìm hiểu văn bản :
1.Luận đề : Ý nghĩa văn chương.
2.Bố cục : 3 phần
3 Phân tích:
a.Ý nghĩa văn chương :
- Nguồn gốc văn chương: lịng thương người, thương cả muơn vật, muơn lồi
Trang 3
DC :Chuyện con chim bị thương
Lí lẽ : “ Tiếng khóc……… thi ca”, “ câu
chuyện……… nghĩa “
Ngoài ý nghĩa chính là lòng yêu thương, văn
chương còn có nhiệm gì?
Em hiểu “ Muôn hình vạn trạng” là thế nào?
Cuộc sống của con người, xã hội muôn màu muôn
vẻ phản ánh của cuộc sống của con người
Em hiểu văn chương sáng tạo ra sự sống nghĩa là
thế nào?
Dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà
cuộc sống hiện tại chưa có, hoặc chưa đủ mức cần có
để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành
hiện thực tốt đẹp trong tương lai
Yêu cầu hs làm vào VBT.
Em hãy tìm những bài thơ, những bài văn đã
học ở lớp 6, 7 thể hiện rõ hai nhiệm vụ của văn
chương là : hình dung và sáng tạo ra sự sống? (
thảo luận nhóm 4’)
- Hình dung sự sống : Mẹ tôi, Cuộc chia tay của
những con búp bê, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang
- Sáng tạo sự sống : “ Bài ca nhà tranh bị gió thu
phá”
Hs đọc lại đoạn 4 Tại sao nói về nhiệm vụ của
văn chương mà bài văn lại trở lại vấn đề nguồn gốc
của văn chương ( phần 1) mà không đi vào chứng
minh luận điểm ( nhiệm vụ của văn chương) Cách
trình bày trên theo phép lập luận nào?
Cách lập luận móc xích
Từ những ý nghĩa trên văn chương có công dụng
gì?
Gây cho ta nhưng tình cảm không có nghĩa là thế
nào?
Tạo nên những tình cảm mới lạ mà số đông người
ta chưa từng nếm trải
Nêu dẫn chứng qua những bài văn thơ đã học:
“Cuộc chia tay của những con búp bê”, “Một thứ
quà của lúa non: cốm”, “Vượt thác” ( Mở rộng)
Luyện cho ta những tình cảm sẵn có là như thế
nào?
Bồi dưỡng cho những tình cảm đó phong phú hơn,
tinh tế hơn
Tìm dẫn chứng trong văn thơ đã học? ( Mở
rộng)
Tiếng gà trưa (tình yêu quê hương); mùa xuân của
b.Nhiệm vụ của văn chương :
-Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng, sáng tạo ra sự sống
c.Công dụng của văn chương :
- Gây cho ta những tình cảm không có
- Luyện cho ta những tình cảm sẵn có
Văn chương cần thiết trong cuộc sống
* Nghệ thuật:
- Có luận điểm rõ ràng, được luận
Trang 4tôi ( tình yêu Thủ đô) ; Rằm tháng giêng (tình yêu
thiên nhiên) ; Bạn đến chơi nhà (tình bạn), …
Em thấy văn chương có vai trò như thế nào trong
cuộc sống?
Giáo dục hS lòng yêu mến các tác phẩm văn học
Nghệ thuật nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc
sắc?
Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh
Nêu ý nghĩa của văn bản?
HS đọc phần ghi nhớ GV nhấn mạnh ý
GV: Hướng dẫn hs luyện tập.
Hs tóm tắt yêu cầu của BT – hs thảo luận và trình
bày
Gd hs ý thức được ý nghĩa, công dụng của văn
chương, học tập nghệ thuật nghị luận của Hoài
Thanh.
chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục
- Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: Khi trước, khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu chuyện ngắn
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị
* Ý nghĩa:
-Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương
* Ghi nhớ : sgk/63
III.Luyện tập :
4 4 Tổng kết:
Văn bản : “ Ý nghĩa văn chương” cho ta biết điều
gì?
Về nghệ thuật, bài văn có nét gì đặc sắc?
