+ Lớp trung gian lớp sợi hoặc lớp gai: gồm những hàng tế bào hình đa diện liên kết chặt chẽ với nhau nhờ những thể liên kết.. Hình: Tự vẽ * BM trụ giả tầng: Là BM đc cấu tạo bởi 1
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
MÔ PHÔI HỌC
Thái Nguyên, 2015
Trang 2Phần I
1 Định nghĩa và phân loại biểu mô phủ, cho ví dụ, vẽ hình minh họa?
Định nghĩa: Biểu mô (BM) phủ mặt ngoài cơ thể hoặc lợp mặt trong các khoang thiên nhiên,
các tạng rỗng trong cơ thể
Phân loại:
- Căn cứ cách sắp xếp và cách cấu tạo của các tế bào biểu mô chia thành: BM đơn và BM tầng
- Căn cứ hình dạng hàng tế bào trên cùng của BM, có 3 loại: lát, vuông, trụ
* BM lát đơn: Là BM được cấu tạo bởi 1 hàng tế bào dẹt tựa trên màng đáy, ranh giới giữa các tế bào ngoằn ngoèo VD: Lá ngoài của bao Bowmann ở tiểu cầu thận, mặt trong của màng nhĩ,…
A Mặt cắt thẳng đứng B Nhìn trên mặt biểu mô đã ngấm bạc
1 Tế bào biểu mô dẹt 2 Màng đáy
* BM vuông đơn: Là BM được cấu tạo bởi một hàng tế bào hình khối vuông tựa trên màng đáy
VD: BM tiểu phế quản tận, BM sắc tố ở võng mạc thị giác,…
Trang 3* BM trụ đơn: Là BM được cấu tạo bởi 1 hàng tế bào hình trụ đứng tựa trên màng đáy VD: BM
ruột, BM lợp dạ dày,…
* BM lát tầng: Là BM được cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào, hàng tế bào nằm trên cùng là những tế
bào dẹt
BM lát tầng không sừng hóa: VD: BM thực quản, khoang miệng… Cấu tạo gồm 3 lớp
+ Lớp đáy: là 1 hàng tế bào trụ thấp, có nhiều tế bào có khả năng phân chia
+ Lớp trung gian (lớp sợi hoặc lớp gai): gồm những hàng tế bào hình đa diện liên kết chặt chẽ với nhau nhờ những thể liên kết
+ Lớp bề mặt: vài hàng tế bào dẹt, nhân teo quắt, không sừng hóa
BM lát tầng sừng hóa: VD: lớp biểu bì ở da
Biểu bì gồm 5 lớp tế bào, lớp tế bào ngoài cùng sừng hóa thành các lá sừng và bong ra
Trang 4* BM vuông tầng: Là BM được cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào, hàng tế bào nằm trên cùng là
những tế bào hình khối vuông VD: BM võng mạc thể mi
* BM trụ tầng: Là BM được cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào, hàng trên cùng là những tế bào hình
trụ VD: BM màng tiếp hợp mi mắt
Hình: Tự vẽ
* BM trụ giả tầng: Là BM đc cấu tạo bởi 1 hàng tế bào, nhưng do tế bào cao thấp không đều nên
trông như xếp thành nhiều lớp chồng chất lên nhau VD: BM khí quản, phế quản
Trang 5
* BM chuyển tiếp: BM được cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào, lớp đáy là tế bào vuông hoặc trụ, trên
lớp đáy là các tế bào đa diện, hàng tế bào trên cùng gồm những tế bào lớn Hình dáng các tế bào có thể thay đổi VD: BM bàng quang, hình dáng các TB có thể bị thay đổi tùy thuộc bàng quang căng hoặc rỗng
2 Định nghĩa và phân loại biểu mô tuyến, cho ví dụ và vẽ hình minh họa?
