-Nước ta có các đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất liền với nhiều kiêu hệ sinh thái khác nhau, điển hình là rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng ôn đới núi cao, rừ[r]
Trang 1Trường THCS Lý Tự Trọng
ĐÁP ÁN TRỌNG TÂM ÔN TẬP ĐỊA LÝ HỌC KÌ II
LỚP 8 NĂM HỌC 2013-2014
A Kiến thức:
Câu 1: Trình bày và giải thích đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
a, Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam vì trên phần đất liền:
+Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp(85%), núi cao (1%)
+Địa hình đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền
b, Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: +Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn cổ kiến tạo
+Đến Tân kiến tạo vận động tạo núi Himalaya đã làm cho địa hình nước ta nâng lên và phân chia thành nhiều bậc kế tiếp: Đồi núi – đồng bằng – bờ biển – thềm lục địa
c, Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là hướng Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần từ nội địa ra biển Hướng núi chính là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
d, Đ a hình n ị ướ c ta mang tính ch t nhi t đ i gió mùa và ch u tác đ ng ấ ệ ớ ị ộ
m nh mẽ c a con ng ạ ủ ườ i:
+Vận động Tân kiến tạo cùng với các hoạt động ngoại lực và tác động của con người là nhân tố chủ yếu hình thành địa hình nước ta
+Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thúc đẩy quá trình phong hóa, mưa lớn, tập chung theo mùa thúc đẩy quá trình đào xẻ, xâm thực địa hình nước ta
+Bàn tay con người đã tạo nên những dạng đại hình nhân tạo
Trang 2Câu 2: Trình bày và giải thích đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam Nêu
những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất
ở Việt Nam.
Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:
a, Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
+Tính chất nhiệt đới: Số giờ nắng cao, nhiệt độ trung bình năm trên 21oC, tăng dần từ bắc vào nam
+Tính gió mùa: hai loại gió mùa khác nhau rõ rệt: gió mùa đông bắc lạnh khô, gió mùa tây nam nóng ẩm
+Tính ẩm: lượng mưa lớn từ 1500-2000 mm /năm, độ ẩm không khí luôn lớn hơn 80%
Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến , trong vành đai nhiệt đới của Bắc bán cầu Lại nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
b, Tính đa dạng và thất thường:
*Tính đa dạng:
- lãnh thổ nước ta hình thành các miền khí hậu khác nhau rõ rệt
+Miền khí hậu phía Bắc từ vĩ tuyến 180oB trở ra, có mùa đông lạnh, khô, mưa phùn; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
+Miền khí hậu Đông Trường Sơn từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh se lạnh và mưa nhiều vào mùa thu đông
+Miền khí hậu phía nam nhiệt độ cao quanh năm, một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc, rõ rệt
+Miền biển Đông Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương
Trang 3-Sự phân hóa khí hậu từ đông sang tây, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít; sự thay đổi tính chất cảu gió mùa theo từng miền, theo độ cao
*Tính thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn, nắm nhiều bão, năm ít bão, áp thấp nhiệt đới, năm lũ lụt, hạn hán, thời tiết đều diễn biến thất thường
=> Do lãnh thổ nước ta trải dài 15 vĩ độ, ảnh hưởng của địa hình, hoạt động của các khối khí v v
Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam
-Thuận lợi:
+Sản xuất nông nghiệp có thể hoạt động quanh năm, có thể dễ dàng thâm canh, tăng vụ
+Có thể sản xuất nhiều loại nông sản với cơ cấu vụ mùa khác nhau theo vùng miền
+Đa dạng về các loại động thực vật, có nhiều loại có giá trị cao
-Khó khăn:
+Thời tiết nóng ẩm thuận lợi cho sâu bệnh, nấm mốc -> chi phí nhiều cho việc phòng chống dịch bệnh
+Mùa đông sương muối, rét đậm Mùa hạ mưa to, dông bão gây ngập lụt -> tốn nhiều chi phí làm hệ thống thủy lợi, các hệ thống thoát nước
+Khí hậu thất thường có nhiều thiên tai -> sản xuất nông nghiệp bấp bênh
Câu 3: Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam Những thuận lợi khó khăn của sông ngòi đối với đời sống sản xuất.
*Đặc điểm chung của hệ thống sông nòi Việt Nam
-Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc: Sông ngòi phân bố rộng khắp cả nước (2360 dòng sông), phần lớn là sông nhỏ và ngắn chiếm 93% Các sông lớn: Sông Hồng, Sông Mê Công ( Cửu Long)
Trang 4-Sông ngòi chảy theo hai hướng chính: hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
+Hướng TB-ĐN: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, sông Tiền, sông Hậu…
+Hướng vòng cung: sông Cầu, sông Thương…
-Sông ngòi nước ta có hai mùa nước khác nhau rõ rệt Mùa lũ trùng với mùa mưa của khí hậu, lượng nước lên tới 70-80% lượng nước cả năm Mùa cạn trùng với màu khô của khí hậu
-Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn, trung bình 223g/m3; tổng lượng phù
sa là 200 triệu tấn/ năm (Sông Hồng 120 triệu tấn/năm, sông Cửu Long 70 triệu tấn/năm)
* Những thuận lợi khó khăn của sông ngòi đối với đời sống sản xuất
-Thuận lợi về giao thông vận tải, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, bồi tụ phù
sa, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, phát triển thủy điện,thủy lợi, du lịch sinh thái, điều hoa khí hậu, thau chua rửa mặn đất đồng bằng…
-Khó khăn: gây lũ lụt, sạt lở, gây thiệt hạ cho người và của, gây ách tắc giao thông khi tới mùa lũ, gây dịch bệnh
Câu 4: Trình bày đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta.
