• Hai thành tố của NCKHSPƯD: So sánh hiện trạng trước tác động với kết quả sau tác động theo một quy trình NC... Phân tích Phân tích dữ liệu thu thập được và giải thích để trả lời các c
Trang 1TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP.HCM
LỚP BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 5Vậy ý nghĩa thật sự
của những sáng kiến cải tiến trong nhà trường là gì ?
Trang 6• Kiến thức:
Trình bày được các khái niệm cơ bản; phân biệt sự
giống nhau và khác nhau giữa NCKHSPƯD và SKKN ở
trường phổ thông.
• Kỹ năng:
Vận dụng được quy trình lập kế hoạch thực hiện
NCKHSPƯD và SKKN ở trường phổ thông.
• Thái độ:
Ý thức được vị trí, vai trò của hoạt động NCKHSPƯD
và SKKN trong việc đổi mới dạy và học ở trường phổ
thông.
Mục tiêu
Trang 7Cấu trúc chuyên đề
Số
1 Khái quát về NCKHSPƯD và SKKN
2 Lập kế hoạch NCKHSPƯD
3 Quy trình tiến hành NCKHSPƯD và SKKN
4 Đánh giá đề tài NCKHSPƯD và SKKN ở trường
phổ thông
5 Quản lý hoạt động NCKHSPƯD và SKKN ở
trường phổ thông
Trang 81 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu tập huấn đào tạo
viên về nghiên cứu khoa học ứng dụng, Dự án Việt – Bỉ.
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 12/2010/
TT-BGDĐT ngày 29/3/2010 quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
3 Chính phủ (2012), Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngày
02/3/2012 về việc ban hành điều lệ sáng kiến
4 Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa
học, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
5 Trường CBQLGD TP.HCM (2012), Tài liệu bồi dưỡng
cán bộ quản lý trường phổ thông, Quyển 1, lưu hành nội
bộ
Tài liệu tham khảo
Trang 9I KHÁI QUÁT VỀ NCKHSPƯD VÀ SKKN
1.1 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.1.1 Khái niệm (tr.152)
• NCKHSPƯD là một loại hình nghiên cứu trong
giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó.
• Hai thành tố của NCKHSPƯD:
So sánh hiện trạng trước tác động với kết quả sau tác động (theo một quy trình NC)
Trang 101.1.2 Chu trình NCKH sư phạm ứng dụng (tr.153)
Suy
nghĩ
Thử nghiệm
Kiểm chứng
Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề
và đề xuất giải pháp thay thế.
Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế bằng các tác động.
Kiểm chứng: Kiểm tra, đối chứng xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
Kết thúc một NCKHSPƯD này là khởi đầu một NCKHSPƯD mới
Chu trình NCKH
SPƯD
I KHÁI QUÁT VỀ NCKHSPƯD VÀ SKKN
Trang 11nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu với các giả thuyết nghiên cứu kèm theo.
4 Thiết kế Lựa chọn thiết kế phù hợp, bao gồm: xác định nhóm đối chứng, nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời
gian thu thập dữ liệu.
5 Đo lường Xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu.
6 Phân tích Phân tích dữ liệu thu thập được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu (Giai đoạn này có thể sử
dụng các công cụ thống kê).
7 Kết quả Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyến nghị.
Trang 12I KHÁI QUÁT VỀ NCKHSPƯD VÀ SKKN
1.2 Sáng kiến kinh nghiệm (tr.154)
1.2.1 Khái niệm
SKKN là những giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) của một cá nhân hoặc một nhóm đã được
áp dụng hoặc thử nghiệm thành công tại một cơ sở và được cơ
sở đó công nhận.
1.2.2 Tính mới và khả năng lợi ích của SKKN (tr.155)
1.2.3 Quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm (tr.199):
Trang 13Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa SKKN và NCKHSPƯD (tr.156)
Cải tiến, tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, đem lại hiệu quả cao
Xuất phát từ thực tiễn, được
lý giải trên các căn cứ mang tính khoa học
Quy
trình Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm
của mỗi cá nhân Quy trình mang tính khoa học, tính phổ biến quốc tế
Hành
động
Ghi lại kinh nghiệm, cải tiến
đã thực hiện đem lại hiệu quả cao Thống kê mang tính suy luận.
Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả trước và sau tác động để kiểm chứng giả thuyết Thống
kê mang tính mô tả
Kết
quả Mang tính định tính chủ
quan Mang tính định tính, định lượng khách quan
Trang 141 Suy ngẫm về tình huống hiện tại
2 Tìm kiếm các giải pháp thay thế
3 Xây dựng vấn đề nghiên cứu
4 Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
5 Đo lường trong nghiên cứu
6 Phân tích dữ liệu
7 Dự kiến kết quả
(Xem TL từ tr 156 – 160)
II- LẬP KẾ HOẠCH NCKHSP ỨNG DỤNG
• Khởi đầu một NCKHSPƯD bằng việc lập kế hoạch
• Kế hoạch NCKHSPƯD giúp người nghiên cứu thực
hiện xuyên suốt các bước nghiên cứu, đó là:
Trang 153.1 Xác định đề tài nghiên cứu (tr.160)
- Liệt kê các nguyên nhân gây ra vấn đề
- Lựa chọn một nguyên nhân muốn tác động
- Xác định vấn đề nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu)
- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu (câu trả lời)
- Nêu tên đề tài (biện pháp, mục đích, phạm vi đối tượng, thời gian)
Trang 16- Giả thuyết: Có Tập huấn về NCKHSPƯD sẽ làm
nâng cao năng lực NCKH cho GV trong trường PT.
3.1 Xác định đề tài nghiên cứu
Đề tài: Tập huấn phương pháp NCKHSPƯD nhằm nâng cao
năng lực NCKH cho đội ngũ GV trường … năm học ……
Trang 17- Giả thuyết: Có Sử dụng câu hỏi nêu vấn đề sẽ
nâng cao khả năng đọc – hiểu VB cho học sinh
Ví dụ xác định đề tài nghiên cứu
Đề tài: Nâng cao khả năng đọc – hiểu văn bản cho học sinh lớp … trường… bằng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề.
Trang 18- Hạn chế: HS không nhận diện được các biểu đồ
nên kết quả vẽ biểu đồ không cao
- Nguyên nhân:
1) HS không phân biệt được các dạng biểu đồ 2) GV ít rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho HS 3) HS mất căn bản về toán học
- Thiết kế bảng so sánh sự khác biệt của các biểu đồ
có nâng cao kết quả vẽ biểu đồ của HS không?
- Giả thuyết: Thiết kế bảng so sánh sự khác biệt của
các biểu đồ sẽ nâng cao kết quả vẽ biểu đồ của HS
Ví dụ xác định đề tài nghiên cứu
Đề tài: Nâng cao kết quả vẽ biểu đồ của HS lớp … trường… bằng việc thiết kế bảng so sánh sự khác biệt của các biểu đồ
Trang 203.1 Xác định đề tài nghiên cứu
• Hiện trạng thường là những hạn chế, yếu kém trong thực
tế giáo dục ở cơ sở cần được cải tiến
• Cần đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi để tìm ra các nguyên
nhân của hiện trạng
• Có thể tìm giải pháp thay thế từ các nguồn:
- Các giải pháp đã thực hiện thành công tại nơi khác hoặc
được đề cập trong các tài liệu đã công bố
- Giải pháp được điều chỉnh từ các mô hình khác
- Giải pháp mới do chính người nghiên cứu nghĩ ra
• Vấn đề được chọn phải là vấn đề có thể nghiên cứu được
Đó là vấn đề:
- Không đánh giá về giá trị (vì sẽ cảm tính, chủ quan).
- Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Trang 21Hai dạng giả thuyết nghiên cứu (tr.159)
Ví dụ: H1: Sử dụng câu hỏi nêu vấn đề sẽ làm thay đổi kết quả đọc –
hiểu của học sinh (không định hướng: đuôi đôi )
H2: Sử dụng câu hỏi nêu vấn đề sẽ làm tăng kết quả đọc – hiểu
của học sinh (có định hướng: đuôi đơn )
Trang 223.2 Lựa chọn thiết kế nghiên cứu (tr.162)
Ngoài ra, còn có: Thiết kế cơ sở AB, thiết kế ABAB,
Thiết kế đa cơ sở AB
III – QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NCKHSP ƯD
Trang 23Chọn 1 nhóm duy nhất để tác động
• Kết quả sẽ được đo bằng việc so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kết quả bài kiểm tra trước tác động và kết quả bài kiểm tra sau tác động:
Nếu O2 - O1> 0 tác động có ảnh hưởng
Thiết kế 1: Kiểm tra trước và sau tác động
đối với nhóm duy nhất (tr.162)
Kiểm tra trước tác động TÁC ĐỘNG
Kiểm tra sau tác động
Trang 24• Nhóm thực nghiệm (N1) và nhóm đối chứng (N2) được kiểm tra trước tác động để kiểm chứng sự tương đương (x cách kiểm chứng sự tương đương).