Định nghĩa: Là biểu mô được tạo bởi các tế bào hay tập hợp các tế bào đặc biệt có khả năng tiết chế
Trang 6 Phân loại:
Có 3 cách phân loại BM tuyến:
+ Dựa theo số lượng tế bào tham gia tạo ra chất tiết:
◦ Tuyến đơn bào: Tuyến này được tạo bởi 1 tế bào chế tiết, VD: tế bào hình đài tiết nhày
◦ Tuyến đa bào: tuyến này được tạo bởi tập hợp nhiều tế bào Hầu hết tuyến trong cơ thế thuộc loại này
+ Dựa theo cách đưa các sản phẩm chế tiết ra khỏi tế bào tuyến:
◦ Tuyến toàn vẹn: chất chế tiết được đưa ra khỏi tế bào tuyến, tế bào vẫn còn nguyên vẹn, phần lớn tuyến trong cơ thể thuộc loại này
◦ Tuyến bán hủy: chất chế tiết được bài xuất cùng phần cực ngọn TB tuyến (tuyến sữa)
◦ Tuyến toàn hủy: toàn bộ tế bào tuyến trở thành sản phẩm bài xuất và được đưa ra khỏi tuyến (tuyến bã)
+ Dựa vào nơi nhận sản phẩm chế tiết đầu tiên:
■ Tuyến ngoại tiết: là các tuyến mà sản phẩm chế tiết được đưa ra ngoài hoặc đổ vào các khoang
thiên nhiên, các tạng rỗng của cơ thể thông với môi trường ngoài
Cấu tạo tuyến: Phần chế tiết và các ống bài xuất
Phần chế tiết là nơi tạo ra sản phẩm của tuyến Căn cứ theo cấu tạo hình thái phần chế tiết, tuyến ngoại tiết được chia thành 3 loại
● Tuyến ống: phần chế tiết có dạng ống
▪ Tuyến ống đơn thẳng: tuyến Lieberkuln ở ruột
▪ Tuyến ống đơn cong queo: tuyến mồ hôi
▪ Tuyến ống chia nhánh thẳng: tuyến đáy vị
▪ Tuyến ống chia nhánh cong queo: tuyến môn vị
● Tuyến túi: phần chế tiết phình ra tạo thành các túi tuyến
▪ Tuyến túi đơn giản: nhiều túi tuyến cùng đổ chung vào ống bài xuất duy nhất VD: tuyến bã
▪ Tuyến túi phức tạp: túi tuyến đổ vào ống bài xuất phân nhánh kiểu cành cây VD: Tuyến nước bọt, tuyến sữa
● Tuyến ống – túi: Là tuyến ống nhưng thành ống có chỗ phình ra tạo nên các túi tuyến VD: Tuyến tiền liệt
Trang 7■ Tuyến nội tiết: Là tuyến mà sản phẩm chế tiết được đưa thẳng vào máu Cấu tạo không có ống
bài xuất riêng, mạch máu vừa là đường đem lại các chất dinh dưỡng, các nguyên liệu cho tế bào hoạt động, vừa là đường bài xuất của tuyến, do đó các tế bào tuyến thường liên hệ chặt chẽ với mao mạch
*** Dựa vào cấu tạo hình thái, người ta chia tuyến nội tiết thành 3 loại:
Tuyến kiểu lưới: Các tế bào tuyến tạo thành các dây tế bào, các dây tế bào nối nhau tạo thành lưới, xen kẽ là 1 lưới mao mạch, VD: như gan, tuyến thượng thận…
1 Tế bào chế tiết
Trang 8 Tuyến kiểu túi: Các tế bào tuyến tạo thành các túi tuyến, thành túi là 1 hàng tế bào BM chế tiết, giữa các túi có những mao mạch máu và bạch huyết, điển hình như tuyến giáp trạng
Tuyến giáp trạng
Tuyến kiểu tản mát: Các tế bào tuyến nằm rải rác trong mô liên kết hoặc hợp thành đám nhỏ liên
hệ mật thiết với các mao mạch, VD như tuyến kẽ tinh hoàn
