Đồ án hầm sấy khoai mì_ Thiết kế hàm sấy khoai mì_ thiết kế hầm sấy_ Sấy khoai mì_ Tính toán thiết kế hâm sấy khoai mì_Hệ thống sấy khoai mì_Hệ thống hầm sấy_ Hầm sấy khoai mì_Thiết kế hầm sấy_ Đồ án thiết kế hâm sấy khoai mì_ đồ án sấy _ đồ án sấy khoai mì
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
Chương I Tổng Quan 3
1.1 Tổng quan về phương pháp sấy 3
1.1.1 Bản chất của sấy 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy 3
1.2 Công nghệ sấy khoai mì 4
1.2.1 Giới thiệu về khoai mì 4
1.2.2 Sơ đồ và Thuyết minh qui trình sấy: 6
1.2.2.1 Sơ đồ qui trình: 6
1.2.2.2 Qui trình sấy được thuyết minh như sau: 7
1.2.3 Phương pháp và chế độ sấy 7
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY HẦM 8
I Chế độ sấy sắn 8
II Tính toán 8
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NHIỆT HẦM SẤY 14
I.Tổn thất do vật liệu sấy mang đi Type equation here 14
II.Tổn thất do thiết bị truyền tải 15
III.Tổn thất ra môi trường 16
IV.Tổng tổn thất qua kết cấu rời bao che ra môi trường là: 20
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THỰC 21
I.Thông số trạng thái của tác nhân sấy sau trình sấy thực: 21
Lượng chứa ẩm Type equation here 21
II.Tính lượng TNS trong quá trình sấy thực 21
III.Kiểm tra lại giả thiết tốc độ tác nhân sấy 23
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ 25
I.Tính chọn caloriphe 25
II.Tính toán và chọn quạt 28
Kết luận 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2MỞ ĐẦU
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng rất nhiều trong sản xuất thực phẩm Sản phẩm sau quá trình sấy có độ ẩm thích hợp, thuận tiện cho việc bảo quản, vận chuyển, chế biến, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm Ví dụ điển hình là khoai mì, do ứng dụng rộng rãi của nó mà khối lượng được sử dụng là rất lớn, nhất là trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm…nên việc chế biến và bảo quản rất quan trọng Ở trạng thái đó sản phẩm được bảo quản lâu hơn,
dễ đóng gói và vận chuyển đi xa để phục vụ cho các ngành sản xuất khác
Và cách bảo quản phổ biến nhất hiện nay được sử dụng là sấy bằng các hệ thống sấy khác nhau Và trong đồ án này nhóm em chọn trình bày thiết kế hầm sấy khoai
mì
Đầu đề đồ án
Tính toán thiết kế máy sấy để sấy khoai mì với năng suất 1 tấn/giờ
Trang 3CHƯƠNG I Tổng Quan
1.1 Tổng quan về phương pháp sấy
1.1.1 Bản chất của sấy
Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng của vật liệu, tăng độ bền và bảo quản được tốt
Trong quá trình sấy nước được cho bay hơi ở nhiệt độ bất kỳ do sự khuếch tán bởi sự chênh lệch độ ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu và bởi sự chênh lệch áp suất hơi riêng phần của nước tại bề mặt vật liệu và môi trường chung quanh Sấy là quá trình không ổn định, độ ẩm của vật liệu thay đổi theo không gian và thời gian
1.1.2 Phân loại
Phân loại các phương pháp sấy theo phương thức cung cấp nhiệt:
Phương pháp sấy đối lưu
Phương pháp sấy bức xạ
Phương pháp sấy tiếp xúc
Phương pháp sấy bằng điện trường dòng cao tần
Phương pháp sấy thăng hoa
1.1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí: Trong các điều kiện khác nhau không đổi như
