1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thuc hanh phep diep phep doi

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: - Phép đối là cách sử dụng từ ngữ tạo nên sự cân xứng về cấu trúc, hài hoà về âm thanh, nhịp điệu… tạo nên nét nghĩa tương phản hoặc tương đồng nhằm nhấn mạnh một nội dung nào[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Lớp dạy

Ngày dạy

Tuần 32

Tiết

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:

PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

I.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo vào tác dụng của hai phép tu từ trên và sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết

3 Giáo dục:

- Thấy được vẻ đẹp của Tiếng Việt, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên, sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo

- Sách bài tập

2 Học sinh

- Đọc bài

- Soạn bài

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức: 1’

- Kiểm tra bài cũ: 4’- Em hãy kể tên các phép tu từ đã học trong chương trình Ngữ văn?

2.Các hoạt động dạy và học: * Hoạt động 1: Tạo tâm thế.

-Thời gian: 2’

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: kĩ thuật động não

Trong số các biện pháp tu từ mà bạn A vừa kể thì phép điệp và phép đối là hai biện pháp

tu từ quan trọng và góp phần tăng hiệu quả biểu đạt trong văn bản văn học Hôm nay chúng ta sẽ cùng làm các bài tập thực hành nhận diện và phân tích hiệu quả biểu đạt của chúng

* Hoạt động 2 + 3 : Tri giác, phân tích, khái quát, đánh giá.

- Thời gian: 20- 23’

-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

-Kĩ thuật: Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG

CỦA TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CẦN ĐẠT

Gv chiếu ngữ liệu lên màn hình,

yêu cầu học sinh đọc

Gv chia lớp thành 4 nhóm – thảo

luận trong 4’ các yêu cầu sau:

- Hs đọc ngữ liệu

I Luyện tập về phép điệp

1 Phân tích ngữ liệu

a Ngữ liệu a

a1: - Việc lặp lại nụ tầm xuân có tác

Trang 2

Nhóm 1 thảo luận câu hỏi 1.

Nhóm 2 thảo luận câu hỏi 2

Nhóm 3 – câu hỏi 3

Nhóm 4 – câu hỏi 3

1 Ở ngữ liệu a1 nụ tầm xuân

được lặp lại nguyên vẹn Em hãy

phân tích tác dụng của việc lặp

này? Nếu thay thế bằng hoa tầm

xuân hay hoa cây này thì câu thơ

sẽ như thế nào?

2 Ở ngữ liệu a2 việc lặp lại hai

câu cuối thể hiện điều gì? Nếu

không lặp lại thì sự so sánh đã rõ

ý chưa?

3 Ở ngữ liệu b yếu tố nào được

lặp lại? Việc lặp lại các yếu tố đó

có phải phép điệp không? Có tác

dụng gì?

Gv gọi đại diện các nhóm trình

bày

Gv nhận xét, bổ sung

H: Dựa vào phần phân tích trên

và kiến thức cũ hãy cho biết điệp

ngữ là gì, tác dụng của phép

điệp?

H: Xác định điệp ngữ trong các

ví dụ sau và cho biết chúng

thuộc dạng điệp gữ nào? Từ đó

rút ra các dạng điệp ngữ?

a Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu sa

Thương em, thương e, thương

biết mấy.

b Nhớ chàng thăm thẳm đường

lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

c Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bay, các nhóm khác lắng nghe nhận xét, bổ sung

- Hs suy nghĩ trả lời

- Hs suy nghĩ trả lời

dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại góp phần diễn tả sự hụt hẫng, tiếc nuối của chàng trai khi biết người con gái mình yêu đi lấy chồng đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa, hình ảnh người con gái ở độ tuổi trăng tròn, đẹp

+ Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê + Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức

a2: - Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”,

“cá mắc câu” ở bốn câu của bài ca

dao đã góp phần nhấn mạnh nối chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân và tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến

- Nếu không lặp lại thì chưa rõ ý

=> Là phép điệp tu từ

b Ngữ liệu b: Lặp các từ gần, thì, có,

mực.

- Là hiện tượng lặp từ không phải phép điệp tu từ có tác dụng so sánh hay khẳng định nội dung hai vế mỗi câu tục ngữ

Gần, thì ->

Mực ->

Vì ->

2 Kết luận

a Khái niệm, tác dụng: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật

b Các dạng điệp ngữ:

Theo vị trí:

+ Nối tiêp

+ Chuyển tiếp

+ Cách quãng

Trang 3

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt trên vai

Khăn thương nhớ ai

Khăn chùi nước mắt

GV chiếu ví dụ

H: Đọc ví dụ và cho biết điệp từ

trong các ví dụ sau có tác dụng

gì? Điệp từ đó có giá trị tu từ hay

không?

a Con bò đang gặm cỏ, con bò

ngẩng đầu lên, con bò giống ò ò.

b Trưa nay, tôi đi học về Tôi ăn

cơm Tôi đi ngủ.

