- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về thể loại, nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học trong chơng trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9.. KiÕn thøc: - Nh÷ng kiÕn [r]
Trang 1- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.
Để hiểu rõ hành động kịch và tính cách của các nhân vật trong cuộc
đấu tranh gay gắt cho sự thắng lợi của cái nới cái tiến bộ; tiếp tục ở tiết 2 trong đoạn trích học
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Có thể phân chia các nhân vật
trong đoạn trích thành 2 tuyến
nh thế nào?
Giữa cái cũ (bảo thủ, lạc hậu) với
cái mới (tiến bộ, khoa học)
Khi Giám đốc đột ngột công bố
bản kế hoạch sản xuất mới đã
nhận đợc thái độ nh thế nào về
phía ngời nghe?
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
2 Diến biến mâu thuẫn-xung đột trong
- Quản đốc Trơng phản ứng vì thói quen
đợc lãnh đạo, đợc làm một chức vụ quan
Trang 2Vì sao họ có thái độ nh vậy?
Khi đại diện cho Ban giám đốc, cho tập thể
lãnh đạo, cho cái mới, quyênf giám đốc Hoàng
Việt quyết định công bố kế hoạch mở rộng sản
xuất và thay đổi tổ chức sản xuất-nghĩa là
công khai lần đầu tiên tuyên chiến với cơ chế
làm ăn và t tởng bảo thủ cũ của xí nghiệp thì
ngay lập tức nhận đợc thái độ, phản ứng khác
nhau của mọi ngời Đó cũng là lẽ dĩ nhiên và
dễ hiểu.Đầu tiên là thái độ hoài nghi và sợ hãi,
phân vân của kĩ s Lê Sơn Anh cho đó là
chuyện riêng của hai ngời và chỉ là kế hoạch
trên giấy, không thể thực hiện đợc Nhng đợc
sự động viện, khơi gợi của Giám đốc, anh đã
vợt qua đợc hạn chế của chính mình và quyết
định nhập cuộc.Trởng phòng Tổ chức, trởng
phòng Tài vụ, phản ứng về việc tuyển thêm
nhiều nhân công, về tiền lơng mới và lơng nông
thônăng gấp 4 lần Tất cả đều thuộc chuyên
môn riêng của họ, nhng họ cứ bám vào những
nguyên tắc, chính sách, chỉ tiêu đã thành cứng
nhắc, lỗi thời, không còn phù hợp với tình hình
và nhiệm vụ mới để không tán thành đề án mới.
Nhng cuối cùng, trớc mệnh lệnh dứt khoát và
nghiêm khắc đầy tinh thần trách nhiệm của
Giám đốc, họ vẫn phải miễn cỡng chấp hành
nhng cha hề thoải mái, tâm phục, khẩu phục.
Quản đốc Trơng phản ứng vì thói quen đợc
lãnh đạo, đợc làm một chức vụ quan trọng
(mặc dù ông ta nói không ham hố địa vị), nay
bỗng nhiên bị xoá bỏ Ông ta sẽ mất cái quyền
đợc hách dịch, sai phái anh chị em công nhân.
Phản ứng của Phó Giám đốc Nguyễn
Chính-ngời đại diện tiêu biểu cho cơ chế cũ, cho sự
bảo thủ, lạc hậu, máy móc, cá nhân lọc lõi,
khôn ngoan và cơ chế cũ, cho sự bảo thủ, lạc
hậu, máy móc, cá nhân lọc lõi, khôn ngoan và
xảo quyệt Ông ta dựa vào cấp trên, không đợc
thì dựa vào nghị quyết của Đảng uỷ, nhân
danh đạo đức,nhân danh thành tích của xí
nghiệp để cảnh tỉnh và đe doạ Hoàng Việt.
Ông ta là ngời duy nhất dám bỏ ra ngoài với
lời đe doạ và thách thức giám đốc: Đợc, rồi
xem !
