ĐỀ KHAO SÁT THÁNG 2 MÔN TOÁN - LỚP 3 Thời gian làm bài 35 phút Phần 1: Trắc nghiệm Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây.. chu vi khu rừng đó..[r]
Trang 1( Thời gian làm bài 40 phút)
Câu 1: Điền vào chỗ chấm s hoặc x:
….ản … uất; … ào xạc; sỗ … àng; …….ông xênh
Câu 2: Đọc các câu sau:
Muôn nghìn cây mía múa gươm
Kiến hành quân đầy đường
Cây dừa sải tay bơi
Ngọn mùng tơi nhảy múa
a) Những sự vật nào được nhân hoá trong các câu thơ trên?
b) Những từ ngữ nào thể hiện phép nhân hoá trong các câu thơ trên?
Câu 3: Điền tiếp bộ phận câu trả lời câu hỏi như thế nào? để các dòng sau thành câu: a) Quân của Hai Bà Trưng chiến đấu………
b) Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái là một cậu bé………
Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn về một người lao động trí óc mà em yêu thích.
Trang 2
ĐÁP ÁN
Câu 1: (1 điểm) điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,2 điểm.
Sản xuất, xào xạc, sỗ sàng, xông xênh
Câu 3: (2 điểm)
a) Tìm đúng các sự vật được nhân hoá được (1 điểm)
(Cây mía, kiến, cây dừa, ngọn mùng tơi)
b) Tìm đúng các từ ngữ thể hiện phép nhân hoá được (1 điểm)
(múa gươm, hành quân, sải tay bơi, nhảy múa)
Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) … rất dũng cảm
b) … rất thông minh
Câu 5: (6 điểm) Gợi ý:
- Giới thiệu người trí thức đó tên là gì? khoảng bao nhiêu tuổi (1 điểm)
- Người đó làm nghề gì? ở đâu? (1,5 điểm)
- Trong công tác và trong đời sống hàng ngày, người đó có gì đặc biệt? (2,5 điểm)
- Tình cảm của em đối với người đó như thế nào? (1 điểm)
Lưu ý: Bài viết được khoảng từ 7 – 10 câu Diễn đạt rõ ràng, đủ ý, chữ viết sạch
sẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu được tối đa 6 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót trừ 0,5; 1; 1,5; 2 điểm…
Trang 3( Thời gian làm bài 35 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây
1 Số liền trước của số 9870 là:
A 9871 B 9880 C 9860 D 9869
2 Số lớn nhất trong các số: 4257, 4725, 4527, 4572 là:
A 4257 B 4725 C 4527 D 4572
3 Tìm số dư của phép chia 9923 : 6
4 Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 3km 56m = …cm
A 3056 B 356 C 59 D 3560
Phần 2: Trình bày bài giải các bài toán sau:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
1729 + 3815 7280 – 1738 1726 x 3 7895 : 5
………
………
………
………
Bài 2: Tính giá trị biểu thức sau: a) 2429 + 7455 : 7 b) 9036 – 1035 x 4 ………
………
………
Bài 3: Một khu rừng có chiều rộng là 1635m, chiều rộng bằng 2 1 chiều dài Tính chu vi khu rừng đó Bài giải: ………
………
………
………
………
………
Trang 4ĐÁP ÁN
Phần 1: (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái đúng mỗi câu được 1 điểm
Câu 1: Khoanh vào D
Câu 2: Khoanh vào B
Câu 3: Khoanh vào C
Câu 4: Khoanh vào A
Phần 2: (6 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
Bài 2: (2 điểm) Tính đúng giá trị mỗi biểu thức được 1 điểm
a) 2429 + 7455 : 7 = 2429 + 1065
= 3494 b) 9036 – 1035 x 4 = 9036 - 4140
= 4896
Bài 3: (2 điểm)
Làm đúng phép tính và câu trả lời tìm được chiều dài của khu rừng được 0,75 điểm
Làm đúng phép tính và câu trả lời tìm chu vi của khu rừng được 1 điểm
Đáp số đúng được 0,25 điểm
Bài giải:
Chiều dài của khu rừng hình chữ nhật là:
1635 x 2 = 3270 (m) Chu vi của khu rừng hình chữ nhật là:
(3270 + 1635) x 2 = 9810 (m)
Đáp số: 9810m
1726 3 5178
x + 17293815
5544
7895 5
28 1579 39
45 0
- 72801738 5542