1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 8tuan 34

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 36,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh: 1.1:Kiến thức : - Nắm được hệ thống kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đã học: giá trị nội dung, nghệ thuật của các [r]

Trang 1

Tiết:129

Ngày dạy:

TỔNG KẾT PHẦN VĂN (TT)

1 Mục tiêu: Giúp học sinh:

1.1:Kiến thức :

à Hoạt động 1:

- HS biết: Hệ thống kiến thức các văn bản nghị luận đã học, nắm chắc về đặc trưng thể loại, giá trị tư tưởng và nghệ thuật của văn bản

- HS hiểu: Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch

Sơ giản lí luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại.

à Hoạt động 2:

- HS biết: Chứng minh một vấn đề, so sánh giữa các văn bản.,

- HS hiểu: Giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học

à Hoạt động 3:

- HS biết: Hệ thống kiến thức các văn bản nhật dụng đã học

- HS hiểu: chủ đề chính của các văn bản nhật dụng ở các bài đã học

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học

- HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình

- HS có tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích các tác phẩm văn học nghị luận và văn bản nhật dụng

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Hệ thống kiến thức các văn bản nghị luận đã học.

- Nội dung 2: Luyện tập.

- Nội dung 3: Hệ thống kiến thức các văn bản nhật dụng đã học.

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên: Các kiến thức liên quan về văn nghị luận, văn bản nhật dụng.

3.2: Học sinh: Oân lại các văn bản nghị luận, văn bản nhật dụng đã học.

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

8A1: 8A2: 8A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 3 phút)

à Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Trang 2

 Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị những gì?

 Oân lại các nội dung về văn bản nghị luận đã học

 Nhận xét

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động

của GV và HS ND bài học

 Vào bài: Vào

bài: Tiết trước,

cô đã hướng dẫn

các em ôn về

các tác phẩm

thơ Tiết này ,

chúng ta sẽ

Tổng kết phần

văn nghị luận

( 1 phút)

 Hoạt động I:

Hướng dẫn HS

ôn tập văn nghị

luận

( 10 phút)

 Trong phần

văn nghị luận,,

các em đã được

học những văn

bản nào?

 Nêu tên tác

giả,

hồn cảnh ra đời,

xác định thể loại,

phương thức biểu

đạt của từng văn

bản?

 Nêu nội dung

chính của các văn

bản trên?

 Nêu đặc điểm

nghệ thuật cùa

III Văn nghị luận:

1 Bảng hệ thống:

Tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra

đời

Thể loại Nội dung chủ yếu Nghệ thuật

Chiếu dời đô

Lí Công Uẩn

Năm

1010, quyết định dời đô từ Hoa lư ra thành Đại La

Chiếu Ý nghĩa lịch

sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của

Lí Công Uẩn

- Gồm có ba phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng,

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

-Trước cuộc kháng chiến chống

Hịch Nêu lên vấn

đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén

- Luận điểm rõ ràng, luận

Trang 3

từng văn bản? quân

mông- Nguyên lần hai(1285)

- Kêu gọi tướng sĩ học tập binh tư yếu lược

nước bị xâm lược

cứ chính xác

- Sử dụng phép lập luận linh hoạt chặt chẽ

- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành…

Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô Đại cáo)

Ngyễn Trãi

Soạn thảo - 17 -12 -

1428, khi cuộc k/ c chống Giặc Minh hoàn toàn thắng lợi

Cáo Thể hiện

quan niệm,

tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập

Nghệ thuật hùng biện

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào Bàn

luận về phép học

Nguyễn Thiếp

Là một phần của bản tấu gửi vua Quang Trung khi ông vào Phú Xuân để hội kiến với nhà vua

Tấu Nguyễn

Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học

- Lập luận: đối lập quan niệm về việc học

- Có luận điểm rõ ràng

lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng chân chính của một trí thức đối với đất nước

Thuế Nguyễn Thuộc Nghị Văn bản có - Có tư liệu

Trang 4

 Giáo dục HS

lòng yêu thích

các tác phẩm văn

học nghị luận

 H động II:

Hướng dẫn HS

luyện tập

( 12 phút)

 Qua các VB

trong bài 22 26

 Em hãy cho

biết thế nào là

VBNL Em thấy

văn NL trung đại

có gì khác so với

NL hiện đại?

