Từ đây sẽ phát các xung lệnh đến các cơ quan và hệ thống thể dịch để thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết xuất oxytocin gây co bóp các cơ [r]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2
2.1 Cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú 2
2.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa 2
2.1.2 Quá trình tạo sữa ở bầu vú 3
2.2 Sữa và thành phần của sữa 6
2.3 Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis) 7
2.3.1 Một vài khái niệm cơ bản 7
2.3.2 Phân loại bệnh viêm vú ở bò sữa 8
2.3.3 Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa 9
2.4 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa 11
2.4.1 Bò 11
2.4.2 Vi sinh vật gây nhiễm 11
2.4.3 Môi trường 12
2.5 Một số phương pháp và thiết bị đặc hiệu chẩn đoán bệnh viêm vú 14
2.5.1 Phương pháp thử cồn 14
2.5.2 Phương pháp thử nghiệm Blue Methylen (Blue Methylen Test) 14
2.5.3 Phát hiện sữa viêm bằng thuốc thử CMT (California Mastitis Test) 14
2.5.4 Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu mô trong sữa 15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian và địa điểm 16
3.1.1 Thời gian 16
3.1.2 Địa điểm 16
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Nội dung 16
3.2.2 Các công thức tính 18
3.2.3 Quản lí và xử lí số liệu 19
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 2 1 Ảnh hưởng của thời gian cho uống sữa đầu 10Bảng 2 2 Thành phần chính của sữa đầu và sữa thường 11Bảng 2 3 Kết quả CMT 19Y
Bảng 3 1 Bố trí thí nghiệm 22
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến 6
Hình 2 2 8
Hình 2 3 Phản xạ tiết sữa 9
Hình 2 4 Nang tuyến bị các vi khuẩn tấn công và huỷ hoại 15
Hình 2 5 Quan hệ các nguyên nhân gây bệnh viêm vú 16
Hình 2 6 Các tác nhân gây lây truyền bệnh viêm vú 17
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây đời sống kinh tế phát triển mạnh kéo theo nhu cầu
về thực phẩm cả về số lượng và chất lượng ngày càng cao Một trong những thựcphẩm có giá trị dinh dưỡng,dễ hấp thu và được người tiêu dùng quan tâm đó là sữa
mà chủ yếu là sữa bò Sữa bò là một sản phẩm có giá trị trong đời sống hàng ngàykhông thể thiếu được ở các quốc gia phát triển Nước ta kinh tế ngày càng phát triểnthì nhu cầu về sữa ngày càng tăng không những đòi hỏi về số lượng mà cả về chấtlượng Sản phẩm sữa đã làm phong phú thêm các mặt hàng thực phẩm, thoả mãnnhu cầu của người tiêu dùng, góp phần đem lại lợi nhuận kinh tế cho người chănnuôi
Hiện nay nền chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam đang phát triển nhanh với nhiềutiềm năng lớn Người chăn nuôi đã đáp ứng khá tốt về khẩu phần và quản lý chuồngtrại nên đã hạn chế tối đa một số bệnh Tuy nhiên , vẫn còn một số bệnh gây ảnhhưởng trực tiếp lên đàn bò và từ đó ảnh hưởng tới thu nhập của người chăn nuôi
Trong các loại bệnh thường xảy ra trên bò sữa, bệnh viêm vú là bệnh phổbiến, dễlây lan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản lượng sữa vàchất lượng sữa Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, bệnh viêm vú trên đàn bòsữa bắt đầu được quan tâm Nhiều khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh viêm vú trên đàn bòsữa là vào khoảng 30 -50% đàn bò sữa bị mắc bệnh Nhằm mục đích nắm rõ tỷ lệmắc bệnh viêm vú và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên địa bàn
huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh và thử nghiệm các biện pháp phòng trị”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa nuôi tại các nông hộ
ở huỵện Củ Chi TP Hồ Chí Minh
- Đưa ra được biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhằm hạn chế tỷ lệ mắc bệnhviêm vú trên đàn bò sữa
- Thử nghiệm điều trị viêm vú tiềm ẩn
Trang 6CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú.
