Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ PHAN TRUNG HIẾU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN TRUNG HIẾU
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA TẠI KHU VỰC BA VÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Văn Thanh
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
HÀ NỘI – 2013
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào trước ñây
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
PHAN TRUNG HIẾU
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Ngoại sản – Khoa Thú Y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Thú Y, Bộ môn Ngoại Sản, Viện ñào tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo, tập thể cán bộ Bộ môn Sinh lý, Sinh sản và Tập tính vật nuôi, Viện chăn nuôi, Trung tâm Nghiên cứu bò và ðồng cỏ Ba Vì ñã tạo ñiều kiện tốt cho tôi hoàn thành ñề tài của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Học viên
Phan Trung Hiếu
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò cái 3
2.2 Sự ñiều hoà của hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của bò 4
2.4 Prostaglandin (PGF2α) và ứng dụng trong sinh sản gia súc 15
2.5 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng tiết sữa ở bò cái 17
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iv
3.2.1 đánh giá thực trạng tình hình sinh sản và viêm vú của ựàn bò sữa
3.2.2 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả
năng sinh sản ựàn bò sữa tại một số xã thuộc huyện Ba Vì Hà Nội 32
3.2.3 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tỷ lệ
viêm vú bò sữa tại một số xã thuộc huyện Ba Vì Hà Nội 32
3.3.3 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng và trị
3.3.4 Sử dụng liệu pháp hormone ựiều trị chậm sinh ở bò: 34
3.3.5 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng và trị
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ v
4.1 đánh giá thực trạng tình hình sinh sản và viêm vú của ựàn bò sữa
4.1.1 điều tra và ựánh giá thực trạng tình hình sinh sản của ựàn bò sữa
4.1.2 điều tra và ựánh giá thực trạng tình hình viêm vú của ựàn bò sữa
4.2 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả
năng sinh sản ựàn bò sữa tại một số xã thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội 50
4.2.1 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng bệnh sinh
4.2.2 Nghiên cứu ứng dụng biện pháp kỹ thuật trị bệnh sinh sản ở bò sữa 52
4.3 Kết quả ựiều trị thử nghiệm bệnh sinh sản trên bò sữa 57
4.3.1 Kết quả sử dụng PGF2α trên bò chậm sinh do thể vàng tồn lưu 57
4.3.2 Kết quả sử dụng PRID, CIDR ựiều trị bệnh sinh sản do buồng
4.4 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tỷ lệ
4.4.1 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng bệnh
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
Trang 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIDR Controlled Internal Drug Release
CMT California Mastitis Test
GnRH Gonadotrophin Releasing Hormone
FSH Follicle Stimulating Hormone
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Tình hình sinh sản của ñàn bò sữa tại khu vực Ba Vì 42
4.7 Kết quả phân lập giám ñịnh vi khuẩn trong ñường sinh dục bò
4.8 Kết quả thử kháng sinh ñồ ñối với vi khuẩn trong ñường sinh
4.9 Kết quả sử dụng PGF2α ñiều trị bệnh thể vàng tồn lưu 57
4.12 Kết quả kiểm tra CMT của ñàn bò khu vực Ba Vì, Hà Nội 62
4.13 Kết quả giám ñịnh phân lập vi khuẩn trong sữa bò bị viêm vú tại
4.14 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn ñang cho sữa 64
4.15 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn cạn sữa 65
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.5 Kết quả phân lập giám ñịnh vi khuẩn trong ñường sinh dục bò
4.6 Kết quả kiểm tra CMT của ñàn bò khu vực Ba Vì, Hà Nội 62
4.8 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn ñang cho sữa 65
4.9 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn cạn sữa 66
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tổng số bò sữa cả nước tính ñến 1/10/2011 có 142.702 con (tăng 10,98% so với năm 2010), lượng sữa sản xuất ra 345.444 tấn, trong ñó Hà Nội
có 9.665 con (chiếm 6,77%) ðể ñảm bảo việc phát triển nhanh và bền vững ñàn
bò sữa trong cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng cần có nhiều biện pháp, trong ñó việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh sinh sản và viêm vú cần ñược
ưu tiên, vì các bệnh trên có tầm quan trọng ñặc biệt tới năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi bò sữa Các tiến bộ kỹ thuật về chọn lọc
di truyền, lai tạo con giống và dinh dưỡng ñã tăng ñáng kể năng suất sữa của bò trong chu kỳ cho sữa Tuy nhiên việc này ñã dẫn tới kết quả giảm sức sinh sản ở
bò sữa, tỷ lệ thụ thai và các yếu tố sinh sản khác ở bò sữa lại sụt giảm
Trên thế giới, ở các nước chăn nuôi công nghiệp, quy mô ñàn lớn và nuôi chăn thả sự phát hiện ñộng dục và phối giống không ñúng thời ñiểm là vấn ñề lớn nhất làm giảm sức sinh sản ở bò sữa Trong khi ñó, tại các nước chăn nuôi chưa phát triển, quy mô ñàn nhỏ và nuôi nhốt như một số nước tại châu á - trong ñó có Việt Nam, vấn ñề bệnh sinh sản bò sữa thường gặp lại là viêm ñường sinh sản và phối giống nhiều lần không có chửa Ngoài ra viêm
vú cũng là một bệnh rất phổ biến ở bò sữa Theo các chuyên gia ước tính, ñối với những ñàn bò chưa có chương trình kiểm soát bệnh viêm vú hữu hiệu ñã
có khoảng 40% ñàn bò mắc bệnh viêm vú trên 2 thùy vú và khoảng 50% ñàn
bò ở Bắc Mỹ bị viêm vú ở các dạng khác nhau (McGill University reporter, 2001) Ngay cả bò tơ, khả năng mắc bệnh viêm vú cũng rất lớn nếu bò ñược nuôi trong ñàn có tỷ lệ nhiễm bệnh viêm vú cao
Ở Việt Nam các nghiên cứu về bệnh sinh sản trên bò sữa nhằm nâng cao khả năng sinh sản ñã ñược nhiều tác giả ñề cập như: Nguyễn Tấn Anh và
Trang 14Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 2
Cs (1984); Tăng Xuân Lưu, Cù Xuân Dần, Hồng Kim Giao (2001) Các nghiên cứu trước đây chưa xác định được các nguyên nhân chính gây ra tình trạng chậm sinh sản ở bị sữa và chưa thử nghiệm rộng các các biện pháp phịng bệnh sinh sản ở bị sữa Về bệnh viêm vú, đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu nhằm chẩn đốn nhanh bệnh viêm vú bị sữa (Phan Nguyễn Sơn, 2006), chuyên đề bệnh viêm vú bị sữa (Trương Quang, 1995)…Các tác giả mới nghiên cứu xác định được loại vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú cận lâm sàng và thử nghiệm một vài loại thuốc kháng sinh để điều trị, chưa đề xuất các giải pháp tổng hợp phịng và trị bệnh viêm vú bị sữa