Tuyến kẽ tinh hoàn
Trang 93 Phân loại mô liên kết chính thức
Căn cứ vào tỷ lệ giữa tế bào và sợi liên kết, mô liên kết chính thức được chia 3 loại:
Mô liên kết có tế bào và sợi liên kết ngang nhau:
◦ Mô liên kết thưa: Là loại mô phổ biến, là nơi trao đổi chất giữa tế bào và môi trường bên trong
cơ thể, dinh dưỡng cho các mô khác, bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào, tạo kháng thể, tham gia tái tạo hồi phục, tạo sẹo làm lành vết thương
◦ Mô màng: Là loại mô liên kết chính thức được nén lại, tế bào chủ yếu là: tế bào sợi, mô bào;
sợi liên kết gồm sợi collagen và sợi chun
Thanh mạc: màng bụng, màng phổi, màng tim là những lớp mỏng mô liên kết thưa được lợp bởi
lớp BM lát đơn gọi là lớp trung BM
◦ Mô lá: Là loại mô màng mỏng, bọc các dây thần kinh, tiểu thể xúc giác
Mô liên kết có tế bào nhiều hơn sợi liên kết:
◦ Mô võng: cấu tạo bởi các tế bào võng tựa trên 1 lưới sợi võng tạo nên mô chống đỡ, VD ở các
cơ quan tạo máu
◦ Mô sắc tố: nhiều tế bào sắc tố
◦ Mô mỡ: nhiều tiểu thùy mỡ, trong mô mỡ có chứa mạch máu
◦ Mô túi nước: Gồm những tế bào trương to, trong bào tương có chứa những không bào lớn đựng
chất lỏng trong suốt Mô túi nước có trong lớp đệm của niêm mạc thanh quản, có tác dụng chống
đỡ cho các dây thanh âm có độ căng thích hợp
Mô liên kết có tế bào ít hơn sợi liên kết
Mô xơ có định hướng:
◦ Gân: là những dây xơ nối cơ với xương hoặc nối giữa các xương, gồm nhiều bó sợi collagen
kết hợp với nhau, xen vào giữa có 1 tế bào sợi Mỗi gân gồm nhiều bó sợi được ngăn cách bởi vách liên kết bọc ngoài gân là cân tiếp nối với cân cơ
◦ Dây chằng: là những dây hoặc lá liên kết nối các cơ quan với nhau hoặc nối các xương Cấu
tạo gồm nhiều lớp sợi collagen có hướng theo chiều lực tác động, xen giữa các bó sợi có những tế bào sợi dẹt, các sợi chun nhỏ hợp thành 1 lưới sợi, các mắt lưới dài theo chiều của các sợi collagen
◦ Cân: là màng bọc ngoài cơ và gân, gồm nhiều lớp sợi collagen xếp chồng lên nhau Các lớp
trên dưới xếp theo chiều thẳng góc với nhau
◦ Chân bì giác mạc: nhiều lớp sợi collagen xếp chồng lên nhau, không có mạch máu
Mô chun: những sợi chun lá chun nằm song song và được nối với nhau nhờ những nhánh
xiên Mô chun có ở: dây chằng vòng của cột sống, thành động mạch chủ
Trang 104 Cấu tạo và phân loại sụn Vẽ hình minh họa
Mô sụn: là mô liên kết mà chất căn bản nhiễm chất Cartilagein (chất sụn) do đó tương đối rắn
Tế bào sụn nằm trong ổ sụn, mỗi ổ sụn có thể chứa 1 hoặc nhiều tế bào sụn cùng dòng
Nhân hình cầu, chứa 1 – 2 hạt nhân, trong bào tương ngoài các bào quan phổ biến còn có 1 số chất vùi như glycogen, lipid mà số lượng tùy thuộc từng loại sụn