2.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa.
a Tuyến sữa:
Gồm có thân của tuyến là khối lượng chính của tuyến tiết ra sữa và núm vú
để bài tiết sữa ra ngoài Vậy tuyến sữa là một tuyến ngoại tiết có một hay nhiều hệ hốc để tích lũy trong đó trước khi đẩy ra ngoài là những bể chứa sữa Đầu của núm
vú được hình thành bởi kênh của núm vú mà trong lòng được phủ một lớp tế bào tiết ra chất keratin (một chất ngăn không cho vi trùng đi qua, thậm trí có thể giết chết vi trùng) Phần ngoài của kênh núm vú được đóng bởi một cơ trơn nhỏ và đàn hồi gọi là sphincter
Hình 2 1 Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
Các vú được cách ly với nhau bằng mô liên kết và mô cơ: đó là các dây treo Dây treo sau có tầm quan trọng hơn cả để nâng đỡ vú, giữ cho vú được khỏe mạnh, cho tuyến được bền lâu và tạo tư thế cho con bò
Tuyến vú chứa những chùm túi nhỏ (gọi là acini) mỗi túi nhỏ là một tuyến sản sinh sữa tí hon, nó được lát bằng những tế bào biểu mô, chịu trách nhiệm sản
Trang 7sinh ra sữa Nó được bao quanh bởi những tế bào gọi là biểu mô cơ, các tế bào này chịu trách nhiệm co bóp túi nhỏ khi cho bú hoặc vắt sữa để đẩy sữa ra dưới sự điều khiển của các hormone Người ta thấy có hàng tỷ túi nhỏ như vậy trong vú của một con bò Mỗi túi nhỏ được tiếp tế bởi một vài tỷ huyết quản và được thoát sữa bởi một kênh sữa, rồi một kênh liên búp nhỏ để đi đến bể chứa của vú.
b Cấu tạo bầu vú.
Tuyến vú có nguồn gốc từ da, hình chùm nho phúc tạp Tuyến vú có 2 phần: Bao tuyến và hệ thống ống dẫn Bao tuyến do tế bào biểu mô phân tiết tạo thành, là nơi sản sinh sữa Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và những ống dẫn nhỏ, sau đó tập trung thành những ống dẫn trung bình đến ống dẫn lớn và cuối cùng là các bể sữa ở đáy tuyến vú
Bể sữa là một xoang rỗng có thể tích tương đối lớn để chứa sữa từ những ốngdẫn sữa đổ về Bể sữa được thông ra ngoài qua các ống dẫn ở đầu núm vú, ở bò đầu núm vú có một dẫn thông với bể sữa Những tế bào biểu mô co bóp để cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra Ống dẫn sữa và các bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc, xếp thành vòng tròn tạo cho núm vú có một cơ vòng rõ rệt, giữ vai trò thắt chặtbầu vú khi không có quá trình thải sữa Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyễn vú, đồng thời các mô này đi sâu vào bên trong tạo thành các màng mỏng, màng này chia tuyến vú thành nhiều thùy nhỏ Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày đặc, hệ thống mạch quản này làm nhiệm vụ mang chất dinh dưỡng, oxy và các nguyên liệu cần thiết cung cấp cho bao tuyến hình thành sữa
2.1.2 Quá trình tạo sữa ở bầu vú.
Sữa được tạo ra từ các nang tuyến Từ nang tuyến sữa chảy vào các ống dẫn sữa nhỏ, từ ống sữa nhỏ tập hợp vào ống dẫn sữa, các ống sữa lớn chảy vào bể sữa Bểsữa là nơi dự trữ sữa Bầu vú có 4 bể sữa tách biệt, không thông nhau Cơ vòng ởđầu núm vú giữ cho sữa không ra ngoài giữa hai lần vắt sữa
Sữa được tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu Để sản xuất ra 1 lít sữa, bình quân có khoảng 540 lít máu được chuyển qua bầu vú để cung cấp các nguyên
Trang 8liệu cho quá trình tạo sữa Tuyến vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng
nó tạo ra lượng sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò
2.1.3 Chức năng sinh lý của tuyến vú.
Khi còn non tuyến vú của con đực và con cái giống nhau Gia súc cái thành
về tính, các ống dẫn sữa sinh trưởng và phát triển thành các nhỏ phúc tạp, đến khi con cái có thai, tuyến vú phát triển nhanh chóng, số lượng các ống dẫn sữa tăng lên, tận cùng của các ống dẫn sữa hình thành và phát triển các bao tuyến Cuối thời kỳ
có thai, mô tiết sữa của bao tuyến bắt đầu phân tiết, tuyến vú hình thành quá trình sản sinh và thải sữa Sau khi đẻ, tuyến vú hoạt động mạnh làm xuất hiện trạng thái tiết sữa đầu
Hình 2 2
Phản xạ tiết sữa:
Sữa được tiết theo cơ chế phản xạ Phản xạ tiết sữa liên quan đến thần kinh
và thể dịch (các kích thích tố, hormone) Khi bò nhận được các tác nhân kích thích
Trang 9sẽ dẫn truyền vào võ đại não thông qua hệ thần kinh Từ đây sẽ phát các xung lệnh đến các cơ quan và hệ thống thể dịch để thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết xuất oxytocin (gây co bóp các cơ biểu mô của tuyến bào).
Trong suốt thời gian thải sữa 40% sữa còn nằm trong bể sữa và trong các hệ thống ống lớn, còn lại 40% được sản xuất và dự trữ trong các hệ thống ống dẫn nhỏ
và những kênh nhỏ Sức ép và co thắt đẩy sữa tác động bởi oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những hệ thống ống chứa sữa nhỏvà những kênh nhỏ này sẽ đóng lại.và sữa sẽ tồn lại trong các hệ thống ống dẫn nhỏ
Muốn cho sự thải sữa hoàn toàn thì việc vắt sữa phải bắt đầu ngay tức thì khi
xảy ra hiện tượng thải sữa Bởi vì, oxytocin sẽ chấm dứt tiết ra, nếu thời gian vắt sữa chậm hơn hiện tượng thải sữa là 5 phút, có nghĩa là 25% sữa sẽ tồn lại bầu vú
và sản lượng sữa sẽ giảm (theo thống kê các nước lượng giảm 2 kg/bò/ngày trên một bò cái)
Các tác nhân kích thích (tín hiệu kích thích) bao gồm:
• Thịgiác:nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa
• Thính giác:nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt động, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa…
• Khứu giác:mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú
• Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú
Hình 2 3 Phản xạ tiết sữa
Trang 102.2 Sữa và thành phần của sữa.
Sữa được tiết ra ngay sau khi đẻ được gọi là sữa đầu (colostrum, sữa non, sữamáu) và sữa tiết vềsau được gọi là sữa thường Thành phần quan trọng nhất của sữađầu là các globulin miễn dịch (immunoglobulin) Đây là chất quan trọng trong việcbảo vệ bê sơ sinh chống lại các tác nhân gây bệnh Thêm vào đó, sữa đầu còn chứacác chất“transferrin” và “lactoferrin” Các chất này được hấp thu qua hệ thống ruộtnon ở bê và một phần ở lại ruột non để trung hoà các vi khuẩn gây bệnh và giúpngăn ngừa tiêu chảy Các globulin miễn dịch có khả năng kháng được các enzymtiêu hoá của ruột non và một phần nhờ khả năng bảo vệ của chất ức chế trypsin nên