Để đợc chấp nhận và chiến thắng, Hoàng Việt và lê Sơn
phải vợt qua nhiều cuộc đấu tranh mới mà đây mới là trận
đánh đầu tiên, cuộc đối đầu đầu tiên Bằng những lời phân
tích, những suy luận sắc sảo và mới mẻ, Hoàng Việt và lê
Sơn mới bớc đầu áp đảo, buộc những ngời dới quyền chấp
hành nhng cha đợc thuyết phục bằng tình cảm và nhất là
bằng kết quả cụ thể Vậy mà cảnh kịch đã hứa hẹn những
cảnh đấu tranh vì cái mới và sự tiến bộ phức tạo và quyết
liệt hơn.
trọng (mặc dù ông ta nói không ham hố
địa vị), nay bỗng nhiên bị xoá bỏ Ông ta
sẽ mất cái quyền đợc hách dịch, sai pháianh chị em công nhân
- Phản ứng của Phó Giám đốc NguyễnChính-ngời đại diện tiêu biểu cho cơ chế
cũ, cho sự bảo thủ, lạc hậu, máy móc, cánhân lọc lõi, khôn ngoan
*Tóm lại: Tuỳ từng ngời mà có nhữngphản ứng khác nhau, nhng nhìn chung chỉqua một cuộc họp, đã thấy khó khăn củacái mới khi nó xuất hiện
3 Tính các một số nhân vật tiêu biểuqua lời đối thoại của họ trong đoạntrích
- Quyền Giám đốc Hoàng Việt: nhân vậttrung tâm, ngời đại diện tiêu biểu chonhững con ngời tiên tiến, dám nghĩ dám
Trang 3nó, tuy vốn nhút nhát, ngại vâ chạm.-Nguyễn Chính: máy móc, bảo thủ, gianngoan, nhiều thủ đoạn Khôn khéo xunịnh và luồn lọt cấp trên, đánh đổ bốn đờigiám đốc, luôn dựa vào cấp trên, vào cơchế, vào ng
- Quản đốc Trơng: một ngời khô khan,hách dịch, thích tỏ ra quyền thế, nghĩ vàlàm giáo điều nh cái máy
* Là cuộc đấu tranh giữa hai con đờng đi
đến sự đổi mới rất gay gắt Tình huốngxung đột của vở kịch nêu ra vấn đề nóngbỏng của thực tiễn đời sống sinh động.Cuộc đấu tranh gay go nhng phần thắng
sẽ thuộc về cái mới, cái tiến bộ vì phùhợp với yêu cầu của thực tế đời sống,thúc đẩy sự phát triển đi lên của xã hội =>Đây là điểm sáng chói trong kịch củatác giả: Vừa giàu tính biểu tợng sâu sắcvừa giàu tính thời sự Cái chúng ta phảitạo thành từ cái tôi cụ thể, không có sựchung chung hình thức
Trang 41 Kiến thức:
- Những kiến thức ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam
- Một số khái niệm liên quan đến thể loại Văn học Việt Năm đã học
* Hoạt động 2: Nội dung tổng kêt.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Gv hớng dẫn hs lập bảng theo
mẫu:
Trên cơ sở học sinh đã chuẩn bị
ở nhà học sinh nêu rõ yêu cầu
của 4 câu hỏi và trả lời đợc theo
A Nhìn chung về nền văn học Việt Nam
Nền Văn học Việt Nam ra đời, tồn tạiphát triển cùng với sự vận động của lịch
sử dân tộc; phản ánh tâm hồn t tởng, tínhcách của con ngời Việt Nam Phong phú
về số lợng tác phẩm, đa dạng về thể loại
I Các bộ phận hợp thành nền văn họcViệt Nam
- Văn học Việt Nam đợc tạo thành từ hai
Trang 5(văn học dân gian và Văn học
Viết)
Giáo viên yêu cầu đọc sách giáo
khoa trang 187 và chốt lại đợc
Vai trò của Văn học dân gian?
Thể loại của Văn học dân gian?
Kể tên các Tác phẩm văn học
dân gian (theo thể loại) mà em
đã đợc học?
Học sinh đọc mục 2 trang 188
Văn học viết đợc phân chia thời
gian nh thế nào? Cho ví dụ các
tác phẩm cụ thể?
Học sinh đọc mục II trang 189?
Văn học Việt Nam đợc chia mấy
thời kỳ lớn (3 thời kì)? cụ thể về
thời gian và nội dung phản ánh?