Văn chương có tác dụng gì? Tìm dẫn chứng
trong văn thơ đã học? ( Mở rộng)
Là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng
Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh
Tác dụng: Gây cho ta những tình cảm không có
Dẫn chứng: Tiếng gà trưa (tình yêu quê hương); mùa xuân của tôi ( tình yêu Thủ đô) ; Rằm tháng giêng (tình yêu thiên nhiên) ; Bạn đến chơi nhà (tình bạn), …
4.5 Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học tiết này:
- Đọc lại văn bản, nắm kỹ nội dung Học thuộc ghi nhớ trong sgk/63
- Đọc phần đọc thêm giải thích về văn chương sgk/ 63, 64
- Tham khảo BT 1, 2 SBT /40
Đối với bài học tiết sau:
Trang 5- Xem lại nội dung của các văn bản đã học ở HKII, chuẩn bị tiết 98 kiểm tra Nắm vững phần nội dung và nghệ thuật; nghệ thuật lập luận của các văn bản; tìm dẫn chứng trong văn học để chứng minh
Ngày soạn 26/2/2014
Ngày dạy 5/3/2014
Tiết 98: KIỂM TRA VĂN HỌC 1 TIẾT A/ Mục đích:
- Thông qua bài làm của học trò, kiểm tra đánh giá được dung lượng kiến thức Hs đã nắm được để điều chỉnh bổ sung
- Rèn kĩ năng làm bài hoàn chỉnh
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh nghiêm túc
B/ Chuẩn bị
1/ Thầy ra đề , đáp án
2/ Trò: Ôn tập
C/ tiến trình thực hiện
1/ Ổn định sĩ số
2/ Kiểm tra:
Trang 6Nội dung
điểm
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
2/ĐỀ BÀI
Câu 1 (4 điểm): Chép chính xác, nêu nội dung 4 câu tục ngữ đã học
Câu 2 (2 điểm): Văn bản “ lòng yêu nước của nhân dân ta” của ai? Thuộc kiểu văn bản gì ? Nêu nội dung của văn bản?
Câu 3: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác Dựa vào văn bản “ Đức tính giản dị của bác Hồ” em hãy lập lại dàn bài đó Viết đoạn văn khoảng 5- 7câu nêu cảm nghĩ của em về Bác Câu 4: Hoài Thanh đã cho nguồn gốc của văn chương là ở đâu? Em hãy lấy 1 dẫn chứng để chứng minh cho nguồn gốc đó của văn chương
3/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: - Yêu cầu HS chép chính xác 4 câu tục ngữ( 0,25 đ/ câu)
- Nêu được nội dung, mỗi câu đúng (0,5 điểm)
Câu 2: ( 2 đ)
- VB: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh
- Thuộc kiểu văn bản Nghị luận chứng minh
- LĐ : Ca ngợi truyền thống yêu nước của dân tộc ta
Câu 3
- HS phân tích và chứng minh được đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trên các phương diện: Lối sống và làm việc (0,5 đ)
- Lối sống, (0,5 đ)
+ Bữa ăn chỉ có vài ba món đơn giản
+ Cái nhà sàn chỉ có vài ba phòng, hòa cùng thiên nhiên
- Việc làm: (0,5 đ)
+ Bác làm: từ việc nhỏ đến việc lớn
+ Rất ít người phục vụ
- Giản dị trong lời nói bài viết.(0.5)
+ Không có gì quý hơn độc lập tự do
+ Dân tộc VN là một …
Liên hệ được đức tính giản dị trong đời sống ( 1 Đ)
Câu 4:
- Nguồn gốc của văn chương là lòng thương người và muôn loài ( 0.5 Đ)
Trang 7- Nêu dc ví dụ và chỉ ra tình thương người gửi gắm ở đó ( 0,5 đ)
3/ Thực hiện
- Sĩ số
- Viết đề
- Theo dõi và thu bài
4/ Dặn dò : Chuẩn bị bài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ngày soạn 26/2/2014
Ngày dạy : 05/03/2014
Tiết 99 : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (Tiếp)
1.MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
- Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
-Đặt câu ( chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1.3 Thái độ:
- GD hs ý thức sử dụng câu chủ động và câu bị động phù hợp với ngữ cảnh
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động
3.CHUẨN BỊ :
-3.1 GV : Sưu tầm thêm VD tiêu biểu
-3.2 HS : Đọc bài, tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
7A3:
7A2:
4.2.Kiểm tra miệng:
Trang 8Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Thế nào là câu chủ động, bị động? Cho VD về
mỗi kiểu câu?
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Hơm nay chúng ta học bài gì? Chúng ta cần nắm
được mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động?
Câu chủ động : CN chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người khác, vật khác
Câu bị động : CN chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào
VD : Câu chủ động : Cơ giáo khen Nam Câu bị động : Con chuột bị mèo vồ
Bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động” Cĩ hai cách chuyển đổi…
4.3.Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài :
Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về câu chủ
động, câu bị động, mục đích của việc chuyển đổi
Vậy cách chuyển đổi như thế nào? Tiết này, cơ sẽ
hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài “Chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động” (tt)
HĐ1 : Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động ( 15 phút)
Mục tiêu : Nắm được Cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động
GV ghi VD vào bảng phụ – treo bảng
a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ơng vải
đã được hạ xuống từ hơm “ hĩa vàng”.
b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ơng vải
đã hạ xuống từ hơm “ hố vàng” ( Vũ Bằng)
c.Chị đã dọn cơm xong.
d.Cơm đã được(chị) dọn xong.