có khả năng tồn tại trong thời gian đầu Sau đó thì hệ thống ruột non sẽ hình thànhcác cơ chế để ngăn ngừa việc hấp thu các chất globulin miễn dịch Chính vì lý donày , người chăn nuôi cần phải cho bê uống sữa đầu càng sớm càng tốt, vì theo thờigian sự hấp thu globulin miễn dịch sẽ giảm dần
Bảng 2 1 Ảnh hưởng của thời gian cho uống sữa đầu đến khả năng hấp thu globulin miễn dịch ở bê
Thời gian cho uống
sữa đầu sau khi sinh
(giờ)
Hàm lượng Globulinmiễn dịch trong huyếttương 24 h sau khicho uống (mg/ml)
66471276
Trang 11Thành phần sữa có thể thay đổi tùy theo giống bò, chế độ dinh dưỡng, điềukiện nuôi dưỡng, môi trường, chuồng trại, và tình trạng bệnh tật, sức khỏe bò cáinhư:
- Sự khác nhau do tỷ lệ tăng trưởng thời còn nhỏ
- Khả năng và năng suất cho sữa, giai đoạn chu kỳ cho sữa
- Do hệ thống tiêu hóa (sự hấp thu thức ăn)
- Do chế độ vắt sữa: bú sữa, vắt tay, máy vắt
- Môi trường xung quanh (lạnh tỷ lệ béo cao)
- Lứa đẻ, kết cấu bầu vú…
Thức ăn ảnh hưởng đến thành phần và sản lượng sữa Bò ăn nhiều thức ănthô xanh, bánh dầu thì tỷ lệ béo trong sữa gia tăng Bò ăn thức ăn tinh (cám hỗn hợpnhiều) thì sản lượng cũng gia tăng nhưng tỷ lệ béo giảm Sữa thường chứa nhiềuchất béo, đạm và chất khoáng (chủ yếu là canxi)
Bảng 2 2 Thành phần chính của sữa đầu và sữa thường
12 -13
87 – 88
3, 4 - 3,94,2 -4,83,2 – 3,82,4 - 2,60,44 – 0,470,30 – 0,33
Trang 12γ- globulin Cancium
0,22 – 0,275,5 – 6,9
8 - 9
0,11 – 0,130,07 – 0,09
10 - 11
2.3 Bệnh viêm vú bò sữa (Bovine Mastitis)
2.3.1 Một vài khái niệm cơ bản.
+ Viêm vú (Mastitis) Bệnh viêm vú bò sữa là một phản ứng viêm của tuyến
vú Viêm là sự đáp ứng của các mô tiết sữa trong từng núm vú đối với sự tổnthương hoặc là sự có mặt của vi khuẩn gây ra bệnh
+ Tuyến vú bình thường (normal udders) là tuyến vú không thể hiện dấu hiệucủa các quá trình bệnh lý, sữa từ tuyến vú tiết ra không có vi sinh vật gây bệnh và
số tế bào đếm được bình thường (< 500.000/ml)
+ Nhiễm trùng chậm (latent infection): Nhiễm trùng chậm được thể hiện khitrong sữa có mặt vi sinh vật gây bệnh nhưng số tế bào đếm được bình thường
+ Viêm vú cận lâm sàng (subclinical mastitis): viêm vú cận lâm sàng đặctrưng bởi những biến đổi rõ rệt ở tuyến sữa hoặc sữa Những biến đổi trên có thể ởcác mức độ nặng nhẹ khác nhau trong quá trình diễn biến của bệnh
+ Viêm vú cấp tính (acute mastitis): Các trường hợp cấp tính được đặc trưngbởi sự xuất hiện đột ngột của các biểu hiện sưng, tấy , đỏ, bầu sữa rắn, con vật đau,sữa không bình thường và sản lượng giảm Những biểu hiện toàn thân như sốt vàkém ăn
+ Viêm vú quá cấp tính (past acute mastitis): thể bệnh này ít thấy và cũng cónhững biểu hiện như trên, nhưng cũng có thể có những biểu biểu hiện như suynhược, tăng nhịp tim và tần số hô hấp, vận động kém, chân lạnh, phản xạ mắt giảm,mất nước và tiêu chảy
Trang 13+ Viêm vú mạn tính (chronical mastitis): Thể mãn tính có thể bắt đầu như bất
cứ thể lâm sàng hoặc thể cận lâm sàng Thường có sự hình thành sẹo và làm biếnđổi hình dạng tuyến sữa bị nhiễm.cùng với giảm sản lượng sữa
2.3.2 Phân loại bệnh viêm vú ở bò sữa
a Phân loại theo sự biểu hiện của triệu chứng.
Thể lâm sàng (có biểu hiện ra bên ngòai):
Bệnh viêm vú thể lâm sàng là bệnh có biểu hiện ra bằng những triệu chứng
cụ thể (sưng, nóng, đỏ, đau) Mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như hậu quả củabệnh biểu hiện rõ rệt nên người ta dễ dàng xử lý điều trị và đánh giá mức độ nguyhiểm cũng như thiệt hại do bệnh gây ra là không lớn so với bệnh tiềm ẩn
Thể tiềm ẩn :
Bệnh viêm vú thể tiềm ẩn rất phổ biến và gây những thiệt hại kinh tế rất lớn
vì nó làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa Bệnh này nguy hiểm ở chỗ là nóduy trì mầm bệnh, lây lan cho những bò khác mà ngừơi chăn nuôi vẫn không biết
Bò ít có triệu chứng bên ngoài, nhưng thường thì kém ăn, thỉnh thoảng sữa bò bị tủa
và không có biểu hiện triệu chứng ở bầu vú
b Phân loại theo tính chất gây bệnh.
Viêm vú do lây nhiễm
Bệnh gây ra do các vi sinh vật gây bệnh như Streptococcus agalactiae,Streptococcus dysgalactiae và Staphylococcus aureus và nguồn lây nhiễm chủ yếu
từ vú các bò bị bệnh viêm vú
Viêm vú do tác nhân môi trường
Bệnh gây ra do bởi các vi sinh vật cơ hội nằm trong môi trường chung quanh
bò (từ chuồng trại, thiết bị, chất độn chuồng, phân, nguồn nước…) Các nhóm visinh vật chủ yếu là nhóm Coliform (Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,Klebsiella oxytoca, Enterobacter aerogenes), nhóm Streptococcus (S uberis, S.bovis, Enterococcus faecium, Enterococcus faecalis)
2.3.3 Một số biểu hiện lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh viêm vú ở bò sữa
Trang 14Bệnh viêm vú thường được biểu hiện dưới nhiều hình thức ở các trạng tháibệnh lý khác nhau, phụ thuộc vào mức độ đề kháng của cơ thể, mức độ nhiễmkhuẩn và thời gian sảy ra bệnh mà những đặc điểm của bệnh thể hiện trên lâm sàngcũng khác nhau Nhiều tác giả đã phân chia quá trình bệnh lý ở tuyến vú ra làm 6thể khác nhau
a Viêm vú thể thanh dịch (mastits serosa)
Bệnh thường gặp ở 1-2 tuần đầu sau khi đẻ Phần vú bị viêm lớn dần lên về thểtích và bị xung huyết, có cảm giác nóng Lúc đầu con vật không đau, bằng mắt thườngkhông nhìn thấy những biến đổi của sữa Về sau quá trình viêm lan đến bộ phận tiếtsữa thì làm cho loãng hơn, trong sữa chứa nhiều tế bào bạch cầu và biểu mô Dịch rỏviêm và nước vàng thải ra nhiều ở dưới da
b Viêm vú thể cata (Mastitiis Catarrhalis)
Thể viêm này bao gồm: Viêm cata bể sữa, ống dẫn sữa và viêm cata nangsữa
Viêm cata bể sữa và ống dẫn sữa
Chủ yếu do liên cầu trùng, tụ cầu trùng hoặc E.coli gây ra khi niêm mạc ở đầu
vú không được khép kín hoạc do sữa được tích nhiều trong tuyến vú liên tục rỉ rangoài Thể bệnh này thường xuất hiện ở 1-2 lá vú, đầu tiên lá vú có biểu hiện trạng tháixung huyết (do phù niêm mặc bể sữa, ống dẫn sữa) Sau đó lớp màng tế bào biểu mô
bể sữa và ống dẫn sữa bị thoái hóa, casein trong sữa bị đông vón thành những hạt nhỏmàu xanh hay vàng nhạt bịt kín ống dẫn sữa Thành của ống dẫn sữa giảm, trong lòngống chứa đầy dịch viêm Khi xoa bóp lá vú có cảm giác nóng, có thể sờ thấy cục sữađông, phản ứng đau của cơ thể nói chung yếu ớt có khi không biểu hiện Khi vắt sữa thìnhững tia sữa đầu tiên loãng, chữa nhiều hạt đông vón, lợn cợn, những tia sữa sau gầnnhư bình thường, lượng sữa giảm
Viêm cata nang sữa:
Do quá trình viêm cata nang sữa bể sữa không trị kịp thời lâu ngày vi khuẩnphát triển làm tổn thương các nang sữa Khi sờ nắn có cảm giác nóng, cứng hơnbình thường, trong sữa có nhiều cục sữa đông kết cả những tia sữa cuối