H: Muốn xác định được phép

điệp trong văn bản chúng ta cần

mấy bước? Đó là những bước

nào?

- Hs suy nghĩ trả lời

- Hs suy nghĩ trả lời

C Chú ý

- Phép điệp không có giá trị tu từ

d Yêu cầu:

- 3 bước:

+ Tìm phép điệp + Xác định dạng của phép điệp + Tác dụng của chúng

* Hoạt động 4: vận dụng.

- Thời gian: 15 - 18’

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

Bài tập 1: Một dân tộc đã gan

goch chống ách nô lệ của Pháp

hơn 80 năm nay, một dân tộc

đã gan góc đứng về phe Đồng

minh chống phát xít mấy năm

nay, dân tộc đó phải được tự

do! Dân tộc đó phải được độc

lập.

( Hồ Chí

Minh)

H: Gọi Hs đọc bài tập

H: Em hãy phân tích tác dụng

của biện pháp tu từ được sử

dụng trong đoạn văn trên?

H: Em hãy viết một đoạn văn

trong đó có sử dụng phép điệp

với nội dung tự chọn

- Hs làm bài tập

- Hs viết đoạn văn

3 Thực hành

a Bài tập 1

b Bài tập 2: Viết đoạn văn

TIẾT 2

Trang 4

1.Ổn định tổ chức: 1’

2.Các hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: Tạo tâm thế.

-Thời gian: 2’

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: kĩ thuật động não

* Hoạt động 2 + 3 : Tri giác, phân tích, khái quát, đánh giá.

- Thời gian: 20’

-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

-Kĩ thuật: Động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG

CỦA TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CẦN ĐẠT

Gv chiếu ngữ liệu lên màn hình,

yêu cầu học sinh đọc

Gv chia lớp thành 4 nhóm – thảo

luận trong 4’ các yêu cầu sau:

Nhóm 1 thảo luận câu hỏi 1

Nhóm 2 thảo luận câu hỏi 2

Nhóm 3 – câu hỏi 3

Nhóm 4 – câu hỏi 3

1 Ở ngữ liệu 1 và 2 em thấy

cách sắp xếp từ ngữ có gì

đặc biệt? Sự phân chia

thành hai vế câu cân đối

được gắn kết lại nhờ biện

pháp gì? Vị trí của danh

từ, tính từ, động từ tạo thế

cân đối như thế nào?

2 Trong ngữ liệu 3 và 4 có

nhưng cách đối với nhau

như thế nào?

3 Tìm một số ví dụ về phép

đối trong Hịch tướng sĩ ( Trần

Hưng Đạo), Đại cáo bình Ngô

( Nguyễn Trãi), Truyện Kiều

( Nguyễn Du)…

Gv gọi đại diện các nhóm trình

bày

Gv nhận xét, bổ sung

- Hs đọc ngữ liệu

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bay, các nhóm khác lắng nghe nhận xét, bổ sung

II Luyện tập về phép đối

1 Phân tích ngữ liệu

a Ngữ liệu 1 + 2

- Chim có tổ/ người có tông.

+ Tiếng: mỗi vế 3, 3 bằng nhau

+ Về thanh: tổ/ tông (trắc/ bằng) + Về từ loại: Chim, người; tổ, tông (DT/DT)

+ Về nghĩa: (chim, người, tổ, tông)

=> tương đồng

- Đói cho sạch, rách cho thơm.

+ Số tiếng: mỗi vế 3, 3 bằng nhau + Về thanh: sạch/ thơm (trắc/ bằng) + Từ loại: đói, rách, sạch, thơm (Tính từ)

+ Về nghĩa: (đói, rách, sạch, thơm)

=> tương đồng => Vị trí các từ đối xứng với nhau  cân đối, hài hoà về âm thanh, phong phú về nghĩa Đối xứng giữa hai vế câu, giữa hai câu  sự thống nhất, hài hoà về âm thanh  vẻ đẹp cân xứng

- Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.