độ ẩm không khí, tốc độ gió…, việc nâng cao nhiệt độ sẽ làm tăng nhanh tốc độ sấy Nhưng nhiệt độ làm khô cao sẽ làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, dễ làm cho nguyên liệu bị chín và gây nên sự tạo màng cứng ở lớp bề ngoài cản trở tới sự chuyển động của nước từ lớp bên trong ra bề mặt ngoài Nhưng với nhiệt độ làm khô quá thấp, dưới giới hạn cho phép thì quá trình làm khô sẽ chậm lại dẫn đến sự thối rữa, hủy hoại nguyên liệu Khi sấy ở những nhiệt độ khác nhau thì nguyên liệu có những biến đổi khác nhau Nếu nhiệt độ cao hơn nữa thì nguyên liệu có thể bị cháy làm mất giá trị dinh dưỡng
và mất giá trị cảm quan của sản phẩm
Trang 4Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không khí: Tốc độ chuyển động của không khí có ảnh hưởng lớn đến quá trình sấy, tốc độ gió quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợi cho quá trình sấy Vì tốc độ chuyển động của không khí quá lớn khó giữ nhiệt lượng trên nguyên liệu để cân bằng quá trình sấy, còn tốc độ quá nhỏ sẽ làm cho quá trình sấy chậm lại Hướng gió cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm khô, khi hướng gió song song với bề mặt nguyên liệu thì tốc độ làm khô rất nhanh
Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối của không khí Độ ẩm tương đối của không khí cũng là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến quá trình làm khô, độ ẩm của không khí càng lớn thì quá trình làm khô sẽ chậm lại
Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu: Kích thước nguyên liệu cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy Nguyên liệu càng bé, càng mỏng thì tốc độ sấy càng nhanh, nhưng nếu nguyên liệu có kích thước quá bé và quá mỏng sẽ làm cho nguyên liệu bị cong, dễ gãy
vỡ
Ảnh hưởng của bản thân nguyên liệu: Tùy vào bản thân nguyên liệu mà người ta chọn chế độ làm khô cho phù hợp, cần phải xét đến thành phần hóa học của nguyên liệu như: nước, lipit, protein, chất khoáng, Vitamin, kết cấu tổ chức chắc hay lỏng lẻo
1.2 Công nghệ sấy khoai mì
1.2.1 Giới thiệu về khoai mì
Nguồn gốc: Khoai mì có tên khoa học là Manihot Esculenta (Grantz), là loại cây lương thực phát triển ở các vùng có khí hậu nhiệt đới Khoai mì bắt nguồn từ lưu vực sông Amazon ở phía Nam châu Mỹ Từ thế kỷ 16, cây khoai mì được trồng ở châu Á, châu Phi
và Mỹ Latinh Ở Việt Nam khoai mì được trồng từ Bắc vào Nam, nhất là ở vùng trung du
và vùng núi Năng suất bình quân về khoai mì ở nước ta vào khoảng 8-10 tấn củ/ha Thành phần các chất: khoai mì giàu tinh bột, nhiều gluxit khó tiêu, nghèo chất béo, muối khoáng, vitamin và nhất là nghèo đạm
- Trong các thành phần dinh dưỡng thì tinh bột là có ý nghĩa hơn cả, và hàm lượng tinh bột nhiều hay ít tùy thuộc rất nhiều vào độ già (thời gian thu hoạch)
Trang 5- Cấu tạo: hình gậy, hai đầu vuốt nhỏ lại Tùy theo giống, điều kiện canh tác, độ màu mỡ của đất mà chiều dài củ dao động khoảng 300-400mm, đường kính củ 40-60mm Củ gồm
Sản phẩm củ khoai mì được sử dụng một phần nhỏ dưới dạng củ tươi, còn lại được đưa vào chế biến, gồm 2 dạng chính: dạng sơ chế thành khoai mì lát khô, khoai mì dạng viên hoặc tinh chế thành bột