Tại Hà Nội những năm trước đây đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng khả năng sinh sản, tình trạng bệnh sinh sản và viêm vú trên bị sữa Tuy nhiên chưa cĩ nghiên cứu để xác định các nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng sinh sản kém và viêm vú của đàn bị sữa Do
đĩ, việc đề ra các biện pháp phịng, trị bệnh sinh sản và viêm vú trên bị sữa khơng đạt hiệu quả cao ðể gĩp phần giải quyết vấn đề trên chúng tơi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm
nâng cao khả năng sinh sản và phịng chống bệnh viêm vú bị sữa tại khu vực Ba Vì, Hà Nội”
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của bò cái
2.1.1 Nhân tố bên trong (nhân tố di truyền)
Hệ số di truyền (h2) là tỷ lệ của phần do gen qui ựịnh trong việc hình thành giá trị kiểu hình hoặc hồi qui giữa giá trị di truyền lên giá trị kiểu hình của con vật Các tắnh trạng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng trội và át chế gen là chủ yếu đó là các tắnh trạng có liên quan ựến khả năng sinh sản như: tỷ lệ thụ tinh, Phương sai di truyền trội và phương sai di truyền át chế gen là chủ yếu, ựồng thời phương sai môi trường cũng ựóng vai trò quan trọng nên hệ số di truyền của các tắnh trạng này thường là thấp (Nguyễn Minh Hoàn, 2005)
Hầu hết những biến ựổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản ựều do ảnh hưởng của ựiều kiện ngoại cảnh, nhiều công trình nghiên cứu về gen ảnh hưởng ựến sinh sản chưa ựược ựề cập nhiều, mặc dù gen ảnh hưởng ựến sinh sản bẳng 3 con ựường
- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ựến các Hormone hướng
sinh dục từ ựó làm ảnh hưởng ựến sinh sản
- Những gen gây chết, làm trứng không thụ tinh rồi chết
- Các gen hoạt ựộng chi phối ựến sinh sản có, nhưng chênh lệch khác nhau (do tác ựộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ựó có thể làm
giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết (Hoàng Kim Giao và cs, 1997)
2.1.2 Kỹ thuật quản lý và chăm sóc
Kỹ thuật quản lý và chăm sóc là khâu rất quan trọng trong sinh sản ựặc
biệt là trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng chúng Settergreen (1986) ựã tiến
hành thắ nghiệm ở bò HF với mức ựộ dinh dưỡng là 140% và 60% so với tiêu chuẩn ựã thu ựược kết quả ựộng dục lần ựầu tương ứng là 8,5 và 16,6 tháng
Ở bò trưởng thành nếu nuôi với mức dinh dưỡng thấp thì chức năng sinh sản
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 4
bị kìm hãm, còn nếu nuôi với mức dinh dưỡng cao thì có thể dẫn ựến sự tắch tụ
mỡ trong cơ thể, khi ựó mỡ sẽ bao bọc buồng trứng và cố ựịnh hormone sẽ dẫn ựến sinh sản thấp Như vậy phải xác ựịnh mức dinh dưỡng phù hợp và ựiều chỉnh sao cho khẩu phần ựược cân ựối về protein, axit amin, khoáng, ựường, vitamin cho gia súc từng giai ựoạn cụ thể Trong khẩu phần nếu thiếu khoáng ựa lượng
hay vi lượng cũng gây hiện tượng rối loạn sinh sản
Việc tổ chức phối giống có ảnh hưởng lớn ựến tỷ lệ thụ thai và ựẻ của gia súc cái Nhiều nhà nghiên cứu ựã chứng minh ựược rằng: sau khi giao phối hoặc thụ tinh nhân tạo 3-4 giờ tinh trùng trong ựường sinh dục của bò cái
ựã di chuyển ựến ống dẫn trứng và khả năng thụ tinh trong vòng 20-30 giờ (Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Quốc đạt, 1997) Các tác giả khác như: Busse T (1995), Kenneth Mc Enter (1986) cho rằng thời gian di chuyển của trứng từ khi rụng ựến vị trắ thụ tinh trong khoảng vài giờ Thời ựiểm rụng trứng của bò sữa nằm trong khoảng 10-15 giờ sau khi kết thúc ựộng dục Do vậy cần chọn
thời gian phối giống phù hợp ựể ựạt tỷ lệ thụ thai cao nhất
2.1.3 Thời tiết và khắ hậu, mùa vụ
Nhiệt ựộ không khắ, thời gian chiếu sáng, ựộ ẩm không khắ là những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ựến chức năng sinh sản của ựộng vật Thắ nghiệm thời gian chiếu sáng trong ngày bằng phương pháp nhân tạo có tác dụng kắch thắch rõ rệt chức năng sinh sản và làm thay ựổi mùa sinh dục ở thú cho lông và gia cầm ựẻ trứng Sinh sản theo mùa biểu hiện rõ rệt ở ựộng vật hoang dã và một số loài gia súc như cừu, trâu, ngựa đó là quãng thời gian trong năm ựưa lại nhiều ựiều kiện thuận lợi cho ựời sống sinh sản đối với bò nếu ựược chăn nuôi phù hợp, bảo ựảm thức ăn ựủ số lượng và chất lượng thì
chu kỳ ựộng dục xuất hiện bất cứ lúc nào trong năm
2.2 Sự ựiều hoà của hormone sinh sản với hoạt ựộng sinh dục của bò
Sự ựiều hoà hoạt ựộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh,
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
nội tiết trong trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng Thông tin nội tiết ñược
bắt ñầu từ việc tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone), từ vùng dưới
ñồi (Hypothalamus), GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai
loại hormone là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra estrogen, progesteron và inhibin Các hormone buồng trứng này cũng có ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược Progesteron chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó estrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH Inhibin chỉ kiểm soát việc tiết FSH Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004)
Những biến ñổi trong chu kỳ ñộng dục như sau: sự phát triển của noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng dẫn ñến hiện tượng ñộng dục Tất cả ñều ñược ñiều hòa bởi trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng thông qua các hormone Trong thời kỳ tiền ñộng dục, dưới tác ñộng của FSH
do tuyến yên tiết ra, một số noãn bao của buồng trứng phát triển nhanh chóng
và estradiol ñược tiết ra nhiều lần Estradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh dục cái ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH và LH ñều thúc ñẩy sự phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối Khi hàm lượng estradiol trong máu cao sẽ kích thích gây ra hiện tượng ñộng dục, sau ñó trứng sẽ rụng theo ñợt sóng tăng tiết LH từ tuyến yên ñồng thời kích thích vùng dưới ñồi tăng tiết GnRH Sóng LH cần cho sự dụng trứng