Lấy ví dụ cụ thể các tác phẩm?
bộ phận lớn: Văn học dân gian, văn họcviết
1 Văn học dân gian
- Đợc hình thành từ thời xa xa và tiếp tục
đợc bổ sung phát triển trong các thời kỳlịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể vănhoá dân gian
- Là sản phẩm của nhân dân đợc lu truyềnbằng miệng
- Có vai trò nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ củanhân dân là kho tàng cho văn học viếtkhai thác, phát triển Tiếp tục phát triểntrong suốt thời kì trung đại khi văn họcviết đã ra đời
-Về thể loại: Phong phú
2.Văn học viết
Ra đời thế kỉ X
Thành phần: VH chữ Hán, chữ Nôm vàchữ Quốc ngữ
- Văn học Hán: (TK X-X I X) Tiếp thuyếu tố văn học Trung Hoa nhng mang tinhthần dân tộc
Ví dụ: Chiếu dời đô, Nam quốc Sơn Hà,Hịch tớng sĩ Nớc Dại Việt ta, thơ NguyễnBỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi, Phan Bội Châu
- Văn học chữ Nôm (thế kỉ XIII)
Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ HồXuân Hơng (chữ Nôm) Nguyễn CôngTrứ, Nguyễn Khuyến, Tú Xơng, Nguyễn
Đình Chiểu Đoàn Thị Điểm
- Văn học chữ Quốc ngữ (Thế kỉ XVIII)
Ví dụ: Muốn làm thằng cuội (Tản Đà),Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn) …II.Tiến trình lịch sử Văn học Việt Nam
- Văn học Việt Nam phát triển trong sựgắn bó mật thiết với lịch sử dân tộc
- Văn học Việt nam (chủ yếu nói về vănhọc viết)
Trải qua 3 thời kì lớn:
+ Từ đầu thế kỷ X Cuối thế kỷ XIX+ Từ thế kỷ XX 1945
Trang 6Ví dụ: Truyện Kiều, thơ Hồ
Xuân Hơng; bài thơ Con Cò
(Chế lan Viên); thơ Nguyễn Du
- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan
2 Về nghệ thuật
- Các Tác phẩm văn học không phải là ớng tới sự bề thế đồ sộ phi thờng mà là vẻ
h-đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, vẻ h-đẹp ởngôn từ trong thơ và văn xuôi
- Thơ Nôm kết tinh cao nhất là TruyệnKiều
- Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặcsắc hơn
IV Tổng kết
Ghi nhớ Sgk Tr 194
ThépMới
Trang 71 Truyền thuyết Là truyện ngắn bất nguồn từ thần thoại cổ đã
đợclịch sử hoá gắn với một thừ đại lịch sử
+ Hoàn thành 5 bài tập luyện tập
+ Chuẩn bị cho tiết 2
- Tiếp tục giúp Hs nắm đợc những kiến thức cơ bản về thể loại, nội
dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học
trong chơng trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9
1 Kiến thức:
- Những kiến thức ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam
- Một số khái niệm liên quan đến thể loại Văn học Việt Năm đã học
Trang 8Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
- Sáng tác văn học thuộc ba loại: Tự sự,trữ tình và kịch Ngoài ra còn có loại nghịluận, chủ yếu sử dụng phơng thức lậpluận
- Loại rộng hơn thể, loại bao gồm nhiềuthể
I Một số thể loại văn học dân gian.
-Tự sự dân gian: gồm các truyện thầnthoại, cổ tích Truyện cời, ngụ ngôn
- Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca
- Sân khấu: Chèo và Tuồng kịch, rối Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệtcủa nghị luận
II Một số thể loại văn học trung đại
1 Các thể thơ
a Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca TrungQuốc
Có 2 loại chính: Cổ phong và thể Đờngluật
+ Thể cổ phong: Không cần tuân theovần, niêm, luật, chữ , số câu trong bài thơ
Ví dụ: Côn Sơn ca của Nguyễn Trãi,Chinh Phụ Ngâm Khúc của Đặng TrầnCôn)
+ Thể Đờng luật: Quy định khá chặt chẽ
từ thời nhà Đờng: về thanh, đối, số câu,
số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng
Ví dụ: Qua Đèo Ngang của Bà HuyệnThanh Quan, Bạn đến chơi nhà củaNguyễn Khuyến, Bánh trôi nớc của HồXuân Hơng
b Các thể thơ có nguồn gốc dân gian
- Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơNôm Ví dụ: Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Thể song thất lục bát
Ví dụ: Chinh Phụ Ngâm của Đặng TrầnCôn
2 Các thể truyện, kí
- Kể về các nhân vật lịch sử, các anhhùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu
Trang 9Đợc chia làm mấy loại?
Cho ví dụ cụ thể?
Câu hỏi 2,3,4, 5 chia Hs theo 4
nhóm đề thảo luận và trình bày 4
- Ví dụ: Chiếu dời Đô (Lí Công Uẩn),Hịch Tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), BìnhNgô Đại Cáo (Nguyễn Trãi)
III Một số thể loại văn học hiện đại.-Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) đợcphát triển
-Thể tuỳ bút in đậm dấu ấn của chủ thểsáng tác giàu biểu cảm
- Thơ hiện đại, tính từ thơ mới 1945) có nhiều dạng thể; thơ tự do xuấthiện và phát triển có nhiều thành công
(1932-Thơ hiện đại không chỉ đem lại nhữngcái mới về nội dung t tởng cảm xúc màcòn đổi mới về sáng tạo hình ảnh, cấutrúc câu thơ, ngôn ngữ thơ
- Khái quát toàn bộ nội dung tổng kết
- Nội dung phần ghi nhớ
Trang 10A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nhận biết đợc kết quả của các bài kiểm tra văn về thơ truyện hiện đại,
những u điểm, những lỗi đã mắc về nội dung và hình thức bài viết
-Thấy đợc lỗi và có phơng hớng khắc phục và sửa chữa các lỗi đã mắc
trong khi làm bài, viết lại những đoạn văn
- Một lần nữa có dịp ôn lại kiến thức về thơ tuyện hiện đại Việt Nam
B Chuẩn bị
- Kết quả bài làm của 2 bài: Điểm số và những nhận xét, những ví dụ
trong bài làm của học sinh
- Phơng pháp: Trao đổi, thảo luận
* Hoạt động 2: Nội dung.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
- Gv yêu cầu hs lần lợt nhớ lại từng
đề bài
GV nêu vắn tắt yêu cầu đề
I Đề bài
Phần I Trắc nghiệm 3 điểmPhần II Tự luận
Câu 1 2 điểm
Câu 2 5 điểm
(Tiết 129 - phần thơ và Tiết155 - phầntruyện)
II Phân tích đề, lập dàn ý
A Phần thơ
Phần trắc nghiệm:(3 điểm)
- Câu 1,2,4,5 mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
- Câu 3 mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm)
Trang 11GV nêu vắn tắt yêu cầu đề phần
kiểm tra về truyện
ảnh thiên nhiên chân thực (1,5đ)
- Đáng giá nội dung: Khát vọng sống cao
đẹp đợc cống hiến cho đời, thể hiện nhânsinh quan cao đẹp (1,5 đ)
- Đánh giá lại nội dung, nghệ thuật đoạnthơ (1 đ)
- Không sáng tạo, không chuyển đổi ngôi
kể, không phân tích, bình luận
- Đảm bảo những ý chính: Nhân vật Nhĩ làmột ngời từng đã đi nay bị liệt giờng
Câu 2: (5 điểm).
a Mở bài (1 đ)
Giới thiệu sơ lợc về tác phẩm, cảm nghĩkhái quát về các nhân vật
b Thân bài(3đ)
- Hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ khángchiến chống Mỹ là sự cống hiến hết mìnhdũng cảm, anh hùng.(1,5đ)
- Trong những cuộc thử lửa đầy cam go tâmhồn của họ vẫn hồn nhiên, trong sáng, lạcquan giàu mơ mộng (1,5đ)
c Kết bài(1 đ)
- Khẳng định cảm nghĩ của mình về cácnhân vật
Trang 12Gv nhận xét u điểm, khuyết điểm của
+ Tự xem xét sửa lại những đoạn đã mắc lỗi
+ Đọc các tác phẩm hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 9
- Nhận biết đợc kết quả bài kiểm tra tiếng việt, chỉ ra những u điểm,
những lỗi đã mắc phải trong bài viết
-Thấy đợc lỗi và có phơng hớng khắc phục và sửa chữa các lỗi đã mắc
trong khi làm bài
- Một lần nữa có dịp ôn lại kiến thức về Tiếng việt đã học
B Chuẩn bị
- Kết quả bài làm của 2 bài: Điểm số và những nhận xét, những ví dụ
trong bài làm của học sinh
- Phơng pháp: Trao đổi, thảo luận
* Hoạt động 2: Nội dung.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
- Gv yêu cầu hs lần lợt nhớ lại từng đề
Trang 13GV nêu vắn tắt yêu cầu đề
Gv nhận xét u điểm, khuyết điểm của
bài viết
Phần II Tự luận.( 7 điểm)
Câu 1 (3 điểm).