Nước ta có 3 nhóm đất chính:
-Đất feralit (65% diện tích lãnh thổ):
+Đặc tính:chua, nghèo mùn, nhiều sét, màu đỏ vàng Dễ bị xói mòn, rửa trôi, dễ bị kết von, đá ong hóa
+Phân bố: các miền đòi núi thấp phía Bắc, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
+Giá trị sử dụng: Độ phì nhiêu cao, rất thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng
-Đất mùn núi cao (11% diện tích lãnh thổ)
+Đặc tính chung: xốp, giàu mùn, màu đen hoặc màu nâu
Trang 5+Phân bố : Vùng núi cao trên 2000m(Hoàng Liên Sơn, Chư Yang Sin )
+Giá trị sử dụng: Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển lâm nghiệp
-Đất bồi tụ phù sa sông và biển (24% diện tích lãnh thổ)
+Đặc tính: tơi xốp, ít chua, giàu mùn, dễ canh tác, độ phì cao
+phân bố: châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, các đồng bằng khác
+Giá trị sử dụng: Đất nông nghiệp chính đóng vai trò rất quan trọng, thích hợp với nhiều loại cây, đặc biệt là lúa nước
Câu 5: Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.
* Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
-Sinh vật nước ta phong phú và đa dạng Sự phong phú đa dạng về thành phần loài,
hệ sinh thái, gen di truyền, công dụng của các sản phẩm sinh học
-Các loài sinh vật được phân bố rộng khắp trên toàn bộ đất nước và phát triển quanh năm
- Sinh vật nước ta chịu tác động mạn mẽ của con người như bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng
-Nước ta có các đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất liền với nhiều kiêu
hệ sinh thái khác nhau, điển hình là rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng
ôn đới núi cao, rừng ngập mặn ven biển và các hệ sinh thái thứ sinh do tác động của con người Trên biển một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có
* giá trị của tài nguyên sinh vật
-Tài nguyên sinh vật có giá trị to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống
+Tài nguyên sinh vật cung cấp cho chúng ta nguồn nguyên liệu gỗ, tre, nứa, các loại dược liệu quy hiếm khác
Trang 6+Một số cho loại gỗ bền đẹp (đinh lim ); một số loại cho chúng ta giá trị về thực phẩm (nấm hương, mộc nhĩ ); một số loại cho tinh đầu, nhựa, màu nhuộm; một số cây làm thuốc (tam thất, hồi, quế); một số loại cây cảnh…
+Giá trị kinh tế của các loài động vật cũng rất lớn (thức ăn, làm thuốc, làm đẹp ) -Tài nguyên sinh vật có giá trị to lớn về bảo vệ môi trường sinh thái: rừng có ý nghĩa giữ đất, nước và bảo vệ sự phong phú về các loài động thực vật
*nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
-Nguyên nhân của sự suy giảm: chiến tranh hủy diệt, khai thác quá mức phục hồi lại của tài nguyên rừng, đốt rừng làm rẫy, quản lí và bảo vệ rừng kém, môi trường sống bị ô nhiễm…
-> Cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam : không phá rưng, bắn giết chim thú… là góp phần bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật và làm cho đất nước ta mãi mãi xanh tươi và phát triển bền vững
Câu 6: Trình bày và giải thích 4 đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam.
*Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
-Nóng, ẩm, mưa nhiều, phân mùa
-Sông ngòi nhiều nước, nhiều phù sa và phân mùa
-Thổ nhưỡng: đa dạng các loại đất (feralit, đất mùn núi cao, đất phù sa)
-Sinh vật: đa dạng, giàu có
-Địa hình:vỏ phong hóa dày, độ chia cắt lớn
*Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo:
-VN có vùng biển rộng gấp 3 lần phần đất liền Vùng biển là miền tự nhiên độc đáo, giàu có
-Thiên nhiên vùng biển có ảnh hưởng mạnh đến đất liền, trực tiếp là vùng duyên hải
Trang 7*Tính chất đồi núi:
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích
-Đồi núi hình thành các vành đai tự nhiên theo chiều cao Mỗi vành đai có nhũng đặc điểm tự nhiên riêng:
+Nhiệt đới (dưới 600m)
+Á nhiệt đới núi thấp và trung bình( 600-2600m)
+Ôn đới núi cao( trên 2600m)
*Tính chất đa dạng, phức tạp
-Phân chia lãnh thổ thành các vùng, miền (bắc nam – đông tây)
-Biến động mạnh mẽ theo mùa, theo thời gian
B.Kĩ năng:
1 Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để nhận biết được tính phân bậc và hướng nghiêng chúng của địa hình
2 Vẽ các dạng biểu đồ cơ bản: Hình cột, hình tròn
3 Phân tích biểu đồ hoặc bảng số liệu thống kê