và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực của các enzym phân giải protein ñể phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp prostaglandin là chất có vai trò quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và hình thành thể vàng
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
Sau khi trứng rụng và thể vàng ñược hình thành trên cơ sở các tế bào
ñó ñược tổ chức lại và bắt ñầu phân tiết progesteron Hormone này ức chế sự
phân tiết gonadotropin (FSH và LH) của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế
ngược, việc này sẽ ngăn cản ñộng dục và rụng trứng trong suốt thời gian thể vàng vẫn tồn tại Trong pha thể vàng các hormone FSH và LH vẫn ñược tiết ở mức ñộ cơ sở dưới sự kích thích của GnRH và ức chế ngược của các hormone steroid, inhibin từ các noãn bao ñang phát triển FSH kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng và kích thích chúng tiết Inhibin Mức LH cùng với FSH cần cho sự phân tiết estradiol từ các noãn bao lớn và progesteron từ thể vàng trong thời kỳ “yên tĩnh” của chu kỳ Tuy nhiên trong mỗi một chu kỳ ñộng dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà còn có nhiều noãn bao phát triển theo từng ñợt sóng với khoảng cách ñều nhau Ở bò thường có
từ 2-3 ñợt sóng trong một chu kỳ, ứng với mỗi ñợt sóng như vậy ñược ñặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó một noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao này sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong số ñó Quá trình ức chế của noãn bao trội này thông qua inhibin do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH
của tuyến yên, khi nào có sự tồn tại của thể vàng (hàm lượng progesteron trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà thoái hoá và một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu hình thành Trường hợp trứng rụng của chu kỳ trước mà không ñược thụ thai thì ñến ngày 17-18 của chu kỳ sinh dục nội mạc tử cung sẽ tiết ra prostaglandin (PGF2α), hormone này có tác dụng làm tiêu thể vàng Noãn bao trội có mặt ở thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng progesteron trong máu thấp Việc giảm hàm lượng progesteron sau khi làm tiêu thể vàng sẽ làm tăng mức ñộ và tần số tiết GnRH, do ñó tăng tiết LH của tuyến yên Kết quả noãn bao trội tăng tiết estradiol và giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu kỳ mới hình thành Nếu trứng rụng trước ñó và ñược thụ tinh, thể vàng không tiêu biến ñồng thời
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
cũng không có trứng rụng tiếp Trong trường hợp này thể vàng sẽ tồn tại trong suốt thời gian có chửa nhằm duy trì hàm lượng progesteron cần thiết trong máu ñảm bảo quá trình mang thai Thể vàng sẽ bị thoái hoá trước khi ñẻ và sau khi ñẻ hoạt ñộng chu kỳ của bò cái mới dần ñược hồi phục
2.3 Một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái
2.3.1 Bệnh viêm âm môn, tiền ñình, âm ñạo
Theo tác giả Settrgreen (1986): một gia súc cái ñược ñánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải kể ñến sự nguyên vẹn và bình thường của cơ quan sinh dục Bất kỳ một bộ phận nào của cơ quan sinh dục cái bị bệnh ñều ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của gia súc Anberth Youssef (1997)
Âm môn tiền ñình là nơi thông ra ngoài của ñường sinh dục cái Âm ñạo là cơ quan giao cấu của gia súc cái, là nơi kích thích cho bò ñực phóng tinh ñồng thời nó là con ñường ñưa thai ra ngoài khi ñẻ và là ñường thải các chất dịch trong tử cung ñi ra ngoài Do các bộ phận này tiếp súc nhiều với môi trường bên ngoài nên dễ bị viêm nhiễm Các nguyên nhân chính gây bệnh do :
- Khi có hiện tượng bò ñẻ khó thì phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ nhưng lại không làm ñúng kỹ thuật, không vô trùng dẫn ñến làm tổn thương
và nhiễm trùng âm môn, tiền ñình, âm ñạo
- Trong quá trình sử dụng thuốc ñiều trị bệnh ở tử cung, âm ñạo không ñúng thuốc hoặc làm kích thích quá mạnh dẫn ñến viêm nhiễm niêm mạc âm môn, âm ñạo, tiền ñình
- Một số bộ phận khác những bộ phận này có thể bị viêm do bị xảy thai, thai chết lưu và thối rữa trong tử cung, sát nhau, âm ñạo lộn ra ngoài
- Thời gian ñầu các bộ phận bị sung huyết nhẹ do bị viêm, khi kiểm tra
âm ñạo bằng dụng cụ chuyên dụng con vật mất phản xạ ñau (không có triệu chứng toàn thân), con vật ñi ñái rắt, có nhiều dịch chảy ra từ âm hộ Thể nhẹ
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 8
thì niêm dịch trong, không mùi Khi bị bệnh nặng thì niêm dịch chảy ra nhiều,
có mùi tanh, dịch có những tổ chức hoại tử màu trắng ựục Niêm mạc âm ựạo sung huyết ựỏ từng ựám, không có hình thái cố ựịnh, có những trường hợp niêm mạc sưng dầy
Ngoài ra còn trường hợp viêm màng giả, trên niêm mạc ựược phủ một lớp màng mỏng tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phắa dưới có những vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc Viêm màng giả có thể dẫn ựến nhiễm trùng huyết Sau quá trình viêm màng giả do tế bào của âm ựạo tăng sinh, niêm mạc âm ựạo bị sẹo hoá, lòng âm ựạo bị hẹp lại việc này ảnh hưởng không tốt cho quá trình sinh sản tiếp theo
2.3.2 Bệnh viêm cổ tử cung
Cổ tử cung ựược cấu tạo bởi nhiều lớp cơ rắn chắc, niêm mạc có nhiều nếp gấp, cổ tử cung là hàng rào bảo vệ của cổ tử cung Cổ tử cung luôn ở trạng thái ựóng nó chỉ hé mở khi ựộng dục, hoặc bị viêm và chỉ mở hoàn toàn khi ựẻ (Kenneth Mc Enter, 1986)
Những nguyên nhân dẫn ựến bệnh viêm tử cung thường do sai sót trong quá trình thụ tinh nhân tạo, do thao tác ựỡ ựẻ nhất là những trường hợp ựẻ khó phải can thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp làm niêm mạc tử cung bị xây sát dẫn ựến viêm, viêm cổ tử cung có thể do kế phát từ viêm âm ựạo (Shafik Ebrrahim Taufik, 1986)
Dùng các biện pháp kỹ thuật ựể soi qua âm ựạo thấy cổ tử cung mở với ựường kắnh từ 1-2 cm, niêm mạc sung huyết hoặc phù rõ ràng, trường hợp nặng có vết loét và dắnh mủ Có trường hợp cổ tử cung sưng to và cứng là do
tổ chức tăng sinh (đặng đình Tắn, 1985) Hậu quả của viêm cổ tử cung là khi gia súc ựộng dục thì niêm dịch không thoát ra ngoài ựược việc này có thể dẫn ựến viêm tử cung
2.3.3 Bệnh viêm tử cung
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và ñược ñảm bảo mọi ñiều kiện phát triển, mọi quá trình bệnh lý ở cổ tử cung ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản
Trên thế giới ñã có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về bộ phận này, Roberts S J (1980) ñã khảo sát về các dạng bất thường của tử cung bò, Dawson F L M (1983) ñã nghiên cứu về hệ vi khuẩn trong tử cung bò
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) khi tổng hợp những thành tựu khoa học và kết hợp với các công trình nghiên cứu của mình ñã chia bệnh viêm tử cung ra làm 3 thể
- Viêm nội mạc tử cung
- Viêm cơ tử cung
- Viêm tương mạc tử cung
2.3.3.1 Bệnh viêm nội mạc tử cung
Theo Black W G (1983), Debois C H W (1989): viêm nội mạc tử cung là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái do ảnh hưởng ñến sự phân tiết của PGF2αlàm tiêu biến thể vàng ñồng thời ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm tổ của thai
Khi bị bệnh, con vật có thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, ñau nhẹ có hiện tượng cong lưng rặn ra hỗn dịch như mủ, dịch viêm, các mảnh hoại tử ra khỏi cơ quan sinh dục Trường hợp dịch chảy ra nhiều thì xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch bẩn khô lại thành những ñám vẩy màu trắng xám Khi kiểm tra âm ñạo thì tử cung hơi
mở, dịch viêm và niêm dịch chảy ra nhiều Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau, thành tử cung sưng dầy và mềm hơn bình thường, kích thích nhẹ sừng tử cung co lại yếu, có hiện tượng chuyển ñộng sóng trong trường hợp có nhiều dịch viêm, mủ tích lại trong tử cung
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 10
2.3.3.2 Bệnh viêm cơ tử cung
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập Quá trình viêm phát triển sâu làm các tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản và lâm ba bị tổn thương, các lớp cơ và một ắt lớp tương mạc bị hoại tử Settergreen (1986) Khi bị viêm
cơ tử cung con vật thường sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, giảm hoặc ngừng nhai lại, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Bị kế phát các bệnh như, chướng bụng, ựầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc Gia súc ựau ựớn và rặn liên tục ra những hỗn dịch mùi tanh, hôi thối màu ựỏ nâu bao gồm, mủ, những mảnh tổ chức thối rữa từ ựường sinh dục Kiểm tra qua âm ựạo thấy cổ
tử cung mở, hỗn dịch chảy nhiều, con vật ựau ựớn Kiểm tra qua trực tràng thấy cổ tử cung to hơn, hai sừng tử cung to nhỏ không ựều, thành tử cung dày
và cứng Kắch thắch nhẹ con vật rất ựau và rặn nhẹ, nhiều hỗn dịch bẩn từ tử cung thải ra ngoài Viêm cơ tử cung rất dễ gây nhiễm trùng huyết hoặc huyết nhiễm mủ do lớp cơ và lớp tương mạc hoại tử, tử cung bị hoại tử thậm chắ thủng từng ựám
2.3.3.3 Bệnh viêm tương mạc tử cung
Theo Samad và cộng sự (1987), đặng đình Tắn (1985) viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tắnh với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ựiển hình
Khi bị bệnh thân nhiệt con vật cao, mạch nhanh, ủ rũ kém ăn, ựại tiểu tiện khó khăn, giảm ăn và nhai lại kém ựôi khi ngừng nhai lại, lượng sữa còn rất ắt hay mất hẳn thường kế phát viêm vú Con vật luôn ựau ựớn, cong lưng, cong ựuôi, rặn liên tục, hỗn dịch màu nâu ựược ựẩy ra khỏi ựường sinh dục mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy, cứng, hai sừng tử cung không cân ựối, kắch thắch có biểu hiện ựau ựớn rõ rệt, rặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc dắnh với các bộ phận xung
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
quanh có thể phát hiện ñược vì hình dáng của tử cung thay ñổi, có trường hợp không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Lúc ñầu lớp tương mạc của tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu ñỏ sẫm và trở nên sần sùi, mất tính trơn bóng Các tế bào bị hoại tử, bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Trường hợp viêm nặng lớp tương mạc dính với các tổ chức xung quanh, dẫn ñến viêm
mô tử cung, viêm phúc mạc Viêm tương mạc thường dẫn ñến kế phát viêm phúc mạc, bại huyết nhiễm mủ
G H, 1964)
2.3.4.1 Bệnh viêm buồng trứng
Viêm buồng trứng ở ñại gia súc do viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc lan sang Nếu viêm cả hai buồng trứng ở thể cấp tính thì gia súc mất hẳn chu kỳ sinh dục Khi bị viêm, buồng trứng sưng to lên thành hình tròn, mềm và mặt ngoài nhẵn bóng, không có noãn bào và thể vàng, ở bò và ngựa buồng trứng bị viêm có thể phát triển lên gấp 3-4 lần bình thường (Anbeth Youssef, 1997)
Khi buồng trứng bị viêm mãn tính kiểm tra qua trực tràng ta thấy buồng trứng bị sưng to rõ rệt, rắn và mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau Nếu
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
trường hợp buồng trứng bị viêm kéo dài thì tế bào tổ chức bị thoái hoá, các tổ chức liên kết tăng sinh, cả hai buồng trứng bị xơ cứng, con vật sẽ mất khả năng sinh sản
2.3.4.2 Bệnh thiểu năng buồng trứng
Theo Arthur G.H (1964), Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (1994), Settergeen (1986), Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Quốc ðạt (1997) cũng khẳng ñịnh bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến, là nguyên nhân cơ bản xây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là với ñại gia súc
Nguyên nhân chủ yếu các tác giả cho thấy: do nuôi dưỡng chăm sóc kém, bị khai thác và làm việc quá sức, thiểu năng và teo buồng trứng còn do
kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng Ngoài ra do thiếu hormone, trong ñó tuyến giáp giữ vai trò khá quan trọng Một số nghiên cứu cho thấy khi tuyến giáp bị xơ cứng do mô liên kết tăng sinh thay thế các mô tuyến do vậy hàm lượng các hormone tuyến giáp, I2 (Iode) không liên kết, T3 (Triiodthyronin) trong huyết thanh của những con bò này rất thấp so với mức bình thường Các kết quả xét nghiệm của Salem và cs (1979), Schmidt K và
cs (1963) ñã chỉ ra sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như sắt và I2 trong việc gây thiểu năng và teo buồng trứng
Theo Serttgreen (1986) vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone) rất quan trọng, khi hàm lượng hormone này trong máu thấp thì buồng trứng của gia súc không hoạt ñộng Triệu chứng ñặc trưng của bệnh thiểu năng và teo buồng trứng là chu kỳ sinh dục của gia súc bị rối loạn ðộng dục không
rõ, chu kỳ sinh dục kéo dài, ñộng dục nhưng không phóng noãn Khi kiểm tra trực tràng thì vị trí, hình dáng và tính ñàn hồi của buồng trứng không thay ñổi, nhưng có noãn bào và thể vàng phát triển, có trường hợp trên một buồng trứng có vết tích của thể vàng Nếu thể vàng bị teo ñi thì thể tích buồng trứng nhỏ lại
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13
lý Bệnh có thể xuất hiện trạng thái trai cứng một phần hoặc toàn phần của buồng trứng đặc ựiểm chủ yếu của bệnh là buồng trứng teo nhỏ lại, mặt ngoài buồng trứng lồi lõm không ựều Kiểm tra qua trực tràng, khi kắch thắch xoa bóp nhẹ nhàng buồng trứng ta có cảm giác cứng, rắn và gia súc không có biểu hiện ựau ựớn đây là một bệnh thường gặp ở gia súc sinh sản, hậu quả của bệnh này thường là con vật bị thải loại nên thiệt hại về kinh tế là rất lớn
2.3.4.4 Bệnh u nang buồng trứng
Theo đặng đình Tắn (1985), bệnh u nang buồng trứng do: trong quá trình hình thành phát triển của noãn bào, các tế bào thượng bì của noãn bào dần bị thoái hoá và biến ựổi, các tổ chức liên kết của noãn bào tăng sinh, màng noãn dầy lên, noãn bào không vỡ ra ựược, tế bào trứng bị chết, dịch noãn bào chứa ựầy trong bao noãn
Siegmund O.H; C.M Fraser (1973) thì u nang buồng trứng là dạng thoái hoá buồng trứng thường thấy với dấu hiệu cuồng ựộng dục hoặc không ựộng dục Những dạng u bì là những nang thường có mặt ngoài nhẵn, nang của mô liên kết có bề dày 1-2cm, chúng có dạng hình cầu
Trên những ựàn bò sữa năng suất cao có khoảng 15,00% bò có u nang buồng trứng Bệnh thường gặp trước thời kỳ rụng trứng, sau ựẻ 35-45 ngày,
bò này thường bị mắc bệnh vào mùa thu hoặc mùa ựông Những trường hợp
bò ựẻ song thai thường bị u nang buồng trứng (Gordon I, 1988)
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
Nguyên nhân của bệnh u nang buồng trứng là do quá trình nuôi dưỡng chăm sóc kém, chế ñộ khai thác không hợp lý hay gia súc quá gầy yếu Triệu chứng lâm sàng khi gia súc bị bệnh u nang buồng trứng là hoạt ñộng sinh dục
có ñộ hưng phấn rất cao, không theo một quy luật nhất ñịnh, con vật có biểu hiện trạng thái ñộng dục mạnh và liên tục hay còn gọi là chứng cuồng dục (Bierschwal B.J và cs, 1980)
Tiến hành khám qua trực tràng có thể phát hiện trên một hoặc hai buồng trứng có một hay nhiều u nang, kích cỡ to nhỏ khác nhau từ 2-8mm, có thể có từ 1-5 cái Những u nang này nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, thành u nang mỏng, khi xoa nhẹ có cảm giác mềm, bên trong tích ñầy dịch Những trường hợp trên một buồng trứng có nhiều u nang nhỏ thì bề mặt buồng trứng trở nên sần sùi
2.3.4.5 Bệnh thể vàng tồn lưu
Khi gia súc cái xuất hiện chu kỳ sinh dục: noãn bào chín và nổi rõ trên
bề mặt buồng trứng, dưới tác dụng của thần kinh, hormone noãn bào bị vỡ ra giải phóng tế bào trứng, ñồng thời thải xuất ra dịch folliculin Sau khi noãn bào vỡ, dịch này chảy ra, nang graff xẹp xuống, ñường kính ngắn lại, tạo ra những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong và chứa nhiều tế bào hạt làm thu hẹp xoang tế bào trứng Trong tế bào hạt có chứa lipoit và sắc tố màu vàng, chúng tăng nhanh về kích thước và lấp ñầy xoang tế bào trứng, lúc này
thay thế cho tế bào trứng là thể vàng (Corpus Luteum) chính là nơi tiết ra progestron
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
kỳ), ngược lại nếu gia súc ñược thụ thai thì thể vàng tồn tại suốt thời gian gia súc có thai ñến tháng thứ 7-8 Trường hợp gia súc sau hiện tượng ñộng dục, chưa phối giống hay phối giống không có thai mà thể vàng vẫn tồn tại trên buồng trứng hàng tháng thậm chí hàng năm ñược gọi là thể vàng tồn lưu ðây
là một trong những nguyên nhân gia súc không ñộng dục Bệnh thường gặp ở gia súc cái sinh sản nhất là ñại gia súc (Athur G.H 1964) Về mặt cấu tạo, chức năng và tác dụng thể vàng trong trường hợp này giống thể vàng của buồng trứng trong thời gian gia súc mang thai Nguyên nhân của bệnh này thường do viêm tử cung, nuôi dưỡng kém, nhất là khẩu phần thức ăn thiếu protein, vitamin, chất khoáng Theo Soliman F.A và cs (1981) cho rằng thiếu hụt hàm lượng khoáng, ñặc biệt là trong khẩu phần thiếu Fe, I2 sẽ làm rối loạn
cơ năng sau ñó là thể vàng tồn tại trên buồng trứng
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994): thể vàng tồn lưu
do kế phát của viêm tử cung dính mủ, thai can xi hoá, sát nhau Khi gia súc bị bệnh thể vàng tồn lưu thì hoàn toàn không ñộng dục, khám qua trực tràng ta thấy thể vàng to, nhô lên bề mặt buồng trứng
2.4 Prostaglandin (PGF 2α) và ứng dụng trong sinh sản gia súc
Prostaglandin là một nhóm lipoid ñược tiết ra từ nội mạc ống sinh dục (tử cung, âm ñạo) của con cái PGF2α và các chất tổng hợp có hoạt tính tương
tự ñược coi là những hoạt chất có hiệu lực nhất trong việc gây ñộng dục của loài nhai lại Những chất này làm thoái hoá thể vàng, làm giảm hàm lượng progesteron trong máu, kích thích bài tiết gonadotropin, kích thích noãn bào phát triển nhanh chóng, gây ra hiện tượng ñộng dục và rụng trứng Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) Trong kỹ thuật ñiều khiển sinh sản của gia súc, việc sử dụng kích dục tố ñóng vai trò quyết ñịnh sự thành công của công nghệ sinh sản Do vậy, việc sử dụng PGF2α như một công cụ kỹ thuật
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16
ựặc biệt của công nghệ sinh sản trong chăn nuôi gia súc, nhất là với gia súc lớn PGF2α tham gia vào quá trình hồi phục của tử cung, do vậy sau khi bò ựẻ
ta tiêm PGF2α sẽ rút ngắn thời gian hồi phục của tử cung ựồng thời làm giảm khá lớn tỷ lệ viêm tử cung
Tervit H R; Rowson L E A and Brand A L (1973) ựã tiêm PGF2α từ ngày thứ 1 ựến ngày thứ 4 của chu kỳ ựộng dục không thấy ảnh hưởng ựến thể vàng, khi tiêm sau ngày thứ 5 ựến ngày thứ 17 của chu kỳ ựộng dục thấy
có hiệu quả tốt trong việc phá vỡ thể vàng Tác giả nhận xét rằng: hầu hết các thắ nghiệm tiêm PGF2α sau 3 ngày thì gia súc ựộng dục
Busse T (1995) dùng chất tương tự như PGF2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày, hiệu quả gây ựộng dục khá cao ựạt 87,20%
Ở Việt Nam ựã có nhiều thành tựu thu ựược từ việc nghiên cứu PGF2α
của các tác giả như: Nguyễn Tấn Anh và cs (1984), Trịnh Quang Phong, đào đức Thà (1993), đỗ Kim Tuyên (1995), Nguyễn Thị Ước (1996), Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997)Ầ ựây là những tư liệu quý ựể áp dụng vào trong thực tế
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) PGF2α ựược
sử dụng cho ựại gia súc, nhất là bò sữa trong các trường hợp sau:
- Trường hợp chết phôi, thai chết lưu
- Gây xảy thai và ựẻ theo ý muốn
- Kiểm soát chủ ựộng chu kỳ ựộng dục của gia súc cái, kết hợp với các hormone khác gây phát triển các bao noãn, gây ựộng dục ựồng pha trong công nghệ cấy truyền phôi
- Viêm nội mạc tử cung, bọc mủ trong tử cung, thai chết lưu
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999): PGF2α và các chất có tác dụng tương
tự ựã ựược ựiều chế sản xuất và sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Mỹ, Hà
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
Lan… từ năm 1996 ñến nay trong lĩnh vực công nghệ sinh sản
2.5 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng tiết sữa ở bò cái
- Một số ñặc ñiểm cấu tạo và chức năng sinh lý tuyến vú
Tuyến vú của loài ñộng vật có vú có những ñặc ñiểm sinh lý riêng biệt
và hoạt ñộng ñặc trưng cho loài, phù hợp với ñiều kiện sinh ñẻ và nuôi con bằng sữa Nhiệm vụ của tuyến sữa là tiết sữa, bao gồm chức năng sinh sản và thải sữa Sau khi ñẻ tuyến vú tiết sữa một thời gian gọi là thời kỳ tiết sữa, ở bò trung bình là 300 ngày (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) Gia súc ngừng tiết sữa ñến thời kỳ sinh ñẻ lần sau gọi là thời kỳ cạn sữa
- Cấu tạo về bầu vú
Hình 2.1: Cấu tạo tuyến sữa
ñó tập trung thành những ống dẫn trung bình ñến ống dẫn lớn và cuối cùng là
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
các bể sữa ở ñáy tuyến vú
Bể sữa là một xoang rỗng, có thể tích tương ñối lớn ñể chứa sữa từ những ống dẫn sữa ñổ về Bể sữa ñược thông ra ngoài qua các ống dẫn ở ñầu núm vú, ở bò ñầu núm vú có một ống dẫn thông với bể sữa Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc bên ngoài Những tế bào biểu
mô co bóp ñể cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra Ống dẫn sữa và các bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc, xếp thành vòng tròn tạo cho núm vú có một cơ vòng, giữ vai trò thắt chặt bầu vú khi không có quá trình thải sữa Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyến vú, ñồng thời các mô này ñi sâu vào bên trong tạo thành các màng mỏng, màng này chia tuyến vú thành nhiều thùy nhỏ Trong các thùy có nhiều sợi ñàn hồi do vậy khi sữa ñã tích lại trong tuyến vú thì toàn bộ bầu vú căng ra
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày ñặc, hệ thống mạch quản này làm nhiệm vụ mang chất dinh dưỡng, oxy và các nguyên liệu cần thiết cung cấp cho bao tuyến hình thành sữa ðộng mạch của tuyễn vú bắt nguồn từ nhánh ñộng mạch ngoài âm hộ Hệ tĩnh mạch của tuyến vú phát triển mạnh hơn hệ ñộng mạch nhiều lần Tuyến vú có 3 ñôi tĩnh mạch nằm dưới da nổi rõ trên bề mặt dưới bụng thành bụng và bầu vú Tĩnh mạch tuyến
vú phát triển là một trong các tiêu chuẩn ñánh giá gia súc cho sữa cao sản
Hệ bạch huyết của tuyến vú có nguồn gốc từ kễ hở bạch huyết Các hạch bạch huyết tập trung lại ñổ vào ống bạch huyết giữa thùy, ñi qua hệ bạch huyết ñể vào bể bạch huyết
Thần kinh của tuyến vú bắt nguồn từ tủy sống và thần kinh giao cảm Thần kinh tủy sống có 2 nhánh, nhánh lưng và nhánh bụng Nhánh lưng (sợi truyền vào) chi phối da và bầu vú, nhánh bụng (sợi truyền ra) chi phối bao tuyến Tuyến vú còn có các thụ quan trong và thụ quan ngoài Da và ñầu vú chứa các thụ quan ngoài, hệ mạch quản, bạch huyết, bao tuyến chứa các thụ
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
quan trong Tất cả thụ quan ngoài và trong ñều giữ chức năng ñiều hòa phản
xạ tiết sữa
- Cấu trúc của tuyến vú
Giải phẫu của tuyến vú khá ñơn giản: gồm có thân của tuyến là khối lượng chính của tuyến tiết ra sữa và núm vú là núm ñể bài tiết sữa ra ngoài Vậy tuyến sữa là một tuyến ngoại tiết có một hay nhiều hệ hốc ñể tích lũy trong ñó trước khi ñẩy sữa ra ngoài, ñó là những bể chứa sữa Nhưng sữa cũng có thể tích lũy trong bể chứa của núm vú và trong các mạch sữa ðầu của núm vú ñược hình thành bởi kênh của núm vú mà trong lòng ñược phủ một lớp tế bào tiết ra chất keratin: một chất ngăn không cho vi khuẩn ñi qua
và có thể giết chết vi khuẩn Phần ngoài của kênh núm vú ñược ñóng bởi một
cơ trơn nhỏ và ñàn hồi gọi là sphincter Kênh của núm vú, chất keratin và sphincter là các tuyến phòng vệ tự nhiên ñầu tiên của vú bò chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn, nên phải giữ cho chúng ở trong tình trạng tốt nhất
Hình 2.2: Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(nguồn: www.ag.ndsu.ed)
Các vú bò ñược cách ly với nhau bằng mô liên kết và mô cơ ñó là các dây treo: ở bên cạnh vú (dây bên cạnh), ở giữa các vú (dây giữa), phía trước
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
và phía sau vú ñược gọi là dây treo trước và dây treo sau Dây treo sau có tầm quan trọng hơn cả ñể nâng ñỡ vú, giữ cho vú ñược khỏe mạnh, cho tuyến ñược bền lâu và tạo tư thế cho con bò Khi xem xét mảnh thịt ñó thấy ñộc lập với nhau cả về mặt giải phẫu sinh lý lẫn mặt bệnh lý Màng ngăn cách các mảnh trước với các mảnh sau thì rất mỏng, khó nhìn thấy, còn màng ngăn cách các mảnh hai bên thì dày hơn nhiều
Tuyến vú là dạng khối nhỏ của phân nhánh Nó chứa những chùm túi nhỏ (gọi là acini) mỗi túi nhỏ là một tuyến sản sinh sữa tí hon, nó ñược lát bằng những tế bào biểu mô, chịu trách nhiệm sản sinh ra sữa Nó ñược bao quanh bởi những tế bào gọi là biểu mô cơ, các tế bào này chịu trách nhiệm co bóp túi nhỏ khi cho bú hoặc vắt sữa ñể ñẩy sữa ra dưới sự ñiều khiển của các hormone Người ta thấy có hàng tỷ túi nhỏ như vậy trong vú của một con bò Mỗi túi nhỏ ñược tiếp tế bởi một vài tỷ huyết quản và ñược thoát sữa bởi một kênh sữa, rồi một kênh liên búp nhỏ ñể ñi ñến bể chứa của vú
- Sự phát triển của tuyến vú
Bầu vú chỉ tăng thể tích vào tuổi dậy thì Sự tăng khối lượng này, dưới ảnh hưởng của estrogen chủ yếu gắn với việc phát triển các kênh làm chúng phân hóa, và phân nhánh Lúc này chất lượng khẩu phần ăn có tầm quan trọng lớn: nếu có quá nhiều năng lượng, thì mô mỡ trong vú sẽ phát triển làm giảm
sự phát triển các kênh, ñiều này có thể ảnh hưởng ñến việc sản xuất sữa về sau Vú chỉ ñạt tới sự phát triển hoàn toàn vào lúc mang thai lần ñầu tiên, dưới ảnh hưởng kéo dài của các hormon giới tính ñược sản sinh ra rất nhiều Các estrogen gây ra sự phân hóa của hệ kênh, các kênh này chia ra nhiều nhánh Dưới ảnh hưởng của progesterone các mầm cuối của các kênh sữa mọng lên
và trở thành những tuyến Các acini hình thành và phân hóa thành hai loại tế bào: phía trong là tế bào biểu mô (tiết sữa) và phía ngoài là tế bào biểu mô cơ (co bóp)
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
Vào lúc sinh con, tuyến vú bắt ñầu hoạt ñộng và quá trình tiết sữa bắt ñầu Lúc ñó các prolactin phát ñộng và duy trì sự tiết sữa Túi nhỏ ñược bao bọc ở phía ngoài bởi những cơ trơn nhỏ, các cơ trơn này chịu sự tác ñộng của oxytocin, là một hormon ñược tiết ra bởi tuyến yên Oxytocin rời tuyến yên
và lưu thông theo máu ñến các cơ trơn bao quanh các túi nhỏ Sự giải phóng oxytocin xảy ra do nhiều nhân tố như: sự bú sữa, các thao tác ở vú, ở cơ quan sinh dục, tiếng ñộng và tác ñộng của hệ thống vắt sữa, ánh sáng và sự xuất hiện của người vắt sữa Oxytocin ñược giải phóng theo từng ñợt nối tiếp nhau với tốc ñộ cực ñại khoảng 1 phút sau khi bắt ñầu kích thích vú, nó bắt ñầu giảm dần ñi 2 phút rưỡi sau khi cái ñỉnh cực ñại ấy bắt ñầu Dưới sự chỉ huy của oxytocin, các cơ bao quanh túi nhỏ co lại, ñẩy sữa chứa trong túi nhỏ thoát ra qua kênh
- Sự tiết sữa
Vào cuối thời kỳ mang thai, các tế bào biểu mô của túi nhỏ chịu những biến ñổi ñặc trưng: tế bào biểu mô cao lên, những hạt mỡ nhỏ xuất hiện trong chất của các tế bào, số lượng các mitochondri tăng lên cũng như kích thước của bộ máy golgi Tất cả các bộ phận của mỗi tế bào biểu mô góp phần vào việc sản xuất ra các thành phần của sữa Các tế bào này tiết các sản phẩm của chúng ở ñỉnh của chúng vào bên trong túi nhỏ
Theo Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1980) trong quá trình một kỳ cho sữa, các ñặc trưng của sữa có những thay ñổi Thời kỳ ñầu vú sản xuất ra sữa non (colostrum) mà vẻ ngoài và thành phần rất khác sữa Rồi sau vài ngày, sữa non có tất cả các ñặc trưng của sữa bình thường Lượng sữa tăng lên trong các tuần lễ ñầu, ñạt tới cực ñại rồi giảm dần cho tới khi cạn sữa Hoạt ñộng tiết sữa tích cực của vú ñòi hỏi vú phải ñược tưới máu rất nhiều ðể sản xuất cho mỗi lít sữa cần có khoảng 450-500 lít máu lưu thông qua tuyến vú
Các huyết quản dưới các tế bào túi nhỏ hay acini cung cấp các thành
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
phần dinh dưỡng cốt yếu cần thiết ñể sản sinh ra sữa Các tế bào túi nhỏ dùng các chất này ñể sản xuất ra chất béo, lactoza và các protein của sữa Còn các thành phần khác như: nước, các kháng thể, các vitamin và muối khoáng ñi trực tiếp từ máu vào hốc giữa của túi nhỏ, ở ñó chứa hỗn hợp ñược hình thành gọi là sữa Sữa tiết ra tích lũy trong hốc túi nhỏ và tạo ra trong ñó một sự tăng
áp suất: do ñó mà một phần sữa chảy vào mạng của các kênh nhỏ và ñến ñược
bể chứa của núm vú Trong khoảng thời gian giữa 2 lần vắt sữa, phần lớn sữa tiết ra nằm lại trong túi nhỏ ñã sản sinh ra nó, sự tăng áp suất ức chế sự tiết sữa, ít ra cho ñến khi tháo sữa ra khỏi túi nhỏ ðể sản xuất ra một giọt sữa nhỏ phải cần ñến hàng nghìn túi nhỏ
- Chức nămg sinh lý của tuyến vú
Theo Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1980), khi còn non tuyến vú của con ñực và con cái giống nhau Gia súc cái thành thục về tính, các ống dẫn sữa sinh trưởng và phát triển thành các nhỏ phúc tạp, ñến khi con cái có thai, tuyến vú phát triển nhanh chóng, số lượng các ống dẫn sữa tăng lên, tận cùng của các ống dẫn sữa hình thành và phát triển các bao tuyến Thể tích các bao tuyến không ngừng tăng lên, hệ thống thần kinh mạch quản chi phối cũng phát triển Cuối thời kỳ có thai, mô tiết của bao tuyến bắt ñầu phân tiết, tuyến
vú hình thành quá trình sản sinh và thải sữa Sau khi ñẻ, tuyến vú hoạt ñộng mạnh làm xuất hiện trạng thái tiết sữa ñầu Hết thời kỳ tiết sữa, thể tích bao tuyến và ống dẫn dần dần thu nhỏ lại và xoang tiết sữa cũng mất dần Giai ñoạn này, thể tích bầu vú ñược thu nhỏ, lượng sữa giảm và cuối cùng chức năng hoạt ñộng tiết sữa ngừng hoàn toàn ðối với gia súc có thai lần thứ hai thì kỳ tiết sữa bình quân trên dưới 300 ngày Bò sữa sinh sản lứa thứ 6-8, hoạt ñộng của tuyến vú và sản lượng sữa ñạt mức cao nhất, tuy nhiên khi sinh ñẻ nhiều lần thì cứ mỗi lần ñẻ sau tuyến vú phát triển giảm dần nên sản lượng sữa giảm xuống (Trần Tiến Dũng và cs, 2002)
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
Khi kích thích thụ quan của tuyến vú cũng ñược truyền về hệ thần kinh trung ương Kích thích, xoa bóp bầu vú của bò có kỹ thuật, có thể thúc ñẩy tốt quá trình sinh trưởng và phát triển tuyến vú Vì vậy, trong thực tế chăn nuôi khi áp dụng phương pháp xoa bóp, kích thích bầu vú thích hợp ñồng thời nuôi dưỡng chăm sóc tốt là biện pháp nâng cao sản lượng sữa (Trần Tiến Dũng và
cs, 2002)
2.6 Một số thể viêm vú ở bò sữa
Theo Trương Quang (1995), bệnh viêm vú thường ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức ở các trạng thái bệnh lý khác nhau, phụ thuộc vào mức ñộ ñề kháng của cơ thể, mức ñộ nhiễm khuẩn và thời gian sảy ra bệnh mà những ñặc ñiểm của bệnh thể hiện trên lâm sàng cũng khác nhau Bệnh viêm vú thường gặp ở những thể viêm sau:
2.6.1 Viêm vú thể thanh dịch (mastitis serosa)
Bệnh thường gặp ở 1-2 tuần ñầu sau khi ñẻ Ở thể này, dịch viêm ñược thải ra nhiều ở dưới da Phần vú bị viêm lớn dần lên về thể tích và bị xung huyết Lúc ñầu con vật không ñau, bằng mắt thường không nhìn thấy những biến ñổi của sữa Về sau quá trình viêm lan ñến bộ phận tiết sữa thì làm cho sữa loãng hơn, trong sữa chứa nhiều tế bào bạch cầu và biểu mô Bệnh có thể
do quá trình nuôi dưỡng chăm sóc kém, phương pháp khai thác sữa không ñúng kỹ thuật làm cho các loại vi sinh vật xâm nhập vào tuyến vú qua da bầu
vú bị tổn thương hay qua ống dẫn sữa ñầu núm vú Bệnh cũng có thể ñược kế phát từ viêm nội mạc tử cung hóa mủ, sót nhau, bại liệt sau khi ñẻ
Viêm vú thể thanh dịch là quá trình viêm nhẹ, khởi ñầu của mọi quá trình viêm khác Nếu nuôi dưỡng chăm sóc tốt, ñiều trị kịp thời con vật có thể khỏi sau 5-6 ngày