+ Số tiếng: 7( dòng trên), 7 (dòng dưới)

+ Về thanh: đối nhau + Từ loại: (tiên/hậu, trò, thói, tham nhũng, cửa quyền (DT/DT); học, hành , diệt, trừ (ĐT/ĐT)

+ Về nghĩa:

(Diệt, trừ; trò, thói; tham nhũng, cửa quyền) cùng trường nghĩa

(Tiên/ hậu, học/ hành) => tương phản

Trang 5

H: Dựa vào phần phân tích trên

và kiến thức cũ hãy cho biết

phép đối là gì, tác dụng của phép

điệp? Đặc điểm phép đối?

Gv chốt

- Hs suy nghĩ trả lời

=> Đối dòng trên, dòng dưới Có sự sắp xếp từ ngữ cân đối Cách đối thanh, đối nghĩa

=> Gắn kết bằng các từ trái nghĩa hoặc cùng một trường nghĩa

b Ngữ kiệu 3 + 4

- Ngữ liệu 3 + Đối từ (từ loại): Khuôn trăng/ nét ngài (dt); đầy đặn/ nở nang (tt); hoa/ ngọc (dt); cười/ thốt (đt); mây / tuyết (dt); thua/ nhường (tt); nước tóc/ màu

da (dt)

+ Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát)

- Ngữ liệu 4

+ Đối về từ: Rắp/ trót (đt); mượn/

đem (đt); điền viên/ thân thế (dt); vui/ hẹn (đt); tuế nguyêt/ tang bồng (dt) + Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới

2 Kết luận

a Khái niệm:

- Phép đối là cách sử dụng từ ngữ tạo nên sự cân xứng về cấu trúc, hài hoà

về âm thanh, nhịp điệu… tạo nên nét nghĩa tương phản hoặc tương đồng nhằm nhấn mạnh một nội dung nào đó

b Đặc điểm + Về lời: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau

+ Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải

có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T

+ Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ - tính từ đối với động từ - tính từ)

+ Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa

c Tác dụng:

+ Gợi sự phong phú về ý nghĩa

Trang 6

Gv chiếu bài tập

Bài tập nhanh: Tìm phép đối và

chỉ ra kiểu đối trong các ví dụ

sau? Phan tích tác dụng của

chúng?

a Nhớ nước đau lòng con quốc

quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia

gia.

b ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

c Lặn lội thân cò khi quãng

vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

H: Từ bài tập trên em hãy rút ra

yêu cầu để xác định phép đối

- Hs suy nghĩ trả lời

(tương đồng và tương phản)

+ Tạo ra sự hài hoà về thanh

+ Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.

d Yêu cầu

- Tìm phép đối

- Xác định kiểu đối

- Phân tích tác dụng

* Hoạt động 4: vận dụng.

- Thời gian: 20’

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CẦN ĐẠT

Gv hướng dẫn học sinh làm bài

tập 2 ( sgk - 126)

H: Em có nhận xét gì về phép

đối trong câu tục ngữ? Vì sao

người ta không thể thay được

những từ trong đó? Phép đối

phải dựa vào biện pháp ngôn

ngữ nào đi kèm?

H: Vì sao tục ngữ ngắn gọn mà

khái quát được hiện tượng rộng

lớn, người không học cũng

- Hs làm bài tập, Nhận xét, bổ sung

3 Thực hành

a Bài tập 2 ( sgk - 126)

- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.

-> Đối thanh: tật/ lòng (trắc/

bằng)

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

-> Đối nghĩa: Bán/mua; xa/gần; anh em/láng giềng

=> Cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau  tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau  gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt 

ý nghĩa

- Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những

Trang 7

nhớ, không cố lưu lại vẫn được

lưu truyền?

Gv hướng dẫn hs là bài tập 3

a Tìm mỗi kiểu đối một ví

dụ?

b Ra một vế đối cho các

bạn cùng đối, kiểu như:

Tết đến, cả nhà vui như tết.

Gv hướng dẫn học sinh chơi trò

chơi tiếp sức

- Hs làm bài tập, Nhận xét, bổ sung

- Hs chơi trò chơi

kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng

tự nhiên

- Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô đọng

- Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp -> tục ngữ dể nhớ, dễ thuộc

b Bài tập 3 ( sgk- 126)

c Trò chơi tiếp sức:

- Tìm các thành ngữ, tục ngữ, thơ

ca có sử dụng phép đối

* Hoạt động 5: Dặn dò – 2’

- Nắm vững kiến thức vê phép điệp và phép đối

- Sưu tầm thê các câu tục ngữ, ca dao… có sử dụng phép điệp, phép đối

- Soạn bài mới: Tổng kết phần văn học

Kiến Thụy, ngày tháng năm 2014

Gi¸o viªn híng dÉn kÝ duyệt

Ngày đăng: 09/09/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w