 Hãy CM các

VBNL kể trên đều

máu Aùi

Quốc

chương I của bản án chế độ thực dân Pháp, gồm 12 chương, viết ở Pa

ri năm 1925

luận hiện đại

ý nghĩa như một “bản án” tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đẩy người dân thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh

phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm

- Thể hiện giọng điệu đanh thép

- Sử dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai

II Luyện tập:

1 Văn NL : dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm

thuyết phục nhận thức của người đọc

2 So sánh:

+ NL trung đại: có nhiều từ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh và nhiều tính ước lệ Mang thế giới quan con người trung đại: tử thiên mệnh, đạo thần chủ, lí tưởng nhân nghĩa

+ NL hiện đại: Không có những đặc điểm trên cách hành văn giản dị, câu văn gần với đời sống hàng ngày

3 Chứng minh:

- Có lí: Có luận điểm xác đáng lập luận chặt chẽ

- Có tình: Có cảm xúc

- Có chứng cứ: Có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm

4 So sánh các bài 22, 23, 24:

- Giống nhau: Thể hiện niềm tự hào, tinh thần yêu nước tha thiết của dân tộc ta

- Khác nhau:

+ Thể loại:

Chiếu dời đô: Thể chiếu

Hịch tướng sĩ: Thể hịch

Nước Địa Việt Ta: Thể cáo

+ Nội dung:

Trang 5

có lí, có tình, có

chứng cứ nên đều

có tính thuyết

phục cao?

 Nêu những nét

giống và khác về

ND tư tưởng và

hình thức thể loại

bài 22, 23, 24.

 HS thảo luận,

trình bày.

 Qua bài 24, vì

sao tác phẩm

BNĐC được coi

là bản tuyên

ngôn độc lập? So

sánh với sông núi

nước Nam?

 H động III:

Hướng dẫn HS

Ơn tập về văn bản

nhật dụng

( 10 phút)

 Nhắc lại

chủ đề của 3 VB

nhật dụng đã học

Chỉ ra PTBĐ chủ

yếu ở mỗi VB.

Thể hiện khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất, khí phách của dân tộc Đại Việt

Thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù

Bản tuyên ngôn độc lập

5 Sông núi nước Nam: Khẳng định độc lập dân tộc dựa trên 2

yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền

- Nước Đại Việt ta: Chân lí độc lập dân tộc phát triển cao hơn:

nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán lịch sử

riêng, chế độ riêng

III Văn bản nhật dụng:

a Ôn dịch, thuốc lá: Phòng chống nạn dịch thuốc lá.

-Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, lập luận, biểu cảm Trong đó thuyết minh là chủ yếu

b Bài toán dân số: Cần hạn chế gia tăng dân số.

- Phương thức biểu đạt : Tự sự, thuyết minh

c Thông tin về ngày trái đất năm 2000: Tác hại của việc sử dụng

bao bì ni lông

- Phương thức biểu đạt : Thuyết minh, lập luận, biểu cảm Trong đó thuyết minh là chủ yếu

4:Tôûng kết : ( 5 phút)

 Câu 1: Điểm tương đồng về nội dung tư tưởng của các VB “Chiếu…, Nước…, Hịch,…

” là gì?

A Thể hiện khát vọng xây dựng một đất nước hùng mạnh, vững bền

Trang 6

B Thể hiện ý thức, tình yêu và niềm tự hào dân tộc.

C Thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc

l Đáp án:B

4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

- Học bài

- Học thuộc một số đoạn nghị luận hay, chép lại những câu mà em thích nhất

à Đối với bài học tiết sau:

- Chuẩn bị bài: Thi Học kì II Ơn lại các nội dung đã học để thi Học kì

5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8

- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 8

………

………

Tuần:34

Tiết:130

Ngày dạy:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7.

1 Mục tiêu:

1.1:Kiến thức :

Trang 7

à Hoạt động 6:

- HS biết: Tìm ý cho các phần trong bài Tập làm văn số 6

- HS hiểu: Dàn ý của bài văn

à Hoạt động 7:

HS biết: Sửa các lỗi sai, nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong bài làm để có hướng phát huy và khắc phục

- HS hiểu: Cách dùng từ, viết câu chính xác

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: lập dàn ý cho bài văn

- HS thực hiện thành thạo: sửa chữa lỗi sai trong bài làm của mình và của bạn

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: viết đúng chính ta,û dùng từ chính xác

- HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức diễn đạt mạch lạc

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Lập dàn ý.

- Nội dung 2: Sửa chữa lỗi sai.

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên:

Bài cần nhận xét, sửa chữa

3.2: Học sinh:

Xem lại đề bài, lập dàn ý cho đề văn số 7

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

8A1: 8A2: 8A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 3 phút)

à Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

à Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Xem lại đề bài, lập dàn ý cho đề văn số 7

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động của GV và HS ND bài học

 Vào bài: Để giúp các em thấy được những ưu,

khuyết điểm trong bài làm của mình và của của

bạn, tiết này cô sẽ Trả bài TLV số 7 cho các

em ( 1 phút)

 Hoạt động 1: Cho học sinh nhắc lại đề bài

( 2 phút)

 GV ghi đề bài lên bảng

1 Đề bài:

Bác Hồ viết: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân

Trang 8

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích

đề ( 3 phút)

 GV hướng dẫn HS xác định thể loại yêu

cầu của đề

 Hoạt động 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm trong

bài làm của học sinh ( 5 phút)

 Ưu điểm:

- Mộ số em làm bài sâu sắc, ý tứ mạch

lạc Trình bày rõ ràng sạch đẹp, không phạm lỗi

về dùng từ, đặt câu

 Tồn tại:

Một sốem làm bài quá sơ sài, câu văn

lủng củng, bôi xoá nhiều

 Hoạt động 4: GV công bố điểm, tỉ lệ cho cả

lớp nghe ( 2 phút)

Trên TB: Dưới TB:

 Hoạt động 5: GV phát bài cho HS ( 2 phút)

 Hoạt động 6: Hướng dẫn HS lập dàn ý của đề

bài trên ( 10 phút)

 Phần Mở bài, em làm như thế nào?

 Phần Thân bài, em nêu những ý gì?

tộc việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”

Em hiểu lời dạy trên đây của Bác như thế nào?

2 Phân tích đề:

- Thể loại: Văn nghị luận

- Yêu cầu: Nghị luận về việc học tập của học sinh

3 Nhận xét:

4 Công bố kết quả:

5 Trả bài:

6 Dàn ý:

1 Mở bài: (1,5đ)

- Giới thiệu luận đề: Việc học tập của học sinh

- Hoàn cảnh: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên

- Tác giả: Bác Hồ

2 Thân bài: (7đ)

- Giải thích nghĩa của luận điểm (2đ)

+ Thế nào là non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp?

+ Dân tộc việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu nghĩa là thế nào?

- Vì sao lại chính là nhờ một phần

Trang 9

 Phần Kết bài, em làm như thế nào?

 Hoạt động 7: Sửa lỗi: ( 10 phút)

 GV nêu ra các lỗi mà HS đã sai chính tả

trong bài làm

 GV gọi HS sửa lỗi

 HS, GV nhận xét, sửa chữa

 Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả

 Giáo dục HS ý thức diễn đạt mạch lạc, dùng

từ, viết câu chính xác

 GV sửa thêm cho HS một số lỗi khác như: lỗi

liên kết, chưa chấm câu, viết dài dòng, rườm rà

nhưng không có ý…

lớn ở công học tập của các cháu ? (1đ)

- Dẫn chứng: Dẫn chứng trong lịch sử, trong thực tế hoặc trong thơ văn (2đ)

- Thể hiện lòng mong mỏi thiết tha của Bác đối với thế hệ tương lai đất nước (1đ)

- Chúng ta phải làm gì để đáp lại lòng mong mỏi ấy? (1đ)

3 Kết bài: (1,5đ)

- Nêu nhận xét chung về luận đề: Việc học tập của học sinh

- Rút ra bài học hoặc mở rộâng

7 Sửa lỗi:

a) Lỗi chính tả:

- học xinh: học sinh

- nổ lực: nỗ lực

- cố gắn: cố gắng

- giúp ít: giúp ích

- mai sao: mai sau -lời dại: lời dạy

- sứng đáng: xứng đáng:

- sây dựng: xây dựng

- lảnh tụ: lãnh tụ

- cường quất: cường quốc…

b)Lỗi diễn đạt:

- Trên đất nước chúng ta, Bác Hồ nói: Trong thư gửi học sinh:

- Bác Hồ đã đọc: Non sông Việt Nam… Bác Hồ viết:

- Bác Hồ đã hô to: Non sông Việt Nam… Bác Hồ đã viết

- …

c) Các lỗi khác:

Trang 10

4:Tôûng kết : ( 3 phút)

 GV nhắc nhở HS chú ý lại cách làm văn nghị luận

4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

- Xem lại dàn ý của bài văn

- Sửa lại lỗi sai trong bài văn của mình

à Đối với bài học tiết sau:

Xem lại kiến thức về văn để chuẩn bị thi Học Kì II Học bài theo đề cương đã cho

5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8

- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 8

………

………

Tuần:34

Tiết:131

Ngày dạy:

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

1 Mục tiêu: Giúp học sinh:

1.1:Kiến thức :

à Hoạt động 1:

- HS biết: Ơn lại các kiến thức về văn bản

- HS hiểu: về chủ đề,bố cục, tác dụng của việc liên kết đoạn, cách trình bày đoạn văn

à Hoạt động 2:

- HS biết: Ơn lại các kiến thức về văn bản tự sự

Trang 11

HS hiểu: Cách tĩm tắt văn bản tự sự, tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.

à Hoạt động 3:

- HS biết: Ơn lại các kiến thức về văn bản thuyết minh

- HS hiểu: Đặc điểm của văn bản thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, các loại bài văn thuyết minh

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: - So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng phương thức biểu đạt trong các văn bản tự sự, thuyết minh trong tạo lập văn bản

- HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hóa kiến thức về kiểu văn bản đã học

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: sử dụng tốt các loại văn bản tự sự, thuyết minh trong học tập và trong đời sống

- HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức học tốt các loại văn bản đã học

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Các kiến thức về văn bản.

- Nội dung 2: Văn tự sự.

- Nội dung 3: Văn thuyết minh.

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên:

Các kiến thức đã học về Tập làm văn

3.2: Học sinh:

Oân lại các nội dung đã học

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

8A1: 8A2: 8A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 3 phút)

à Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

à Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Oân lại các nội dung đã học về Tập làm văn

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

 Vào bài: Để giúp các em nắm vững

kiến thức về phần Tập làm văn đã học,

tiết này, cơ sẽ hướng dẫn các em ơn tập

phần Tập làm văn.( 1 phút)

 Hoạt động I: Hướng dẫn ôn tập về 1 Văn bản:

Trang 12

văn bản ( 10 phút)

Vì sao một văn bản cần có tính thống

nhất?

 Nhằm nêu bật chủ đề( nêu bật ý đồ, ý

kiến, cảm xúc của tác giả)

 Bố cụa của văn bản là gì?

 Văn bản thường có bố cụa như thế

nào?

 Nêu yêu cầu và cách xây dựng đoạn

văn?

 Tác dụng của việc liên kết đoạn?

 Nêu cách trình bày đoạn văn?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về

văn bản tự sự ( 10 phút)

 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

 Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự

sự.

 Để dễ ghi nhớ, để làm tài liệu, để

giới thiệu trên sách báo hoặc để làm

dẫn chứng

Muốn tóm tắt VB tự sự phải làm như

thế nào

Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm có tác dụng như thế nào?

 Khi viết đoạn văn tự sự kết hợp với

miêu tả và biểu cảm cần chú ý những

gì?

 Lựa chọn sự việc, ngôi kể, xác định

yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết

 Giáo dục HS ý thức học tốt văn tự sự.

- Văn bản phải có sự thống nhất về chủ đề

- Bố cục: là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài…

- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

- Tác dụng của việc liên kết đoạn: thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng với nhau

- Có nhiều cách trình bày đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song hành,…

2 Văn bản tự sự :

- Tóm tắt văn bản tự sự:

Là dùng lời văn của mình để trình bày ngắn gọn, trung thành với nội dung chính của tác phẩm đó, nhằm phục vụ cho học tập và trao đổi mở rộng hiểu biết về văn học

- Cách tóm tắt:

+ Đọc và hiểu đúng chủ đề văn bản

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt + Sắp xếp nội dung ấy theo một trình tự hợp lí

+ Viết văn bản tóm tắt

- Tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự: làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:33

w