2.6.2 Viêm vú thể cata (Mastitis Catarrhalis)
Viêm cata bể sữa và ống dẫn chủ yếu do liên cầu trùng tụ cầu trùng
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
hoặc E.coli gây ra hoặc niêm mạc ở ñầu vú không ñược khép kín, do sữa ñược tích tụ nhiều trong tuyến vú liên tục bị rỉ ra ngoài Thể viêm này là do vi khuẩn tác ñộng vào các tế bào nhu nang ở ống sữa, bể sữa và mang sữa lên lớp màng biểu mô của các phần này bị thoái hóa rồi bị tróc ra Quan sát sữa thấy có các cục enzym ñông vón, con vật sốt cao, sờ vào bầu vú thấy nóng, con vật có cảm giác ñau
2.6.3 Viếm vú thể Fibrin (Mastitis fibrinosa)
Là thể viêm mà các tế bào tổ chức liên kết ở nang sữa và ống dẫn sữa chứa rất nhiều fibrin Thể này thường kế phát của viêm vú thanh dịch, viêm cata hoặc tiến triển từ viêm nội mạc tử cung Fibrin bịt kín niêm mặc ống dẫn sữa và nang sữa nên sữa vắt ra thấy có một ít dịch màu vàng ñông vón Con vật mệt mỏi, sốt cao, bỏ ăn thậm chí ngừng tiết sữa Bầu vú sưng to, sờ thấy nóng, cứng, xoa bóp con vật có thể ñau ñớn, khó chịu, nghe tiếng lạo xạo của sợi fibrin tuyến vú
2.6.4 Một số thể viêm vú bò sữa khác:
Ngoài các thể trên thì có một số thể khác nhưng tần số xuất hiện ít hơn nên ít gặp hơn như:
- Viêm vú thể có mủ (Mastitis purulenta)
- Viêm vú thể áp xe (Mastitis abcessus uberi)
- Viêm vú thể có máu (Mastitis haemonrhagica)
- Viêm vú thể biến chứng: + Teo bầu vú
+ Viêm vú hoá cứng
+ Viêm vú hoại tử
2.7 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa và các giải pháp khắc phục
2.7.1 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa
Viêm vú là loại bệnh gặp ở trên tất cả các gia súc nhưng phổ biến nhất là
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25
bò sữa Bệnh có thể xuất hiện ở trong tất cả các thời kỳ, khi bò ựang cho sữa hay trong giai ựoạn ựã cạn sữa Thông thường bệnh viêm vú xuất hiện nhiều vào thời gian sau khi ựẻ vài ba tuần, ở những bò cao sản thì bệnh xuất hiện nhiều hơn bò
có sản lượng sữa thấp Khi tuyến vú bị viêm, sữa bị biến ựổi nhiều về ựặc tắnh lý
học và hóa học, sản lượng và chất lượng sữa ựều giảm xuống
Theo nghiên cứu của Trần Tiến Dũng và cs (2002), thấy rằng một bò sữa bị viêm vú thì sản lượng sữa giảm 10-30% Nếu bò bị viêm vú thể tiềm tàng (không có triệu chứng ựiển hình) thì lượng sữa giảm giảm trung bình 10% Với ựàn bò cái ựang cho sữa, thường có gần tới 5% bò bị viêm vú thể tiềm tàng Khi bị bệnh, các tế bào nhũ nang bị tổn thương Nếu viêm nặng thì khả năng tiết sữa có thể mất hoàn toàn và lá vú sẽ bị teo lại
Viêm vú bò sữa là một bệnh do nhiều nguyên nhân, có thể là do các nguyên nhân vật lý, hóa học, vi sinh vật gây bệnh đó là kết quả của sự tương tác của nhiều yếu tố như con người, vật nuôi, môi trường, vi khuẩn Viêm vú là kết quả cuối cùng của sự tương tác qua lại của các yếu tố ựó
+ Yếu tố môi trường
Nền chuồng
Chuồng nuôi
Vi khuẩn không gây bệnh
Hình 2.3: Nguyên nhân gây viêm vú
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
Bệnh viêm vú là kết quả cuối cùng của sự tương tác qua lại của nhiều yếu tố
Hình 2.4: Quan hệ giữa các nguyên nhân gây bệnh viêm vú
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27
Theo Nguyễn Như Thanh (1997) kỹ thuật vắt sữa và ñiều kiện vệ sinh, tổn thương cơ học tạo ñiều kiện cho mầm bệnh xâm nhập
Smith T.L và cs (1999) cho rằng: “Nhiệt ñộ môi trường có mối quan hệ với bệnh viêm vú do nó có thể tác ñộng ñến cơ thể vật chủ cũng như liên quan ñến số lượng và ñộc lực của vi khuẩn” Tolle (1975) ñã có thông báo về mối quan hệ giữa mùa vụ và tỷ lệ viêm vú lâm sàng
+ Yếu tố vật chủ
- Bầu vú quá to và dài dễ bị chân sau tác ñộng làm xây sát, ñầu vú quá thấp dễ bị ô nhiễm Lỗ ñầu vú quá to, sản lượng sữa cao dễ gây dò sữa ra ngoài tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập tuyến vú
- Tuổi: những bò già ñặc biệt sau chu kỳ cho sữa thứ tư cảm thụ với viêm vú nhiều hơn
- Thời kỳ tiết sữa bò dễ bị viêm vú hơn thời cạn sữa
- Sự xuất hiện những yếu tố có hại trong bầu vú dẫn tới giảm sản lượng sữa và là ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn viêm vú phát triển
- Phụ thuộc vào yếu tố miễn dịch của bò mẹ như hàm lượng kháng thể,
hệ thống các tế bào làm nhiệm vụ thực bào trong tuyến sữa
+ Yếu tố vi sinh vật
Theo Trần Thị Hạnh và cs (2005) ñã tiến hành phân lập xác ñịnh vi khuẩn gây viêm vú bò sữa tại một số trại chăn nuôi khu vực miền Bắc và miền Trung Việt Nam Kết quả cho thấy: ở một số trại miền Trung còn Staphylococcus aureus và ở 2 trại miền Bắc còn Streptococcus agalatiae
Theo Phan Nguyễn Sơn (2006) cho biết kết quả kiểm tra CMT (Califonia Mastitis Test) của 150 mẫu sữa lấy từ bò sữa nuôi tại các vùng phụ cận Hà Nội thì có 100% mẫu dương trong ñó có 18 mẫu dương tính ở mức ++++, 60 mẫu dương tính ở mức +++ Khi lấy 50 mẫu sữa dương tính phân lập vi khuẩn có 24 mẫu chứa Staphylococcus chiếm 48,00%, 17 mẫu có
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28
Streptococcus chiếm 34,00% và 21 mẫu có E.coli chiếm 42,00%, 5 mẫu có các loại vi khuẩn khác chiếm 10,00%
Một số loài vi khuẩn, gây viêm vú nhờ một số khả năng ñặc biệt của chúng như tồn tại lâu dài, bảo tồn ñộc lực ở môi trường ngoài, xâm nhập và ñịnh cư ở ống dẫn núm vú có khả năng bám dính vào biểu mô tuyến sữa chống lại sự ñào thải ra ngoài theo dòng lưu thông của sữa
Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm vú nhưng vai trò của vi khuẩn ñược coi là nguyên nhân quan trọng nhất Theo Watts và cs, 1986 cho biết một số vi khuẩn gây viêm vú chủ yếu ở bò là:
Staphylococcus aureus, Stapphylococus epidermidis
Streptococcus agalactiae, Streptococcus, streptococcus dysgalatiae Coliform bacteria: Eschrichia coli, Klebsiella, Enterobacter
- Nấm men: Crytococcus, Candida, Trichosporum, Geotricum
- Nấm mốc: Aspergillus fumigatus, pichia panirosa
Mycoplasma:
- Mycoplasma argiinini (M arginini), M Bovis, M bovigennitalium,
M californicum, M.canadense là những căn bệnh gây viêm vú ở bò sữa
+ Kế phát của những bệnh khác như viêm tử cung, bệnh ở dạ dày và ruột, bệnh nở mồm long móng…
Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân nhưng ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ ñể cập tới một số vi khuẩn chủ yếu gây viêm ở bò sữa