• Tác động đối với nhóm thực nghiệm (N1)
• Kiểm tra sau tác động, so sánh kết quả và kết luận:
Nếu O3 - O4 > 0 tác động có ảnh hưởng
Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động
đối với các nhóm tương đương (tr.163)
Nhóm Kiểm tra trước
tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
Trang 25• N1 và N2 được lựa chọn ngẫu nhiên trên cơ sở có sự
tương đương
• Kiểm tra trước tác động đối với cả hai N1 và N2 để kiểm chứng sự tương đương
• Tác động đối với nhóm thực nghiệm (N1)
• Kiểm tra sau tác động, so sánh kết quả và kết luận:
Nếu O3 - O4 > 0 tác động có ảnh hưởng
Thiết kế 3: Kiểm tra trước và sau tác động
đối với các nhóm ngẫu nhiên (tr.164)
Nhóm Kiểm tra trước
tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
Trang 26• N1 và N2 được lựa chọn ngẫu nhiên trên cơ sở có sự tương đương
• Tác động đối với nhóm thực nghiệm (N1)
• Kiểm tra sau tác động đối với cả hai N1 và N2
• So sánh kết quả kiểm tra và kết luận:
Trang 27Dạng thiết kế Lưu ý Hiệu quả
1 Kiểm tra trước và sau tác
động với nhóm duy nhất Có nhiều nguy cơ đối với độ giá
trị của dữ liệu
đơn giản, kém hiệu quả
2 Kiểm tra trước và sau tác
phân chia ngẫu nhiên
Nguy cơ được loại bỏ Thiết kế tốt
4 Chỉ kiểm tra sau tác động
với các nhóm được phân
chia ngẫu nhiên
Nguy cơ được loại bỏ đơn giản và hiệu
quả
Tóm tắt về các thiết kế nghiên cứu (tr.165)
Trang 28Thiết kế cơ sở AB, ABAB hoặc đa cơ sở AB
(A: giai đoạn cơ sở, chưa tác động; B: giai đoạn tác động)
Thiết kế này được thực hiện với các đối tượng nghiên cứu “cá biệt” Có 3 trường hợp (tr.167):
Thiết kế
đa cơ sở AB
Có các giai đoạn cơ sở khác nhau (có
giai đoạn cơ sở A khác nhau của các đối tượng khác nhau)
Thiết kế chỉ có 1 giai đoạn cơ sở A, 1 giai đoạn tác động B
4080432
Trang 29GĐ cơ sở
Bắt đầu tác động
Trang 303.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu (tr.168)
Phương pháp thu thập và đo dữ liệu:
• Về kiến thức: sử dụng các bài KTtx, KTđk, khi cần có thể thiết kế các bài KT đặc biệt; sử dụng các câu hỏi có nhiều lựa chọn để tăng độ tin cậy của dữ liệu
III – QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NCKHSP ƯD
Tải bản FULL (file PPT 70 trang): bit.ly/3dF7DYi
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 31• Về hành vi\kỹ năng: sử dụng Thang xếp hạng hoặc Bảng kiểm quan sát (công khai hoặc không công khai).
Phương pháp thu thập và đo dữ liệu (tr.170):
Collect data on student’s performance or behavior
Rating scales
Thu thập dữ liệu vềhành vi/kỹ năng của học sinh
Tương tự thang đo
Trang 32• Về thái độ: sử dụng Thang đo thái độ gồm 8 - 12 câu hỏi theo mô hình Likert Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/đánh giá liên quan đến đối tượng
- Một thang đo với 5 mức độ phản hồi (từ 1 – 5 điểm)
Trang 33Hoàn toàn không đồng ý
Câu 2: Bạn có thường xuyên đọc sách không?
Trang 34Ví dụ về bảng hỏi
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý thường Bình Đồng ý Hoàn toàn
đồng ý
Trang 35Ví dụ về bảng hỏi
Hoàn toàn không đồng ý
tiến bộ học toán của tôi
tôi kiếm sống
giải toán nâng cao