Chỉ ra các mối quan hệ về nghĩa giữa các
vế câu trong câu ghép?
A.Tôi thích bang đá còn bạn Tuấn lại thích bóng chuyền
B Tôi thích đi xem phim nhng bạn Tuấn lại muốn ở nhà làm bài tập
C Tuy tôi đã nói nhiều lần nhng nó vẫn không nghe lời
Câu 2 (4 điểm).
Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu nêu suynghĩ của em về nhân vật bé Thu qua vănbản “ Chiếc lợc ngà” trong đó có câu chứathành phần tình thái và thành phần phụchú
C Câu ghép chính phụ có quan hệ tơngphản
Câu 2 (4 điểm).
- Viết đúng đoạn văn, đủ số lợng câu (1đ)
- Đảm bảo nội dung (1đ)
- Có ít nhất:
+ 1 câu chứa thành phần biệt lập (1đ).+ 1 câu chứa thành phần khởi ngữ (1đ).III Nhận xét
Trang 14- GV rút kinh nghiệm chung.
- Nhằm đánh giá kiến thức cơ bản của học sinh ở cả ba phần : Đọc
-hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn đã học ở kì II lớp 9
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một
cách tổng hợp, toàn diện
- Nội dung và kiến thức đề kiểm tra phải đảm bảo yêu cầu tích hợp
giữa ba phần và với thực tế một cách hài hòa, cân đối và hiệu quả
Trang 15Câu 1:
Bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phơng viết năm 1976 thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động của nhà thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác
Hai câu thơ sau tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?
"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"
Câu thơ “Mà sao nghe nhói ở trong tim ” thuộc loại câu nào?
A Trần thuật B Cầu khiến
C Nghi vấn D Cảm thán
Câu 7.
Phần trích sau đây đã sử dụng phơng tiện liên kết nào?
“Tôi dựa vào thành đá và khe khẽ hát Tôi mê hát.Thờng cứ thuộcmột điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát”
(Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê)
Phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu là gì?
A Lời dẫn trực tiếp B Lời dẫn gián tiếp
C Nghĩa tờng minh D Hàm ý
Câu 10.
Từ nào sau đây không phải là từ láy?
Trang 161 Phụ chú a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
2 Tình thái b Năm nay, tôi đã là học sinh lớp 9.
3 Gọi đáp c Bạn An, lớp trởng lớp 9C vừa đạt giải ba môn văn
4 Khởi ngữ d Có lẽ mọi ngời đều buồn mỗi khi hè đến
5.Trạng ngữ e Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Phần tự luận: ( 7 điểm).
Câu 1 (1,5 điểm)
Chép lại chính xác khổ thơ thứ 2 trong bài “Viếng lăng Bác”
của nhà thơ Viễn Phơng Cho biết tên thật của nhà thơ và thời
gian sáng tác của bài thơ
Câu 2 (5,5 điểm).
Phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
để thấy rõ vẻ đẹp của con ngời lao động thầm lặng nơi Sa Pa thể hiện
Phần tự luận: ( 7 điểm).
Câu 1( 1,5 điểm).
- Chép lại chính xác khổ thơ thứ 2 trong bài “Viếng lăng Bác”
của nhà thơ Viễn Phơng
- Tên thật nhà thơ là Phan Thanh Viễn
- Thời gian sáng tác bài thơ: Năm 1976 khi lăng Bác vừa khànhthành
Câu 2 ( 5,5 điểm).