Tế bào sụn hoạt động chế tiết mạnh và có khả năng sinh sản
▪ Màng sụn: bọc ngoài mô sụn trừ diện khớp, là 1 màng liên kết dày chia 2 lớp:
◦ Lớp ngoài chứa nhiều mạch máu
◦ Lớp trong chứa nhiều TB sợi có thể sinh sản và biệt hóa thành nguyên bào sụn, TB này tạo ra chất căn bản rồi nằm vùi vào đó dần trở thành TB sụn Những TB sụn có thể sắp xếp theo 1 trục dọc gọi là những tế bào cùng dòng kiểu trục, hoặc sắp xếp theo vòng tròn gọi là những TB cùng dòng kiểu vòng
Trang 11
Phân loại:
- Sụn trong:
Chất căn bản phong phú, sợi collagen nhỏ, mịn, có độ chiết quang trùng với độ triết quang
của chất căn bản, khó nhìn thấy dưới KHVQH
Sụn ở đầu xương dài, sụn sườn, sụn thanh quản, khí quản, phế quản
VD: sụn vành tai, sụn nắp thanh quản,…
5 Đặc điểm cấu tạo mô xương Vẽ hình minh họa
* Chất căn bản: mịn, không có cấu trúc, ưa màu acid Chất căn bản nén lại tạo thành lá xương gắn với nhau Trong các lá xương hoặc xen giữa các lá xương có hốc chứa thân tê bào xương gọi là ổ xương Các ổ xương được nối với nhau nhờ những ống nhỏ gọi là vi quản xương, trong vi quản xương có chứa nhánh bào tương của tế bào xương
* Sợi liên kết: Chủ yếu là sợi osein có cấu tạo giống sợi collagen, nằm vùi trong chất căn bản, xếp
theo hướng có tác dụng làm giảm lực tác động vào xương
* Tế bào xương: 4 loại:
▪ Tiền tạo cốt bào: là những tế bào kém biệt hóa luôn luôn tồn tại trong mô xương, lợp trong
màng xương, lợp mặt trong ống Havers Khi tham gia việc sửa sang các xương, hàn gắn các xương gẫy, chúng sẽ sinh sản mạnh và biệt hóa thành tạo cốt bào
▪ Tạo cốt bào: hình đa diện hoặc lăng trụ, có nhánh bào tương nối với nhau và nối những
nhánh bào tương của tế bào nằm trong tủy xương Nhân tế bào lớn, hình cầu hoặc hình trứng, thường nằm lệch về 1 phía, chứa 1 – 2 hạt nhân; bào tương base và chứa nhiều ARN, glycogen…
Tạo cốt bào tạo nên protein, các muối khoáng trên nền tạo ra chất căn bản xương, 1 số tạo cốt bào vùi trong chất căn bản và trở thành TB xương, chúng có thể kết hợp với nhau tạo thành hủy cốt bào làm nhiệm vụ phá hủy xương
▪ Tế bào xương: Hình bầu dục, có nhiều nhánh bào tương dài và nối với nhánh bào tương của
những TB lân cận Trong bào tương có các bào quan kếm phát triển, chứa 1 ít giọt mỡ, ở những bào tương già có nhiều lysosom chứa men tiêu hủy protein
Trang 12Tế bào xương không có khả năng sinh sản và bị phân chia nhưng có hoạt động chuyển hóa mạnh Tế bào xương có vai trò quan trọng trong sự hình thành can xương khi xương bị gãy
▪ Hủy cốt bào: Là tế bào có kích thước lớn, nhiều nhân, ít chất nhiễm sắc Bào tương ưa acid
hoặc base nhẹ, nhiều lysosom, nhiều không bào lớn, ti thể, còn các bào quan khác kém phát triển
Về phía tiếp xúc với chất căn bản xương, trên bề mặt hủy cốt bào có rất nhiều vi nhung mao ăn sâu vào chất căn bản
Hủy cốt bào xuất hiện ở những nơi có sự phá hủy xương hoặc sụn, phá hủy muối khoáng, tiêu hủy nền protein của chất căn bản nhờ các men chứa trong lysosom
* Tủy xương: Là 1 loại mô liên kết đặc biệt nằm trong ống tủy, hốc tủy Cấu tạo tủy xương thay đổi tùy theo lứa tuổi Có 4 loại tủy xương:
▪ Tủy tạo cốt: Tủy xương thời kì phôi có chức năng tạo mô xương, cấu tạo gồm nhiều các tạo
cốt bào và hủy cốt bào
▪ Tủy tạo huyết: Tủy xương thời kì thai nhi và sơ sinh, còn ở người trưởng thanhd tủy tạo
huyết có ở đầu các xương dài và xương dẹt
Cấu tạo gồm mô võng được tạo bởi 1 lưới tế bào võng và lưới sợi võng Trong lỗ lưới của mô võng có chứa các tế bào thuộc dòng hồng cầu, bạch cầu, lympho bào, đại thực bào… ngoài ra còn
có nhiều mao mạch kiểu xoang
▪ Tủy mỡ: Tủy xương ở người trưởng thành, trong tủy xương có chứa nhiều tiểu thùy mỡ Tủy
mỡ là 1 trong những nơi dự trữ mỡ của cơ thể
▪ Tủy xơ: Tủy xương người già; gồm nhiều các tế bào sợi và sợi collagen
* Màng xương: bọc ngoài mô xương trừ diện khớp, gồm 2 lớp:
Lớp ngoài: gồm những bó sợi collagen, sợi chun và 1 ít tế bào sợi
Lớp trong: dán sát vào mô xương nhờ những sợi collagen hình cung đi từ ngoài vào (gọi là sợi Sharpey), có nhiều TB sợi vừa sinh sản vừa biệt hóa thành tạo cốt bào
Trong cả 2 lớp của màng xương đều chứa nhiều mạch máu Màng xương đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và tái tạo xương nhưng cần có canxi Trong phẫu thuật xương cần chú ý bảo tồn màng xương
Trang 13
6 Phân loại mô xương và mô tả đặc điểm cấu tạo vi thể của thân xương dài
Phân loại mô xương: Căn cứ vào nguồn gốc và cấu tạo, có:
- Xương cốt mạc: Xương do màng xương tạo ra, là xương đặc, cấu tạo gồm những lá xương nằm sát nhau Trong các lá xương hoặc xen giữa các ổ xương chứa tế bào xương và các vi quản xương chứa các nhánh bào tương của các tế bào xương nối với nhau Đặc điểm của xương cốt mạc là trong chất căn bản có chứa những sợi Sharpey
- Xương Havers đặc: do tủy xương tạo ra, là loại xương cứng rắn, đơn vị cấu tạo là hệ thống Havers điển hình
Mỗi hệ thống Havers điển hình là 1 khối hình trụ, do những lá xương đồng tâm quây quanh 1 ống nhỏ gọi là ống Havers Trong các lá xương hoặc xen giữa các lá xương có ổ xương chứa tế bào xương và những vi quản xương chứa nhánh bào tương của tế bào xương nối với nhau Các ống Havers cạnh nhau được thông nhau nhờ các ống nối xiên Các ống Havers và các ống nối là đường
đi của mạch máu trong mô xương
- Xương Havers xốp: Do tủy xương tạo ra, là loại xương có những hốc tủy lớn thông với nhau và
bị ngăn cách nhau 1 phần bởi những vách ngăn không hoàn toàn, các vách ngăn này được cấu tạo bởi những lá xương, trong hốc tủy có chứa tủy tạo huyết
Trang 14 Cấu tạo vi thể của thân xương dài:
- Là xương đặc bọc ngoài bởi màng xương Dọc theo trục thân xương, ở chính giữa có 1 ống gọi là ống tủy có chứa tủy xương
- Cắt ngang thân xương, từ màng xương đến ống tủy có 3 lớp:
+ Lớp ngoài: mỏng, cấu tạo gồm những lá xương cốt mạc đồng tâm với trục của thân xương + Lớp giữa: dày nhất, cấu tạo chủ yếu bởi xương Havers đặc Ngoài những hệ thống Havers điển
hình còn có những hệ thống Havers trung gian và cốt mạc trung gian Những hệ thống trung gian này là di tích còn sót lại của những hệ thống Havers và cốt mạc đã được trước đó bị thay thế bởi những hệ thống Havers mới tạo trong quá trình hình thành và phát triển của xương
+ Lớp trong: mỏng, cấu tạo gồm 1 số lá xương đồng tâm với trục thân xương Những lá xương
này do tủy tạo cốt tạo ra khi ống tủy không lớn nữa
7 So sánh đặc điểm cấu tạo giữa mô sụn và mô xương
Giống nhau:
- Sợi liên kết vùi trong chất căn bản
- Đều là mô liên kết đều cấu tạo gồm : chất căn bản, sợi liên kết và tế bào liên kết
- Màng ngoài đều có 2 lớp dày
Khác nhau:
Đặc điểm Mô sụn Mô xương
Chất căn bản
Bắt màu base, nhiễm chất cartilagein
tương đối rắn phù hợp với chức năng đệm, chốn đỡ, giàu chất hữu cơ
Bắt màu axit, nhiễm osein và muối Ca rắn phù hợp với chức năng chống
đỡ cơ thể, chuyển hóa Ca, nén lại lá xương
Trang 15chứa một hoặc nhiều tế bào sụn cùng dòng chứa 1 TB xương nối với nhau nhờ vi quản xương Sợi liên kết Sợi collagen rất nhỏ xếp theo nhiều hướng khác nhau Sợi osein, xếp theo hướng có td làm giảm lực tác dụng vào xương
Tế bào
TB sụn: hình cầu hoặc trứng, 40μm nhân hình cầu chứa 1,2 nhân, hoạt động chế tiết mạnh, khả năng sinh sản mạnh
d=10-TB xương: 4 loại(tiền tạc cốt bào, tạo cốt bào, TB xương, hủy cốt bào) không
có khả năng sinh sản hoạt động chuyển hóa mạnh
Màng tế bào
Màng sụn: Lớp ngoài chứa nhiều mạch máu, lớp trong chứa nhiều tế bào sợi có thể sinh sản biệt hóa
TB sụn
Màng xương:Lớp ngoài có những bó sợi collogen, sợi chun và TB sợi.Màng trong dán sát vào xương nhờ sợi
collagen hình cung đi từ ngoài vào vì
TB sợi tạo cốt bào
Sự phát triển
2 cách + Đắp thêm: nguyên bào sụn ở lớp trg màng sụn biệt hóa TB sụn
mô sụn to ra + Gian bào: TB sụn sinh sảnổ sụn chứa tế bào sụn cùng dòng, sắp xếp theo trục dọc TB sụn cùng dòng kiểu trục, hướng vòng tròn TB cùng dòng kiểu vành(Kiểu vòng)
+Do tủy xương tạo ra +Do màng xương tạo ra
Cách phân loại Dựa vào nguồn gốc sợi liên kết Dực vào nguồn gốc cấu tạo
8 Đặc điểm cấu tạo vi thể sợi cơ vân Vẽ hình minh họa
Đặc điểm cấu tạo vi thể sợi cơ vân:
Tơ cơ nằm trong bào tương của sợi cơ Các tơ cơ nằm song song với nhau suốt chiều dài của sợi