Tìm hiểu 2 câu trên cĩ gì giống và khác nhau?
GV gợi ý : về nội dung, 2 câu cĩ miêu tả cùng
một sự việc khơng?
Cùng miêu tả sự việc
Theo định nghĩa về câu bị động được nêu ở ghi
nhớ của phần I , hai câu cĩ cùng là câu bị động
khơng?
Đều là câu bị động
Về hình thức hai câu cĩ gì khác nhau?
Câu a cĩ dùng từ được, câu b khơng dùng từ được
Em thấy VD f chuyển đổi như thế nào?
Biến chủ thể thành một bộ phận khơng bắt buộc
I.Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :
VD :
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
- Sự sống được văn chương sáng tạo ra
Trang 9hoặc cĩ thể lược bỏ chủ thể chỉ hoạt động.
Từ các VD trên, GV hướng dẫn hs nắm cách
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
So sánh các câu a, b, c em thấy cĩ gì khác nhau?
Qua phân tích các VD em hãy cho biết cĩ mấy
cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
HS đọc ghi nhớ sgk (ý 1, 2)
GV nhấn mạnh ý
GV nêu VD 3 sgk /64
a.Bạn em được giải nhất trong kỳ thi học sinh
giỏi.
b.Tay em bị đau.
Hai câu trên cĩ phải là câu bị động khơng? Vì
sao?
Khơng Vì chỉ nĩi đến câu bị động trong đối lập
với câu chủ động tương ứng
Cho biết : các câu cĩ từ “ bị, được” đều là câu bị
động đúng hay sai?
Sai
GV nhấn mạnh ý 3 phần ghi nhớ
Gọi hs đọc lại tồn bộ ghi nhớ
GD hs ý thức sử dụng câu chủ động và câu bị
động phù hợp với ngữ cảnh.
HĐ2 : Luyện tập (15 phút)
Mục tiêu : Nắm được các bài tập về chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
HS thảo luận bài tập 2 – trình bày
Bài tập 2 :
a – Em bị thầy giáo phê bình tiêu cực
- Em được thầy giáo phê bình tích cực
b – Ngơi nhà ấy bị người ta phá đi
- Ngơi nhà ấy được người ta phá đi
c – Sự khác biệt giữa thành thị với nơng thơn đã
* Ghi nhớ : SGK / 64
II.Luyện tập :
Bài 1:
a Ngơi chùa ấy được ( một nhà sư vơ danh) xây từ TK XIII
b.Ngơi chùa ấy xây từ TK XIII
- Tất cả cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim
-Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c.Con ngựa bạch được ( chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc lên gốc đào d.Lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân
-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân Bài 2.Câu bị động cĩ chứa từ “được”: chuyển đổi theo hướng tích cực, cĩ lợi cho đối tượng
Từ “bị”theo hướng tiêu cực, cĩ hại cho đối tượng
Trang 10được trào lưu đô thị hoá thu hẹp.
- Sự khác biệt……… đã bị………… thu hẹp
Cho HS làm câu a và nêu nhận xét
Tóm tắt yêu cầu bài tập 3
Yêu cầu HS làm trong VBT
Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn văn
Nhận xét, chấm điểm
Bài 3:
4 4 Tổng kết:
Trong tiếng Việt từ một câu chủ động có thể
chuyển thành mấy câu bị động tương ứng?
A Ba câu bị động trở lên
B.Một câu bị động tương ứng
C.Hai câu bị động tương ứng
D.Một hoặc hai câu bị động tương ứng
Cách phân loại câu bị động trong tiếng Việt dựa
trên cơ sở nào?
A.Dựa vào ý nghĩa của câu
B.Dựa vào sự tham gia cấu tạo của các từ “ bị,
được”
C.Dựa vào vị trí trạng ngữ trong câu
D.Dựa vào các biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu
Chuyển câu sau thành câu bị động: ( Mở rộng)
“Hôm qua, mẹ mua cho em cây viết, khi mẹ đi ngang
quầy bán văn phòng phẩm”
C.Hai câu bị động tương ứng
A.Dựa vào ý nghĩa của câu
4.5 Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/64
- Tham khảo thêm BT 4 SBT/ 45 Đặt thêm câu chủ động và chuyển thành câu bị động -Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề nhất định trong đó có sử dụng câu bị động
Đối với bài học tiết sau:
-Chuẩn bị : Dùng cụm C-V để mở….Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu, nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu trong văn bản
- Xem lại phần viết đoạn văn chứng minh ở bài luyện tập lập luận chứng minh Tiết 100 trình bày trước lớp
5.PHỤ LỤC: