Xem xét mức độ quan trọng của các khoản mục tr ình bày trên báo cáo tài chính, nhận thấy khoản mục doanh thu v à nợ phải thu là hai khoản mục quan trọng, phản ánh hoạt đ[r]
Trang 1GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 7 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu và kết quả mong đợi 2
1.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
1.5 Sơ khảo tài liệu có liên quan 3
1 Luận văn tốt nghiệp 3
2 Chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam v à thông tư hướng dẫn 3
3 Giáo trình kiểm toán 4
4 Từ sách, tạp chí chuyên ngành 4
5.Tài lệu khác 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 5
2 1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán 5
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu v à khoản mục nợ phải thu 6
2.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu v à nợ phải thu 10
2.2 Phương pháp nghiên c ứu 24
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 25
Trang 2Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN 26
3.1 Giới thiệu về công ty kiểm toán SGN 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 26
3.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 28
3.3 Tình hình hoạt động của công ty kiểm toán 28
3.3.1 Đặc điểm khách hàng 27
3.3.2 Quy mô hoạt động 28
3.3.3 Chiến lược kiểm toán 28
3.3.4.Chiến lược nhân sự 30
3.3.5.Kết quả hoạt động kinh doanh 30
3.4 Phương hướng của công ty trong t ương lai 31
3.4.1 Về khách hàng 31
3.4.2 Về dịch vụ 31
3.4.3 Về doanh thu và kết quả kinh doanh 32
3.5 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty 32
3.5.1 Chuẩn bị kiểm toán 34
3.5.2 Thực hiện kiểm toán 35
3.5.3 Hoàn thành kiểm toán 36
Chương 4: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN DOANH THU V À NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TÂY ĐÔ 37
4.1 Phân tích giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 37
4.1.1 Tìm hiểu khách hàng 37
4.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác lập mức trọng yếu kế hoạch 37
4.1.3 Xác định phạm vi và chuẩn mực kiểm toán áp dụng, các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng 47
4.1.4 Nhận xét về chương trình kiểm toán 48
4.2 Phân tích giai đoạn thực hiện kiểm toán 48
4.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đánh giá lại rủi ro kiểm soát 49 4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm c ơ bản 50
4.3 Phân tích giai đoạn hoàn thành kiểm toán 67
Trang 3GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 9 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Chương 5: ĐÁNH GIÁ VÀ GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN DOANH THU V À NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY KIỂM
TOÁN SGN 70
5.1 Đánh giá quy trình kiểm toán 71
5.1.1 Ưu điểm 71
5.1.2 Nhược điểm 72
5.2 Một số giải pháp nhằm ho àn thiện quy trình kiểm toán của SGN 73
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 75
Trang 4DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
TT- BTC Thông tư của Bộ tài chính
DR Detection risk (Rủi ro phát hiện)
TE Tolerable error (Sai sót có th ể qua)
PM Planning materiality (Tổng thể báo cáo tài chính)
Trang 5GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 11 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ, BIỂU BẢNG
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán SGN 27
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty SGN 35
Lưu đồ: Chu trình bán hàng của Công ty TNHH thủy sản Tây Đô 41
Bảng 1: Ma trận rủi ro kiểm toán các khoản mục 29
Bảng 2: Kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty SGN (2006 - 2008) 30
Bảng 3: Bảng góp vốn của các th ành viên công ty TNHH Th ủy sản Tây Đô 37
Bảng 4 : Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 39
Bảng 5: Mức trọng yếu tổng thể báo cáo t ài chính 43
Bảng 6: Mức trọng yếu kế hoạch dựa v ào từng loại hình doanh nghiệp 43
Bảng 7: Mức trọng yếu kế hoạch từng khoản mục 43
Bảng 8: Ma trận rủi ro kiểm toán 44
Bảng 9: Mức trọng yếu kế hoạch cho BCĐKT 31/12/ 2008 46
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU V À NỢ PHẢI THU CỦA
CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TÂY ĐÔ
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn Đạt
Lớp: Kế toán – Kiểm toán K31
MSSV: 4053520
Giáo viên hướng dẫn : Thạc sĩ Trần Quốc Dũng
Đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu của công ty
kiểm toán SGN tại công ty TNHH Thủy sản Tây Đô” đ ược thực hiện với mụctiêu đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu v à Nợ phải thu củaCông ty kiểm toán SGN thông qua việc áp dụng quy tr ình kiểm toán 2 khoảnmục trên của Công ty kiểm toán SGN thực hiện tại Công ty TNHH Thủy sản
Tây Đô Từ đó kiến nghị một số giải pháp cụ thể để ho àn thiện hơn quy trình
kiểm toán của công ty SGN Để đạt mục tiêu đó thì số liệu thực tế do công tykiểm toán SGN cung cấp, b ài viết dùng phương pháp so sánh số dư tài khoản
năm nay so với năm trước, phân tích các biến động đồng thời đề t ài còn dựatrên cơ sở lý thuyết để phân tích v à đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình
kiểm toán của công ty SGN
Bố cục luận văn gồm những phần chính nh ư sau :
Giới thiệu về đề tài, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
Giới thiệu công ty kiểm toán SGN v à quy trình kiểm toán của công ty
Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu v à Nợ phải thu của
công ty SGN tại công ty TNHH thủy sản Tây Đô
Đánh giá và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán của
công ty SGN
Kết luận và đưa ra kiến nghị về vấn đề nghiên cứu
Vì kiến thức và thời gian có hạn, hơn nữa thời gian tiếp cận thực tế quá ít, nên
đề tài này không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong sự thông cảm v à đóng góp ý
kiến của quý thầy cô, anh, chị trong công ty để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Trang 7GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 13 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hiện nay, báo cáo tài chính của một doanh nghiệp được xem làrất quan trọng, được nhiều người sử dụng với mục đích là đầu tư và dĩ nhiên nhiều
người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy, nhằm giúp họ đánh giá về
mức độ trung thực của đơn vị để ra quyết định kinh tế có nên đầu tư vào hay không.Thế nhưng, trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường toàn cầu hóa, phát triển như hiệnnay cũng đã tạo nên hệ quả là khả năng nhận được những thông tin kém tin cậy, làm
gia tăng những rủi ro về thông tin trên báo cáo tài chính
Chính vì vậy, hoạt động kiểm toán đặc bị êt là kiểm toán độc lập đã trởthành nhu cầu tất yếu đối với các nh à đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp Nếu như thông tintrên báo cáo tài chính là s ự khẳng định, tự trình bày và tự đánh giá về chính bảnthân của các doanh nghiệp có thể v ì những mục đích khác nhau m à nó không
được đánh giá khách quan, trung thực v à hợp lý thì kiểm toán như là sự đảm
bảo, sự xác nhận khách quan tính chuẩn xác của các thông tin n ày
Báo cáo kiểm toán chính là sản phẩm cuối cùng của một quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính mà các công ty kiểm toán thực hiện tại các doanh nghiệp ,
vì vậy để sản phẩm này có chất lượng ngày càng cao tức các thông tin mà báocáo cung cấp có độ tin cậy, độ chính xác cao thì việc hoàn thiện quy trình kiểmtoán của các công ty kiểm toán l à một công việc được đặt lên hàng đầu
Xem xét mức độ quan trọng của các khoản mục tr ình bày trên báo cáo tàichính, nhận thấy khoản mục doanh thu v à nợ phải thu là hai khoản mục quantrọng, phản ánh hoạt động t ài chính của một doanh nghiệp và tính đúng đắn củachỉ tiêu này cung cấp các thông tin cần thiết trong việc tạo ra lợi nhuận củadoanh nghiệp, giúp những người sử dụng nó đưa ra các quyết định quan trọng
trong kinh doanh Xuất phát từ cơ sở đó nên tôi chọn đề tài: “Đánh giá quy
trình kiểm toán doanh thu v à nợ phải thu của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN tại Công ty T NHH Thủy sản Tây Đô” để làm luận văn tốt nghiệp cho m ình.
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nhằm đánh giá quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu và Nợ phải thu của Công ty kiểm toán SGN thông qua việc áp dụngquy trình kiểm toán 2 khoản mục tr ên của Công ty kiểm toán SGN thực hiện tạiCông ty TNHH Thủy sản Tây Đô Từ đó kiến nghị một số giải pháp cụ thể đểhoàn thiện hơn quy trình kiểm toán của công ty SGN
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu và kết quả mong đợi
Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là kiểm toán 2 khoản mục Doanh thu
và Nợ phải thu trên báo cáo tài chính năm 200 8 của Công ty TNHH Thủy sản
Tây Đô Thông qua nghiên cứu đề tài mong đợi có thể đạt được các mục tiêu cụ
thể nêu trên
1.4 GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHI ÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kiểm toán 2 khoản mục: Doanh thu v à Nợ
phải thu
Trang 9GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 15 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
1.4.1 Khoản mục Doanh thu
- Doanh thu bán hàng hóa và cung c ấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
1.4.2 Khoản mục Nợ phải thu
- Phải thu khách hàng
- Phải thu khác
- Dự phòng Nợ phải thu khó đòi
1.5 SƠ KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1 Luận văn tốt nghiệp: Kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu tại Công ty cổ
phần thủy sản Hậu Giang năm 2007 của Nguyễn Thị Duy Thuyết , Đại học Cần
Thơ: luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở áp dụng quy trình kiểm toán Doanh
thu và Nợ phải thu của công ty kiểm toán SGN với số liệu thực tế của Công ty
Cổ phần thủy sản Hậu Giang Qua đó đề t ài đã đánh giá quy trình dựa trên cácchuẩn mực chuyên ngành có liên quan (Chu ẩn mực kế toán và kiểm toán Việt
Nam) và đề tài cũng đã so sánh giữa lý thuyết đã học với thực tế để tìm nhữngđiểm khác biệt
2 Chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ -BTC về việc ban hành kế
toán doanh nghiệp Trong phạm vi quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp v à
các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên
cứu áp dụng danh mục các t ài khoản, chứng từ, sổ kế toán v à lựa chọn các hìnhthức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý vàtrình độ kế toán của đơn vị
Các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam : Các chuẩn mực kiểm toán
có ý nghĩa hết sức quan trong trong việc ho àn thiện hệ thống kế toán doanhnghiệp phù hợp với yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng Đề tài đã tham khảocác chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận Doanh thu, Nợ phải thu đểxem xét, kiểm tra việc thực hiện chúng tại đ ơn vị được kiểm toán, cũng nh ưCông ty kiểm toán
Các chuẩn mực Kiểm toán hiện h ành về việc lập kế hoạch kiểm toán, thuthập bằng chứng, phát hành báo cáo kiểm toán,… cũng được tham khảo để đánhgía quy trình kiểm toán của Công ty kiểm toán có tuân thủ đúng quy định không
Trang 10Thông tư hướng dẫn: Thông tư 161/2007/TT - BTC hướng dẫn thực hiện
mười sáu (16) chuẩn mực k ế toán
3 Giáo trình Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP HCM - Khoa Kế
toán-Kiểm toán –Bộ môn toán-Kiểm toán Nxb Thống kê- 2004
Đây là quyển giáo trình của trường Đại học kinh tế TP HCM viết về Kiểm
toán Trong giáo trình này, các tác gi ả đã giới thiệu các vấn đề xoay quanh lĩnhvực kiểm toán từ tổng quát đến quy tr ình kiểm toán từng khoản mục cụ thể
4 Tạp chí chuyên ngành
Tạp chí kế toán, tạp chí kiểm toán: Đây l à tạp chí cung cấp các t ài liệu, thôngtin về Kế toán, Kiểm toán, Ngân h àng- Tài chính, văn bản pháp luật…
5 Từ các tài liệu khác
Tài liệu kiểm toán của Công ty Kiểm toán SGN
Các tài liệu khác và Internet
Trang 11GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 17 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa kiểm toán
“ Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thôngtin được kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin
đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực
hiện bởi các kiểm toán vi ên đủ năng lực và độc lập.”
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan
a) Kiểm toán độc lập: Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán
viên thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toán báocáo tài chính, và tùy theo yêu c ầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ
như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, t ư vấn về kế toán, thuế, t àichính…
b)Mức trọng yếu:Là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của thông
tin, nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin Mứctrọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính và mức độ từngkhoản mục
c) Các khái niệm rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán (AR): Những rủi ro kiểm toán vi ên cho ý kiến không
thích hợp khi báo cáo tài chính còn có những sai sót trọng yếu
Rủi ro tiền tàng (IR): Những sai sót vốn có của đ ơn vị, mặc dù có hay
không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát(CR): Những sai sót tồn tại mà hệ thống kiểm soát nội
bộ tại đơn vị được kiểm toán không kiểm soát đ ược
Rủi ro phát hiện(DR): Những sai sót mà kiểm toán viên không phát hiện
ra được trong quá trình kiểm toán
d) Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là một quá trình do người quản lý, Hội
đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung
cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục ti êu:
Trang 12Báo cáo tài chính đáng tin c ậy
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
e) Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả tài liệu, thông tin do kiể m toán viên thu
thập được liên quan đến cuộc kiểm toán v à dựa trên các thông tin này kiểm toánviên hình thành nên ý ki ến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các t àiliệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo t ài chính và các tài liệu, thông tin từ nhữngnguồn khác
f) Thử nghiệm kiểm soát: Là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế v à vận hành hệ thống kiểm soátnội bộ Những thử nghiệm kiểm soát đ ược sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
Thực hiện lại thủ tục kiểm soát
g) Thử nghiệm cơ bản: Bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm
phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính
h) Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán vi ên lập, thu thập, phân
loại , sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy,trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ ph ương tiện lưu trữ nào khác
theo quy định của pháp luật hiện h ành
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu v à khoản mục nợ phải thu
2.1.2.1 Khoản mục doanh thu
a) Nội dung
Nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho những ng ười sử dụng để họ đưa
ra các quyết định kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt đ ộng kinh doanh giữ vai tr òrất quan trọng trong hệ thống báo cáo t ài chính của doanh nghiệp Trong khiBảng cân đối kế toán cho biết về t ình hình tài chính của doanh nghiệp, báo cáokết quả kinh doanh lại cho biết về kết quả của ni ên độ, từ đó giúp người sử dụng
đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.V ì vậy, kiểm toán báo cáo
Trang 13có được trình bày trung thực, hợp lý và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế
toán hay không
b) Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật của khoản mục thu nhập l à mối quan hệ chặt chẽ giữa
chúng với những khoản mục trên bảng cân đối kế toán Do đó, phần lớn các nộidung thu nhập được tiến hành kiểm tra ngay trong quá tr ình kiểm toán các khoảnmục khác của bảng cân đối kế toán
Kiểm toán doanh thu trong kỳ gắn liền với kiểm toán tiền v à nợ phải thu
c) Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ ược trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông th ường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu gồm có doanh thu bán hàng, doanh thu cung c ấp dịch vụ và doanhthu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức v à lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt
động tài chính)
Thu nhập khác là khoản thu góp phần tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
d) Mục tiêu kiểm toán Doanh thu
- Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế và thuộc
về đơn vị (Phát sinh)
- Mọi nghiệp vụ thu nhập đều đ ược ghi nhận (Đầy đủ)
- Thu nhập được tính toán chính xác v à thống nhất giữa sổ chi tiết với sổ
Cái (Chính xác)
- Thu nhập phải phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
- Thu nhập phải được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trình bày và
Trang 14- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc h àng
hóa đã chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn n ắm giữ quyền quản lý h àng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán h àng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh t ừ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, l ợi nhuận được chia
và các doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi đồng thời thỏa m ãn
2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
2.1.2.2 Khoản mục nợ phải thu
Do đó hiệu số giữa Nợ phải thu khách h àng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ
phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Riêng cáckhoản nợ phải thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”
Đặc điểm
- Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gianlận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô
- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả
kinh doanh, do đó là đ ối tượng để sử dụng các thủ thuật t hổi phồng doanh thu và
lợi nhuận của đơn vị
Trang 15GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 21 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
- Nợ phải thu được trình theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ược.Tuy nhiên,
do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựavào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
b) Phải thu nội bộ và phải thu khác
- Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấptrên, hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hoặc các đ ơn vị khác trong mộtdoanh nghiệp độc lập, một tổng công ty về các kho ản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ,các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phảicấp cho cấp dưới
- Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của kháchhàng và phải thu nội bộ
c) Mục tiêu kiểm toán Nợ phải thu
- Các khoản nợ đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Hiện hữu).
- Tất cả các khoản nợ có thực đều đ ược ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ).
- Các khoản nợ vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị (Quyền sở hữu)
- Những khoản nợ phải được ghi chép đúng số ti ền trên báo cáo tài chính
và phù hợp giữa chi tiết của khoản nợ phải thu khách h àng với sổ cái (Chínhxác)
- Các khoản dự phòng được tính hợp lý để giá trị thuần của khoản nợ phải
thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện đ ược (Đánh giá)
- Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu, bao gồm việc
trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũng nh ư công bố đầy đủ những vấn
dề có liên quan như cầm cố, thế chấp (Trình bày và công bố)
d) Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải th u
Các khoản phải thu được ghi nhận khi doanh nghiệp có đủ điều kiện chắcchắn sẽ thu được một lượng tiền trong tương lai dựa trên các bằng chứng đángtin cậy
Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội
bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo đ ược phân loại như sau:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán d ưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳsản xuất kinh doanh) được phân loại là tài sản ngắn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán tr ên 1 năm ( hoặc trên một chu kỳ sảnxuất kinh doanh) được phân loại là tài sản dài hạn
Trang 162.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu v à nợ phải thu
2.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
a) Tiền kế hoạch
Tiếp nhận khách hàng
Đối với khách hàng mới
Trước hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách
hàng, thu thập thông tin về các khía cạnh nh ư lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài
chính…
Trong trường hợp đơn vị đã có kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán vi ên
phải tiếp xúc với họ
Với các thông tin thu thập được, kiểm toán viên đánh giá và ước lượng sơ
bộ về mức trọng yếu v à rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của khách
hàng để quyết định xem có nhận lời kiểm toán hay không? Kiểm toán vi ên
không nên nhận lời kiểm toán khi tính độc lập không đ ược đảm bảo hoặc xétthấy không đủ năng lực phục vụ khách h àng…
Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành ki ểm toán, kiểm toán vi ên cần cập nhật
thông tin nhằm đánh giá lại về các khách h àng hiện hữu để xem có nên tiếp tụckiểm toán cho họ hay không vì có những trường hợp, kiểm toán vi ên cần phải
ngưng kiểm toán cho khách hàng
Phân công kiểm toán viên
Đối với các khách hàng lâu năm, một mặt, tổ chức kiểm toán n ên hạn chế
việc thường xuyên thay đổi kiểm toán viên, nhằm giúp cho họ nắm v ững đượcnhững nét đặc thù trong kinh doanh Tuy nhiên, c ần chú ý Nghị định 105/NĐ -
CP quy định một kiểm toán vi ên không được thực hiện kiểm toán 1 khách h àngquá 3 năm Mặt khác, tổ chức kiểm toán phải có chính sách luân chuyển kiểmtoán viên để tránh việc quá quen thuộc với khách hàng, dễ dẫn đến sức ỳ về tâm
lý và kiểm tra theo lối mòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập…
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, kiểm toán vi ên sẽ trao đổi vàthỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, chẳng hạn nh ư:
- Mục đích và phạm vi kiểm toán
Trang 17“Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các b ên tham gia
ký kết (công ty kiểm toán, khách h àng) về các điều khoản và điều kiện thực hiệnkiểm toán của khách h àng và công ty kiểm toán, trong đó mục ti êu kiểm toán,phạm vi kiểm toán, quyền v à trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, xử lý khi tranh chấp hợp đồng.”
(Đoạn 4 VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán)
b) Tìm hiểu khách hàng
Khi trở thành kiểm toán viên đương nhiệm của khách hàng kiểm toán viênchuyển sang giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Để có thể xây dựng v à thực hiện
kế hoạch và chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, kiểm toán viên phải
có hiểu biết đầy đủ về khách h àng, chủ yếu là tình hình kinh doanh và h ệ thôngkiểm soát nội bộ của họ Những hiểu biết n ày sẽ giúp kiểm toán hoạch định cácthủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, nhất là giúp kiểm
toán viên xác định các khu vực có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp
Nội dung cần hiểu biết
Hiểu biết chung về nền kinh tế nh ư thực trạng nền kinh tế, mức độ lạmphát, các chính sách của Chính phủ…
Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đ ơn vị được kiểm toán nhưtình hình môi trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ng ành nghề kinh doanh,các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nh ư các quy định khác của luật pháp có
liên quan đến ngành nghề…
Hiểu biết về những yếu tố nội tại của đợn vị đ ược kiểm toán, bao gồmnhững đặc điểm về sở hữu v à quản lý, tình hình kinh doanh của dơn vị, khả năngtài chính của đơn vị…
Phương pháp tìm hiểu
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh nh ư:
Trang 18+ Điều lệ công ty và giấy phép thành lập
+ Báo cáo tài chính và các báo cáo ki ểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
năm hiện hành và một vài năm trước
+ Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng
thành viên) và Ban giám đ ốc
+ Các hợp đồng hoặc cam kết quan trọng
+ Các nội quy, chính sách của khách h àng
+ Các tài liệu khác như: văn bản luật, chế độ, chính sách Nh à nước cóliên quan, các tạp chí ngành, báo chí…
- Tham quan đơn vị
- Phỏng vấn
- Phân tích sơ bộ
c) Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Phương pháp xác lập mức trọng yếu
Ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính, kiểm toán viên phải ước tính toàn bộ
sai sót có thể chấp nhận được để bảo đảm rằng báo cáo t ài chính không có sai sóttrọng yếu Mức trọng yếu tổng thể n ày thường được tính bằng một tỷ lệ phần
trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận Lợi nhuận đ ược nhiều kiểm toán
viên lựa chọn vì đó là một chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng báo cáo tàichính quan tâm, nhất là cổ đông của các công ty Tuy nhi ên trong một số trườnghợp tài sản và doanh thu lại dễ dàng áp dụng hơn vì nhiều lý do, chẳng hạn công
ty không có lợi nhuận hoặc người sử dụng thông tin quan tâm nhiều đến khả
năng thanh toán V ì thế, một số kiểm toán viên sử dụng phối hợp giữa các chỉtiêu trên để xác lập mức trọng y ếu cho toàn bộ báo cáo tài chính, thí dụ mức
trọng yếu được tính bằng một tỷ lệ phần trăm tr ên số lớn hơn giữa tài sản vàdoanh thu
Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính l à sai lệch tối đa được phép
của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể củabáo cáo tài chính Trong th ực tế, các kiểm toán vi ên sử dụng nhiều kỹ thuật khác
nhau để xác lập mức trọng yếu ở khoản mục; thí dụ nhân mức trọng yếu tổng với
một hệ số (thường là 1,5-2) trước khi phân bổ hoặc có thể tính mức trọng yếu ởkhoản mục bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu D ù áp dụng phươngpháp nào, kiểm toán viên cũng luôn phải cân nhắc khi xác lập mức trọng yếu cho
Trang 19GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 25 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
khoản mục, họ thường dựa trên kinh nghiệm của mình về đơn vị, cũng như khả
năng xảy ra sai sót và chi phí thực hiện kiểm tra đối với khoản mục
Phương pháp đánh giá rủi ro kiểm toán
Ở mức độ toàn bộ báo cáo tài chính: Việc đánh giá rủi ro kiểm toán đ ược
tiến hành dựa trên những thông tin thu thập đ ược về đặc điểm và tình hình hoạt
động kinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi ro tiềm t àng ở mức
độ báo cáo tài chính, sự xuất hiện của những nhân tố l àm gia tăng khả năng gian
lận và sai sót cũng như các hành vi không tuân th ủ pháp luật và các quy định.Kết quả đánh giá chính l à cơ sở để kiểm toán viên xác định chiến lượcchung của cuộc kiểm toán cũng nh ư cân nhắc về mức rủi ro phát hiện cháp nhận
được ở mức dộ khoản mục
Ở mức độ khoản mục, hay bộ phận: Việc đánh giá rủi ro trong từng khoản
mục trước hết sẽ chịu ảnh hưởng của mức rui ro đã được đánh giá đối với to àn
bộ báo cáo tài chính Sau đó kiểm toán viên dựa trên hiểu biết của mình về tìnhhình kinh doanh cũng như tính chất của khoản mục để đánh giá rủi ro tiềm t àngcủa các khoản mục
d) Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược bao gồm “…định h ướng cơ bản, nội dung trọng tâm
và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa
trên những hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đ ơn vị
được kiểm toán.”(Đoạn 04, VSA 300)
Kế hoạch kiểm toán tổng thể
“ Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến l ược và phương pháp tiếp cận chi tiết
về nội dung, lịch trình và các phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mụctiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể l à để có thể thực hiện công việckiểm toán một cách có hiệu quả v à theo đúng thời gian dự kiến”(Đoạn 05 VSA300)
Kế hoạch kiểm toán tổng thể th ường bao gồm những nội dụng sau:
- Hiểu biết của kiểm toán vi ên về hoạt động của khách h àng
- Hiểu biết của kiểm toán v iên về hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trang 20- Nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát v à kiểm tra
- Các vấn đề khác
Chương trình kiểm toán: Chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành,
nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể v à thời gian ướctính cho từng phần hành
2.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a) Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Vì 2 khoản mục Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng đều có liên quan đếnviệc tổ chức bán hàng và phương thức thanh toán…nên việc tìm hiểu hệ thốngkiểm soát nội bộ dưới đây sẽ cho cả 2 khoản mục Doanh thu v à Nợ phải thu
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục n ày gồm có các thủ tục kiểm soáttrong việc tổ chức bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng, tức từ khi nhận
đơn đặt hàng, xem xét phương th ức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đ ơn, ghi
chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, cho đến khi được khách hàng trả tiền
và ghi tăng quỹ; quá trình xử lý nghiệp vụ bán h àng, thu tiền, ghi nhận các
khoản giảm trừ…; các sổ sách chứng từ li ên quan; ước tính các khoản dự
phòng…
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu v à nợ phải thu, kiểm
toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi gồm những vấn đề chính nh ư các khoảnbán chịu có được xét duyệt trước khi gửi hàng hay không; các ch ứng từ gửi hàng
có được đánh số liên tục trước khi sử dụng hay không…
Sau đó, kiểm toán viên cần thực hiện kỹ thuật walk-through để kiểm tra
xem thực tế, kiểm soát nội bộ có vận h ành đúng như mô tả của đơn vị haykhông
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là khả năng có sai sót nghi êm trọng hoặc những điểm bất
thường mà hệ thống kiểm soát nội bộ khôn g phát hiện, hoặc không ngăn chặnđược
Trang 21GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 27 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Kiểm toán viên cần chú ý xem xét môi tr ường kiểm soát vì nó biểu hiện
quan điểm, nhận thức, cũng nh ư hành động của các nhà quản lý đơn vị, một yếu
tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kiểm soát nội bộ
Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên đưa ra đánh
giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát l à những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứngkiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nộibộ
Mục đích: nhằm tìm hiểu rằng hệ thống kiểm soát nội bộ có đ ược thiết kế
và vận hành hữu hiệu không
Kiểm toán viên thực hiện những thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tụckiểm soát mà mình dự định sẽ làm giảm các thử nghiệm cơ bản
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm tr ên, kiểm toán viên sẽ đánh giá mức
rủi ro kiểm soát cho mỗi c ơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu kháchhàng và nghiệp vụ bán hàng Khi đánh giá, ki ểm toán viên nêu nhận diện những
điểm yếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử nghiệm c ơ bản và nhữngđiểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm c ơ bản
b) Kiểm toán Nợ phải thu
Sau khi đã đánh giá mức rủi ro kiểm soát từ kết quả tìm hiểu hệ thống
kiểm soát nội bộ, nhóm kiểm toán tiến h ành thực hiện các thử nghiệm c ơ bảnnhằm đáp ứng các mục ti êu kiểm toán Thử nghiệm c ơ bản bao gồm: thủ tụcphân tích và thử nghiệm chi tiết
Thủ tục phân tích
- Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu: Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ lãi gộptrên doanh thu và so sánh v ới tỷ lệ của ngành hoặc của năm trước
- Tính số vòng quay nợ phải thu: số vòng quay nợ phải thu được tính trên cơ
sở đem chia doanh thu bán chịu tr ên nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ sốnày với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúp kiểm toán vi ên hiểubiết về hoạt động kinh doanh của đ ơn vị cũng như dự đoán khả năng có lệchtrong báo cáo tài chính
Trang 22- So sánh số dư nợ quá hạn của năm nay so với năm tr ước: thủ tục này cũnggiúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động tron thu hồi nợ v à khả năng cósai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán vi ên có thể mở rộng thủ tục n àybằng cách so sánh bảng phân tích số d ư theo tuổi nợ của cuối kỳ với đầu kỳ đểghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thờigian khác nhau (thí dụ 30 ngày, 30- 60 ngày…)
- Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp kiểm toán viên
đánh giá hợp lý của việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán vi ên cần xem xét lại bảng k ê nợ phải thu
khách hàng để chọn ra một số khách h àng có mức dư nợ vượt quá một số tiềnnào đó, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn
Thử nghiệm chi tiết
- Thu thập hay tự lập bảng số d ư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếuvới sổ chi tiết và sổ cái: Thông thường bảng này được đơn vị lập ngay khi kết
thúc niên độ Khi nghiên cứu bảng tùy thuộc vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội
bộ, kiểm toán viên cần xem lại thể thức lập bảng v à xác định các thử nghiệm cầnthực hiện Trước hết kiểm toán viên kiểm tra lại việc cộng dồn h àng ngang vàhàng dọc Sau đó, xem xét đến tính hợp lý của sự phân loại công nợ, thông quaviệc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ v à đối chiếuvới kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng tr ên bảng cũng được dùng để đối chiếu vớitài khoản tổng hợp trên sổ cái Ngoài ra, cần kiểm tra lại tổng cộng số d ư trêncác sổ chi tiết, và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái
- Gửi thư xác nhận đến khách hàng
Để xác nhận tính có thật (hiện hữu) của t ài khoản Nợ phải thu khách h àng,
thử nghiệm được sử dụng phổ biến nhất l à gởi thư xác nhận đến các khách hàng
Đây là một thủ tục rất quan trọng trong kiểm toán Nợ phải thu nh ư VAS 501 đãquy định: “Trường hợp các khoản phải thu đ ược xác định là trọng yếu rong báo
cáo tài chính và có kh ả năng khách hàng sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận cáckhoản nợ thì kiểm toán viên phải lập kế hoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trựctiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạo th ành số dư các khoản phải thu.”
Trang 23GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 29 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Nếu Ban giám đốc yêu cầu không gửi thư xác nhận cho một số khách h àng
nào đó, kiểm toán viên nên suy nghĩ liệu yêu cầu này có hợp lý hay không Thí
dụ, do đơn vị đang tranh chấp với khách hàng về các khoản nợ nên việc gửi thưxác nhận có thể gây khó khăn th êm cho sự thương lượng giữa đôi bên Để có thểchấp nhận những yêu cầu này kiểm toán viên cần thu thập những bằng chứngkhác có giá trị để xác minh các giải tr ình của Ban giám đốc Khi ấy kiểm toánviên cần áp dụng các thủ tục thay thế đối với các khoản phải thu khách h àng
không được gửi thư xác nhận, chẳng hạn kiểm tra hóa đ ơn bán hàng và các
phiếu thu tiền
- Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi:
Bước đầu tiên trong quá trình kiểm toán các khoản dự ph òng là xem xét kết
quả của những thử nghiệm khác li ên quan đến chính sách bán chịu của doanhnghiệp Nếu chính sách ban chịu không thay đổi th ì sự thay đổi của tài khoản số
dư Nợ phải thu khách hàng chỉ có thể là do sự thay đổi của hoạt động kinh
doanh và doanh số bán
Ngược lại nếu chính sách bán chịu đ ã thay đổi đáng kể, kiểm toán vi ên cần
phải thận trong khi đánh giá kết quả của những thay đổi n ày
Để xác định đơn vị có lập đúng dự phòng hay không trước tiên cần lập bảng
phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên cần lần theo nhữngkhoản ghi Nợ trên tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ có liênquan, cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái Nên so sánh bút toán ghi Có tàikhoản này với tài khoản chi phí dự phòng phải thu khó đòi Ngoài ra các thủ tục
phân tích như so sánh chi phí d ự phòng trên số dư nợ phải thu khách hàng cũngnhư là một chỉ dẫn tốt cho kiểm toán vi ên trong kiểm toán việc lập dự ph òng nợ
phải thu khó đòi
Sau đó, kiểm toán viên thường thực hiện các bước công việc sau:
+ So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm
trước, xem xét các khoản nợ c òn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thuđược vào đầu năm sau
+ Xem xét các khoản nợ bán chịu quá hạn và lớn bất thường
+ Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là đối với các khoảncông nợ còn đang tranh chấp
Trang 24+ Tổng cộng tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồi đ ược ước tínhdựa trên các thủ tục kiểm toán đã thực hiện; và lập danh sách những khách hàngnghi ngờ sẽ không đòi được, ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập.+ Ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán về ý kiến v à giải thích của nhân viên phụtrách bán chịu về mức dự phòng phải thu khó đòi đã lập
+ Tính toán và xem xét v ề số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản dựphòng nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách h àng và với doanh thu bánchịu Đồng thời phải so sánh với tỷ số của năm tr ước, và nếu có những khoảnchênh lệch lớn thì cần xác minh nguyên nhân
- Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán h àng:
Kiểm toán viên cần lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng diễn ra trong một
số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đ ơn bán hàng và với cácchứng từ có liên quan
Xem xét cẩn thận tất cả các khoản h àng trả lại sau ngày kết thúc niên độ có
liên quan đến số hàng bán trong niên độ trước, cũng như các tài liệu xác nhận vê
công nợ có liên quan để có thể phát hiện được các khoản doanh thu bị ghi không
trong năm hiện hành
Chọn mẫu để so sánh giữa ng ày ghi trên chưng từ chuyển hàng với ngày ghi
trên hóa đơn bán hàng và s ổ kế toán
- Xem xét về các khoản nợ phải thu khách h àng bị cầm cố thế chấp:
Bằng chứng về sự cầm có thế chấp của các khoản phải thu khách h àng có thể
được kiểm toán viên thu thập thông qua thư xác nhận, phân tích tài khoản chi
phí lãi vay
Đối với các khoản nợ phải thu khách h àng bị cầm cố, thế chấp thì các ngân
hàng, các công ty tài chính s ẽ ghi chú rõ trên các chứng từ có liên quan Nhờ đókiểm toán viên rất dễ nhận diện và sẽ gửi thư xác nhận
Ngoài ra, kiểm toán viên cần đọc các biên bản họp và các tài liệu có liênquan hay phỏng vấn nhân viên để biết về quyền sở hữu các khoản nợ của đ ơn vị
- Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách h àngtrên báo cáo tài chính:
Xem xét việc tách biệt khoản nợ phải thu khách h àng với các khoản nợ phải
thu khác như phai thu c ủa các chi nhánh, phải thu tạm ứng cho nhân vi ên
Trang 25GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 31 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Ngoài ra cần lưu ý nếu tài khoản phải thu khách hàng có số dư Có thì phải
được trình bày trong bảng Cân đối kế toán trong khoản Nợ phải trả.Kiểm toán
viên còn cần phải xem xét việc tr ình bày và cồn bố khoản phải thu khách h àngtrong báo cáo tài chính có tuân th ủ đúng chuản mực và chế độ kế toán hiện hànhhay không
c) Kiểm toán Doanh thu
Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Áp dụng các thủ tục phân tích
Để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ,
kiểm toán viên có thể sử dụng một số thủ tục phân tích sau đây:
+ Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đ ơn vị trực thuộc…,
và xem xét các trường hợp tăng giảm bất th ường
+ So sánh doanh thu c ủa kỳ này so với kỳ trước theo từng tháng Các biến
động bất thường cần giải thích nguy ên nhân
+ Tính tỷ lệ lãi gộp của từng mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánhvới năm trước Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng
Thử nghiệm chi tiết
- Kiểm tra sự có thật của các khoản doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ
đã được ghi chép
Mục tiêu thử nghiệm là để phát hiện các nghiệp vụ bán h àng hoặc cung cấpdịch vụ không xảy ra nhưng lại được ghi chép trên sổ nhật ký bán hàng Kiểmtoán viên có thể đạt được điều này bằng các thủ tục sau:
+ Đối chiếu các khoản doanh thu bán h àng được ghi chép trên sổ nhật ký bán
hàng với các chứng từ gốc li ên quan như đơn đặt hàng, hợp đông kinh tế, lệnhbán hàng hoặc phiếu xuất kho, vận đ ơn, hóa đơn…
+ Lấy mẫu các nghiệp vụ bán h àng và xem xét quá trình thu ti ền Đối với cáckhoản được thanh toán, đó chính l à bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán h àngthực sự xảy ra
Ngoài ra kiểm toán viên cần tìm hiểu việc ghi nhận doanh thu xem có ph ùhợp với các điều kiện đ ã được quy định trong chuẩn mực v à chế độ kế toán hiệnhành hay không
Trang 26- Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh thu bán h àng và cung cấpdịch vụ.
Mục tiêu của thủ tục này nhằm để phát hiện các nghiệp vụ bán h àng hoặccung cấp dịch vụ không được ghi trên sổ kế toán Do đó kiểm toán vi ên sẽ xuấtphát từ những chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ tr ên nhật kýbán hàng Còn việc lựa chọn chứng từ gốc n ào thì cần dựa trên đặc điểm kiểmsoát nội bộ của đơn vị trong nghiệp vụ bán h àng; thông thường nên chọn loạichứng từ lập ra cho mọi nghiệp vụ bán h àng, thí dụ các vận đơn Trong trườnghợp đơn vị không sử dụng vận đ ơn, kiểm toán viên có thể tìm kiếm các tài liệu
khác như thẻ kho, sổ theo dõi xuất hàng ở bộ phận bảo vệ… và dựa vào đó để
xác minh
- Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán h àng và cung cấpdịch vụ
VAS 14 quy định: “Doanh thu được xác dịnh theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hay sẽ thu được” Đối với những hoạt động bán h àng hoặc cungcấp dịch vụ bình thường, doanh thu được ghi nhận theo số tiền tr ên hóa đơn.Riêng trong một số hoạt động kinh doanh, doanh hu đ ược xác định dựa trênnhững cơ sở khác nhau heo quy định v à chuẩn mực của chế độ kế toán
Đối với các hoạt động bán h àng và cung cấp dịch vụ thông thường, mục đích
của thử nghiệm nhằm bảo đảm các nghiệm vụ n ày được tính giá đúng Thông
thường kiểm toán cần kiểm tra những nội dung sau đây của hóa đ ơn:
+ So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng… để xác định về chủngloại và số lượng hàng hoá tiêu thụ
+ Đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hợp đồng…để xác định đ ơn
giá của hàng hóa tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem cóphù hợp với chính sách bán hàng của đơn vị hay không
+ Kiểm tra việc tính toán tr ên hóa đơn
+ Đối với các khoản bán h àng bằng ngoại tệ, kiểm toán vi ên cần kiểm tra
việc quy định về tiền Việt Nam
+ Trong hoạt động bán hàng trả chậm, doanh thu bán h àng và cung cấp dịch
vụ chỉ bao gồm giá trị hiện tại của các khoản tiền sẽ thu Phần ch ênh lệch đượcghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính
Trang 27GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 33 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
+ Trong hoạt động tài sản không tương tự, doanh thu được xác định theo giátrị hợp lý của tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoả n tiền (hoặc tương
đương tiền) trả thêm hoặc nhận thêm Nếu không xác định được giá trị hợp lý
của tài sản nhận về, đơn vị có thể dùng giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi
để điều chỉnh các khoản tiền (hoặc t ương đương tiền) trả thêm hoặc nhận bù
+ Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ có li ên quan đến nhiều niên độ, doanh
thu được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo đó doanh thu đư ợc
ghi nhận theo kỳ kế toán theo tỷ lệ phần trăm công việc đ ã hoàn thành
Trong những trường hợp trên kiểm toán viên bắt đầu bằng việc phỏng vấn
đơn vị về phương pháp kế toán sử dụng, xem xét sự ph ù hợp về chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành và tính nhất quán Sau đó, kiểm toán vi ên cần kiểm tracác dữ liệu sử dụng và việc tính toán chính xác của đ ơn vị
+ Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Thử nghiệm này nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng n êndẫn đến việc ghi chép, hay tr ình bày sai về doanh thu Cụ thể, kiểm toán vi ên sẽxem xét về sự phân biệt giữa:
+ Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
+ Doanh thu bán hàng, cung c ấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động
tài chính như cho thuê cơ sơ h ạ tầng, các khoản lãi cho thuê do bán trả góp…
Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…) có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về c ơ sởxác định doanh thu chịu thuế Loại sai phạm n ày sẽ dẫn đến việc tính thuế khôngđúng
- Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán h àng và cung cấp dịch vụ.Việc ghi chép các nghiệp vụ bán h àng và cung cấp dịch vụ không đúng sẽdẫn đến những sai lệch trong doanh thu v à lãi lỗ Vì thế cần thử nghiệm để pháthiện các nghiệp vụ của ni ên độ này lại bị ghi sang năm sau v à ngược lại
Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra tr ước và sau thời điểmkhóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ng ày ghi trên vận đơn, nhật kýbán hàng và các sổ chi tiết
Trang 28 Kiểm toán Doanh thu hoạt động t ài chính
Để kiểm toán doanh thu hoạt động t ài chính, kiểm toán viên thường sử dụng
các thủ tục kiểm toán sau:
- Xác định các loại hoạt động t ài chính của doanh nghiệp trong kỳ có khả
năng mạng lại doanh thu Thông tin n ày được thu thập trong quá tr ình tìm hiểu
khách hàng
- Theo quy định của VAS 14, các khoản tiền l ãi và tiền bản quyền được ghivào từng thời kỳ phát sinh; trng khi cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghinhận khi đơn vị được quyền nhận chúng Do đó đối với mỗi hoạt động t ài chính,
trước hết kiểm toán vi ên kiểm tra về thời điểm ghi nhận doanh thu xem có ph ù
hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không Thủ tục đáp ứngmục tiêu phát sinh và đầy đủ của doanh thu
- Đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh m à doanh thu đã được xác định, kiểm toánviên tiến hành kiểm tra số tiền đã được hạch toán Thủ tục n ày thỏa mãn mục
tiêu đánh giá doanh thu C ần chú ý một số trường hợp sau:
+ Nếu doanh thu tiền lãi được tính trên cơ sở phân bổ doanh thu ch ưa thựchiện, thí dụ đối với các hợp đồng bán h àng trả chậm Kiểm toán vi ên phải xem
xét phương pháp tính toán có nh ất quán và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế
toán hay không
+ Đối với hoạt động mua bán chứng khoán hay ngoại tệ, đ ơn vị chỉ được
hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính về phần chênh lệch giữa giá bán vàgiá gốc của các loại chứng khoáng hay ngoại tệ Trong khi đó, với hoạt độngkinh doanh bất động sản, doanh thu lại là toàn bộ số tiền thu được khi bánchúng
+ Tiền lãi được hưởng từ cổ phiếu, trái phiếu chỉ đ ược ghi nhận vào doanhthu về phần phát sinh trong thời kỳ doanh nghiệp đ ã mua chứng khoán Riêngphần lãi dồn tích của các thời kỳ tr ước lại phải ghi giảm giá chứng khoán chứ
không được phản ảnh vào doanh thu
+ Còn đối với các khoản lợi nhuận đ ược chia từ hoạt động li ên doanh thì đơn
vị được hạch toán vào doanh thu Thế nhưng đơn vị không được tính vào doanhthu hoạt động tài chính về các khoản thu hồi vốn góp, thanh toán v ãng lai với
các đối tác, chênh lệch do đánh giá tài sản góp vốn liên doanh
Trang 29GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 35 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
- Đối với các khoản doanh thu có tính chất định kỳ (tiền cho thu ê tài sản, lãi
cho vay…): kiểm toán viên cần lập bảng kê doanh thu từng tháng để phát hiện
những khoản chưa được ghi chép Nếu do ch ưa thu được tiền, kiểm toán viên đềnghị đơn vị ghi Có Doanh thu hoạt động t ài chính và ghi Nợ tài khoản phải thukhách hàng hay Phải thu khác Thủ tục kiểm toán n ày nhằm xác minh về mục
tiêu đầy đủ của doanh thu hoạt động tài chính
Kiểm toán thu nhập khác
- Kiểm tra các khoản thu nhập khác đ ã được ghi nhận
Khi kiểm tra các khoản thu nhập khác đ ã được ghi nhận, kiểm toán vi ên cần chú
ý những vấn đề sau đây:
+ Cần xem xét các khoản thu nhập có đủ điều kiện đ ể ghi nhận hay chưa Vìtheo VAS 1 – Chuẩn mực chung, mọt khoản thu nhập chỉ đ ược ghi nhận khi thu
được lợi ích tương lai do tăng tài sản hay giảm nợ phải trả v à giá trị tăng thêm đó
phải được xác định một cách đáng tin cậy Thủ tục n ày liên quan đến mục tiêuphát sinh của thu nhập
+ Giá trị của các khoản thu nhập có đ ược xác định đúng đắn hay không Thí
dụ trường hợp nhượng bán, thanh lý tài sản cố định thì thu nhập bao gồm toàn bộ
số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán và giá trị phế liệu thu hồi Thủ tục kiểmtoán này nằm phục vụ cho mục ti êu đánh giá thu nhập
- Tìm kiếm các khoản thu nhập không đ ược ghi chép
Để phát hiện các khoản thu nhập khác không đ ược ghi chép, kiểm toán vi ên có
thể sử dụng các thủ tục sau:
+ Xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kỳ: Nhiều đơn vị thay vìhạch toán vào thu nhập khác lại ghi giảm chi phí trong kỳ Sai sót n ày tuy khônglàm ảnh hưởng đến kết quả của đơn vị, nhưng lại gây biến động đối với từng loạilãi hay lỗ
+ Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường hoặc có nội dung không rõ ràng:Những khoản thu này có thể là các khoản thu nhập khác nhưng đơn vị lại vô tìnhhay cố ý ghi vào một nội dung không phải l à thu nhập khác
+ Xem xét các khoản phải trả khác trong kỳ: Để chiếm đoạt tiền nhân vi êncủa đơn vị thay vì ghi vào ghi vào thu nh ập khác lại cố tình ghi sang các khoảnphải trả khác
Trang 30Ngoài ra, những thủ tục áp dụng trong quá tr ình kiểm toán các khoản mục
khác như tài sản cố định,tiền…cũng có thể giúp phát hiện về những khoản thu
nhập khác chưa được ghi chép
2.1.3.3 Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để thể hiện ýkiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm
toán.Như vậy báo cáo kiểm toán l à sản phẩm của cuộc kiểm toán v à có vai trò rất
quan trọng
Đối với kiểm toán vi ên, báo cáo kiểm toán là tài liệu trình bày các kết luận
sau cùng về báo cáo tài chính được kiểm toán, nên nó phải đúc kết được toàn bocông việc mà họ tiến hành Đồng thời, báo cáo kiểm toán l à sản phẩm của kiểmtoán viên cung cấp cho xã hội và họ phải chịu trách nhiệm về ý kiến của m ình
Đối với người sử dụng báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán là căn cứ đánh
giá các thông tin này và h ọ đưa ra những quyết định kinh tế
Đối với đơn vị được kiểm toán, báo cáo t ài chính chấp nhận toàn phần sẽ
góp phần làm tăng độ tin cậy của thông tin tr ên báo cáo tài chính
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể đưa ra một trong các
loại báo cáo sau đây:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến chấp nhận từng phần
- Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược)
- Ý kiến từ chối (không thể đ ưa ra ý kiến)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Để hoàn thành quyển luận văn này chủ yếu đề tài sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu
Thu thập số liệu từ công ty kiểm toán SGN v à Công ty TNHH Thủy sản Tây
Đô Số liệu sơ cấp thu thập từ Công ty TNHH Thủy sản Tây Đô với 2 khoản
mục Doanh thu và Nợ phải thu
Trang 31GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 37 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu
Từ số liệu thu thập đ ược, đề tài sẽ đánh giá mức trọng yếu ở 2 khoản mụctrên và thực hiện kiểm toán, đưa ra các bút toán điều chỉnh cần thiết bằng các
phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: So sánh số dư tài khoản năm nay so với năm tr ước,
đối chiếu chênh lệch năm nay tăng hay giảm so với năm tr ước để đưa ra sự
khác biệt, những thay đổi của các đối t ượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Ch ủ yếu dùng phương pháp phân tích t ỷ lệ để đưa
ra những biến động cả về số t ương đối (tỷ lệ thay đổi biểu hiện d ưới dạng %)lẫn số tuyệt đối (sự thay đổi biểu hi ện bằng con số cụ thể) Từ đó sẽ đ ưa ranhững nhận định, xem xét nguy ên nhân của những biến động đó
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán SGN
là Công ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN (tên giao dịch
là Công ty Kiểm toán SGN) Đây là công ty kiểm toán đầu tiên ở khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long và là công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được thànhlập theo nghị định số 105/2004/NĐ -CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm
toán độc lập và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 c ủa Bộ Tài chínhhướng dẫn một số điều của nghị định số 105/2004/NĐ -CP
Địa chỉ: 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, Th ành phố Cần Thơ.Điện thoại: (0710) 3765 999 E-mail: sgn@vnn.vn
Với phong cách phục vụ chuy ên nghiệp, công ty mong muốn mang lại dịch
vụ tốt nhất cho khách h àng và hy vọng luôn được sự ủng hộ và tín nhiệm ngàycàng cao của đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc tr ên thị trườngKiểm toán và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam
Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vào
ngày 17/05/2004, đến ngày 24/10/2007 thì chính th ức chuyển đổi hình thức sở
hữu sang công ty TNHH
3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN:
Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toán
viên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán v à đãtừng nắm giữ các chức vụ quan t rọng trong một số công ty kiểm toán tại Việt
Nam, thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuy ên ngành thông quacác chương trình huấn luyện nội bộ, ch ương trình cập nhật kiến thức kiểm toánviên hàng năm của Bộ Tài chính, … Công ty Ki ểm toán SGN không ngừng phấnđấu đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, khách quan, bí mật số
liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách h àng
Trang 33GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 39 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN
PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC (NGHIỆP VỤ)
Trang 343.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty kinh doanh dư ới hình thức cung cấp dịch vụ, các dịch vụ cung cấp
bao gồm: kiểm toán, tư vấn, dịch vụ kế toán và đào tạo Trong đó dịch vụ kiểmtoán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2 nă m tới công ty sẽ mở rộng
như sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng c ơ bản
+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có ni êmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN
3.3.1 Đặc điểm khách hàng
Nhìn chung khách hàng c ủa Công ty tương đối ổn định Đến nay công tyhiện có 70 khách hàng ký hợp đông thường xuyên với công ty, ngoại trừ cáckhách hàng là công ty c ổ phần, hoặc doanh nghiệp Nh à nước chuyển đổi thànhcông ty cổ phần đăng ký giao dịch cổ phiếu tr ên thị trường chứng khoán
Chủ trương của công ty là duy trì khách hàng truy ền thống, duy trì gia phíhợp lý đồng thời đưa ra các biện pháp tăng cường chất lượng dịch vụ cung cấp
3.3.2 Quy mô hoạt động
- Công ty kiểm toán SGN có một trụ sở hoạt động tại TP Cần Th ơ
- Số lượng nhân viên trong công ty là 16 nhân viên
- Khách hàng của công ty chủ yếu là ở khu vực ĐBSCL
- Năm 2008 doanh thu c ủa công ty đạt 3 tỷ đồng
3.3.3 Chiến lược kiểm toán
3.3.3.1 Tìm hiểu thông tin chung về khách hàng
Trang 353.3.3.2 Phạm vi và chuẩn mực kiểm toán
Công ty Kiểm toán SGN đã ký hợp đồng kiểm toán Báo cáo t ài chính của
Công ty cho năm tài chính k ết thúc vào ngày 31/12/2008 Phương pháp ki ểmtoán được áp dụng theo các quy đ ịnh của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam v à cácquy định pháp lý có liên quan
3.3.3.3 Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Năng lực của Hội đồng quản trị, Ban kiểm toán
+ Năng lực của Ban giám đốc
+ Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của Công ty
+ Đội ngũ và nhân lực của nhân viên kế toán
3.3.3.4 Đánh giá rủi ro và phương pháp kiểm toán
Đánh giá rủi ro
Bảng 1: Ma trận rủi ro kiểm toán các khoản mục Khoản mục
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kết hợp
Trungbình
…
Nguồn: Công ty kiểm toán SGN
Phương pháp kiểm toán
Dựa vào hiểu biết về Hệ thống ki ểm soát nộ bộ để đánh giá tính hữu hiệucủa kiểm soát nội bộ tại công ty từ đó thiết lập các thủ tục ki ểm toán
3.3.3.5 Mức trọng yếu kế hoạch
+ Dựa vào một trong các chỉ tiêu: Tổng tài sản, lợi nhuận, doanh thu
Trang 36+ Dựa vào từng loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp thương mại, doanhnghiệp sản xuất,…
3.3.3.6 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng
Kiểm toán viên tiến hành phân tích sơ bộ các khoản mục trên Báo cáo tài chính,
lưu ý các vấn đề quan trọng rồi từ đó thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp
3.3.4 Chiến lược nhân sự
3.4.4.1 Về đào tạo
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên theo
từng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đ ào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết, cuối
khóa đào tạo có kiểm tra nhận xét v à đánh giá đối với từng nhân viên Riêng đối
với kiểm toán viên hành nghề: bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thức h àng năm do
Bộ Tài chính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghi ên cứu tham gia giảng dạycác lớp kỹ năng kiểm toán của công ty Định kỳ, khi có những chế độ, chính sáchmới được ban hành, công ty đều tổ chức cho nhân vi ên nghiên cứu, trau dồi, cậpnhật kiến thức thường xuyên
3.4.4.2 Về tuyển dụng :
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân vi ên chủ
yếu từ các sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở l ên
có trình độ C ngoại ngữ và trình độ B tin học Hằng năm số l ượng nhân viêntuyển vào từ 5-10 nhân viên
Việc thi tuyển trải qua 3 v òng:
- Sơ tuyển
- Thi tuyển
- Phỏng vấn
3.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2: Kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty SGN (2006 - 2008)
Đvt: VNĐ đồng
Nguồn: Công ty kiểm toán SGN
Doanh thu 2.400.000.000 2.600.000.000 3.000.000.000Chi phí 2.215.000.000 2.400.000.000 2.750.000.000
Vốn điều lệ 350.000.000 700.000.000 2.000.000.000
Trang 37GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 43 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty đang dần đi v ào ổn định, tốc
độ tăng trưởng về doanh thu trong những năm đầu khá lớn v à sẽ ổn định vào cácnăm tiếp theo
- Doanh thu năm 2007 tăng 200.000 000 đồng so với năm 2006 t ương ứng
tỷ lệ là 8,3% Doanh thu năm 2008 tăng 400.000.000 đ ồng so với năm 2007
tương ứng tỷ lệ là 15,3% Nguyên nhân doanh thu c ủa công ty tăng là do sốlượng khách hàng tăng lên đáng kể và do khách nhàng ngày càng tín nhi ệm công
ty dẫn đến các bản hợp đồng có giá trị ng ày càng cao
- Bên cạnh đó, chi phí của công ty cũng tăng l ên đáng kể Nguyên nhân
chi phí tăng là do công ty đ ã mua một số máy tính xách tay để phục vụ cho nhân
viên làm viên thuận lợi và hiệu quả hơn đồng thời chi phí thuê văn phòng làmviệc cũng tăng lên
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG T ƯƠNG LAI
3.4.1 Về khách hàng
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các lĩnhvực chưa được khai thác Nâng cao chất l ượng, phát triển quy mô để đủ điều kiệnkiểm toán các công ty có ni êm yết trên thị trường chứng khoán Duy tr ì kháchhàng cũ, trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ở các ngành chế biếnthủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, l ương thực
3.4.2 Về dịch vụ
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán v à quản lý, xúc tiến tiếp xúc với cáctập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở th ành thành viên của các tập đoànkiểm toán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện li ênkết với các tổ chức đ ào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đ ào tạochuyên sâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
3.4.3 Về doanh thu và kết quả kinh doanh
Mục tiêu của công ty kiểm toán SGN l à tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi
năm 20%- 40% về doanh thu và 20%- 30% về lợi nhuận Đến năm 2010 thu
nhập bình quân trên 7 triệu đồng/người/tháng Tỷ lệ lợi nhuận tr ên vốn chủ sởhữu đạt 20%
Trang 383.5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Tại Công ty SGN, thông th ường quy trình kiểm toán nói chung và quy trìnhkiểm toán khoản mục doanh thu v à nợ phải thu được thực hiện theo trình tự sau:
(Xem sơ đồ 2 trang 35)
3.5.1 Chuẩn bị kiểm toán
Bước 1: Tiếp cận khách hàng
Sau khi khách hàng yêu c ầu được kiểm toán, công ty sẽ tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng để khảo sát tình hình hoạt động của công ty v à khảo sát báo cáotài chính Trong mọi trường hợp yêu cầu khách hàng sẽ được báo cáo trực tiếp
cho Giám đốc hoặc phó Giám đốc để đ ược xem xét và phân công người đi khảo
sát theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
Khi được phân công khảo sát khách h àng, người đi khảo sát cần thực hiện
những nội dung sau:
- Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của công ty
- Thu thập thêm các thông tin khác căn c ứ vào đặc điểm và yêu cầu riêngcủa khách hàng
- Đánh giá chung về hồ sơ sổ sách của khách hàng (phức tạp, rõ ràng)
- Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng, khách hàng
đang bị phá sản, tranh chấp nội bộ…cần phải đặc biệt chú ý v à ghi nhận vào
mẫu khảo sát
Kết quả khảo sát phải đ ược ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức tạpcủa hồ sơ, thời gian nhân sự dự kiến sẽ thực hiện Trong tr ường hợp xét thấycông việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, ng ười đi khảo sát có thể đề xuấtkhông ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ lý do trong báo cáo kh ảosát Kết quả khảo sát được trình cho giám đốc xem xét và ký duyệt
Bước 2: Gửi thư báo giá:
Căn cứ vào kết quả khảo sát, Giám đốc sẽ xem xét v à quyết định giá phí
Sau khi có ý kiến của Giám đốc, phó Giám đốc kinh doanh sẽ soạn thảo th ư báogiá và gửi cho khách hàng
Trang 39GVHD: ThS.Trần Quốc Dũng 45 SVTH: Nguyễn Tấn Đạt
Bước 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán
Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn thư hoặc bằng điện thoại Mọi
trường hợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp cho Giám đốc
Khi khách hàng đồng ý kiểm toán, công ty sẽ tiến h ành soạn thảo hợp đồng
kiểm toán và gửi cho khách hàng ký
Bước 4: Tổ chức nhóm kiểm toán
Giám đốc sẽ phân công hợp đồng cụ thể cho từng nhóm trong công ty theo
nguyên tắc quan tâm đến việc phục vụ khách h àng liên tục để có thể rút ngắnthời gian thực hiện (các kiểm toán vi ên chính phải có quyết định phân công côngviệc cụ thể cho các thành viên trong nhóm khi th ực hiện hợp đồng), sau đó báo
cáo cho Giám đốc các quyết định phân công để theo d õi, chỉ đạo khi cần thiết
Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán, đối vớinhững khách hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, phải bổ sung th êmcác công việc vào chương trình mẫu của công ty cho ph ù hợp với tình hình cụthể của khách hàng
Để công việc kiểm toán đ ược thực hiện tốt thì các kiểm toán viên phải hiểu
biết về hoạt động, về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách h àng Xác định mứctrọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Sau đó kiểm toán vi ên yêu cầu cung cấpmột số thông tin chủ yếu về khách h àng như:
Yêu cầu khách hàng về mục đích kiểm toán
- Giấy phép thành lập công ty
- Các báo cáo tài chính năm ki ểm toán của đơn vị
- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là các quyết toán thuế trước nămkiểm toán
- Tham khảo báo cáo kiểm toán các năm tr ước (nếu có)
- Công ty có mở các loại sổ sách đầy đủ, đúng theo quy định khô ng Việc
lưu giữ chứng từ, cập nhật các thông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ v à có hệ
thống không…
3.5.1 Thực hiện kiểm toán
Là giai đoạn tốn nhiều thời gian, công sức của kiểm toán vi ên và là giaiđoạn chính của quá trình kiểm toán
Trang 40Trước tiên, sẽ gửi đến khách hàng nội dung yêu cầu cụ thể để khách hàng
chuẩn bị
Kiểm toán viên sẽ xuống công ty của khách h àng, tiến hành thu thập các
số liệu, tài liệu, trao đổi với khách h àng để có những thông tin cần thiết cho việc
xử lý từng phần hành
Sau khi hoàn thành việc xử lý số liệu Kiểm toán vi ên sẽ tổng hợp nhữnglỗi đã phát hiện trong quá trình kiểm toán, cùng một số vấn đề mà đơn vị xử lýtrái với quy định hiện hành
3.5.2 Hoàn thành kiểm toán
3.5.2.1 Phát hành Báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên sẽ trao đổi với kế toán tr ưởng hoặc người có trách nhiệm
và quyền hạn liên quan về các lỗi phát hiện Nếu đ ơn vị được kiểm toán chấpnhận điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán vi ên thì kiểm toán viên sẽ tiến hành
điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận hoàn toàn Trường hợp đơn
vị được kiểm toán không chấp nhận điều chỉnh hoặc ý kiến của kiểm toán vi ênthì kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận từng phần, ý kiến
trái ngược hoặc không đưa ra ý kiến Thư quản lý là sản phẩm phụ của kiểm
toán, nêu lên những vấn đề còn tồn tại mà đơn vị phải chấn chỉnh hoặc xử lý tiếp
theo chưa được nêu trong Báo cáo kiểm toán