cơ và họp thành từng bó cách nhau bởi cơ tương Trên chiều dài của tơ cơ có những đoạn sáng và tối nối tiếp nhau theo chu kì nhất định, cứ 1 đoạn sáng đến 1 đoạn tối
Trong một sợi cơ, các đoạn sáng (cũng như các đoạn tối) của các tơ cơ được xếp thành một hàng ngang, vì thế khi quan sát trên toàn bộ sợi cắt dọc thấy có các vân ngang
Đoạn sáng dài 0,8 µm gọi là đĩa I, đoạn tối dài 1,5 µm gọi là đĩa A, ở giữa đĩa I có vạch thẫm nhỏ gọi là vạch Z, ở giữa đĩa A có một vạch sáng màu gọi là vạch H, giữa vạch H có vạch M Đoạn
tơ cơ giữa hai vạch Z kế tiếp nhau dài khoảng 1,2 – 2,2 µm là một đơn vị co cơ
Trang 16Chú thích: Giáo trình
9 Cấu tạo tơ cơ vân, giải thích hình ảnh vân ngang và lồng Krase
Tơ cơ là một bào quan đặc biệt của sợi cơ, các tơ cơ nằm song song nhau, Hợp thành từng
bó.Trên chiều dài của tơ có những đoạn sáng, tối nối tiếp nhau theo chu kỳ nhất định, cứ 1 đoạn sáng đến 1 đoạn tối Trong 1 sơi cơ, các đoạn sáng và tối của các tơ cơ được xếp thành 1 hàng
ngang hình ảnh vân ngang trên toàn bộ sợi cơ
1 lồng Krause (1 đơn vị co cơ): ZIAHMHAIZ
- Đĩa I - đoạn sáng: dài 0,8 micromet, giữa đĩa I có một vạch thẫm nhỏ là vạch Z
- Đĩa A-đoạn tối : dài 1,5 micromet, giữa đĩa A có 2 vạch sáng màu H, giữa 2 vạch H có vạch tối màu M
Giải thích hình ảnh lồng Krause
Tơ cơ được cấu tạo bởi những sợi rất nhỏ là xơ cơ Có 3 loại xơ cơ là xơ actin mảnh, xơ myosin dày, xơ tritin - rất mảnh
-Trong 1 đơn vị co cơ có sự sắp xếp như nhau:
- Ở đĩa I chỉ có xơ actin sáng
- Ở đĩa A có sự lồng vào nhau của xơ actin và myosin tối
- Ở vạch Z là chỗ nối giữa các xơ actin ở 2 đơn vị cơ liền kề nhau xơ actin dày hơn ở đĩa I vạch thẫm
- Ở trạng thái bình thường thì 2 đầu của xơ actin trong 1 lồng Krause không chạm vào nhau giữa đỉa A có chỗ này mỏng hơn vạch sáng màu H
- Ở chính giữa đĩa có đoạn thẳng của xơ titin nối các sợi myosin với nhau tạo vạch tối màu M
Trang 17
10 So sánh đặc điểm của cơ vân, cơ trơn, cơ tim
Màng sợi cơ
- Được màng đáy và 1 lớp sợi võng, sợi collagen đính vào để liên kết các sơi cơ với nhau
Màng bào tương có các
lỗ thủng, đó là miệng của các vi quản T
- Sợi cơ vân hình trụ dài
- Là màng lipoprotein, ngoài màng đáy và lớp
mô liên kết thưa mỏng chứa lưới mao mạch
Có nhiều hệ thống vi quản T
- Hình trụ dài
- Màng bào tương ở trong bọc phía ngoài
- Có 1-2 nhân, hình bầu dục, nằm ở giữa sợi cơ
- Mỗi sợi cơ có 1 nhân hình bầu dục, nằm ở phần phình ở mỗi sợi
cơ
Bào tương
- Có nhiều hạt glycogen,
ty thể myoglobin, bộ Golgi, lưới nội bào
- Bào tương cũng có các
tơ với các đoạn sáng, tối theo chu kỳ, nhiều ti thể,
- Các ti thể , hạt glycogen, myoglobin, lưới nội bào kém phát