Trang 61.2.2 Sơ đồ và Thuyết minh qui trình sấy:
1.2.2.1 Sơ đồ qui trình:
Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ
-Thiết bị: Để thực hiện quá trình sấy, người ta sử dụng hệ thống gồm nhiều thiết bị chính và thiết bị phụ Trong đồ án này ta sử dụng các loại thiết bị như sau:
Trang 71.2.2.2 Qui trình sấy được thuyết minh như sau:
Nguyên liệu: Khoai mì được xếp lên các khay, các khay lần lượt được xếp vào xe goòng Các xe goòng được chuyển vào trong hầm sấy (vì có bộ phận tời kéo nên việc vận chuyển xe goòng vào hầm sẽ thuận tiện và dễ dàng hơn), đóng cửa hầm, tác nhân sấy được đưa vào hầm và quá trình sấy bắt đầu Sau mỗi 15 phút, mở cửa vào và cửa ra của hầm sấy Dùng tời kéo xe goòng ra khỏi hầm đồng thời đẩy một xe goòng mới vào hầm Tiếp tục tiến hành như vậy sau 10 giờ ta sấy xong 1 mẻ với năng suất 1 tấn khoai mì/giờ
Tác nhân sấy: Không khí bên ngoài được đưa vào caloriphe nhờ quạt đẩy Tại caloriphe không khí được đốt nóng lên đến nhiệt độ cần thiết (caloriphe dùng chất tải nhiệt là hơi nước) Sau đó không khí được dẫn vào hầm sấy Nhiệt độ không khí tại đầu hầm sấy sao cho phù hợp với vật liệu đem sấy (phải nhỏ hơn nhiệt độ cao nhất mà vật liệu có thể chịu được) Trong hầm sấy, không khí nóng đi xuyên qua các lỗ lưới của khay đựng vật liệu và tiếp xúc đều với vật liệu sấy Ẩm của vật liệu sẽ bốc hơi nhờ nhiệt của dòng khí nóng trên Quạt hút được đặt cuối hầm sấy để hút tác nhân sấy ra khỏi hầm và đưa vào cylone lắng bụi sau đó thảy ra ngoài
-Yêu cầu:
Vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao
Sản phẩm thu được:
Màu sắc: trắng đều, không có đốm nâu đen trên bề mặt
Độ ẩm: không quá 15%, phải giòn
Phải sạch tạp chất, không lẫn với cát, đất, bụi bẩn…
Tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp
1.2.3 Phương pháp và chế độ sấy
- Lựa chọn phương pháp sấy: Trong mỗi phương pháp sấy sẽ có nhiều phương thức khác nhau Ở đồ án sấy này phương pháp sấy được sử dụng là cấp nhiệt theo cách đối lưu (tức là việc cấp nhiệt cho vật ẩm thực hiện bằng cách trao đổi nhiệt đối lưu (tự nhiên hay cưỡng bức), môi chất sấy làm nhiệm vụ cấp nhiệt
- Chọn chế độ sấy: liên tục
Trang 8Thời gian sấy: 3h
Tác nhân sấy là không khí nóng
Thông số không khí ngoài trời: to = 25oC và độ ẩm tương đối φ0 =85%
Nhiệt độ tác nhân sấy vào hầm: 𝑡1 = 90oC
Nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi hầm sấy: 𝑡2= 37oC
II Tính toán
1 Năng suất trong 1 giờ
Năng suất 700kg/h tương đương khối lượng vật liệu ra khỏi hầm sấy G2 = 700 (kg/h)
Năng suất sấy tính theo giờ bằng:
3 Tính toán quá trình sấy lý thuyết
a) Xác định độ chứa hơi d 0 và Entanpy I 0 của không khí ngoài trời:
* Xác định độ chứa hơi d0
Trang 9𝑑0 = 0.622 ∗ 𝜑0∗ 𝑃𝑏ℎ0
𝑃 − 𝜑0 ∗ 𝑃𝑏ℎ0 = 0.622 ∗
0.85 ∗ 0.032745
750− 0.85 ∗ 0.032
= 0.0175 ( 𝑘𝑔
𝑘𝑔𝑘𝑘𝑘ℎô)Trong đó: P: Áp suất không khí ẩm = 745
= 0.032(𝑏𝑎𝑟)
* Xác định Entanpy I0
𝐼0 = 𝐶𝑝𝑘 ∗ 𝑡0+ 𝑑0(𝑟 + 𝐶𝑝ℎ∗ 𝑡0)
𝐼0 = 1.004 ∗ 25 + 0.013 ∗ (2500 + 1.842 ∗ 25) = 69,66 ( 𝑘𝐽
𝑘𝑔𝑘𝑘) Trong đó: Cpk = 1.004 kJ/kg.K là nhiệt dung riêng của kk khô
Cph = 1.842 kJ/kg.K là nhiệt dung riêng của hơi nước
r = 2500 kJ/kg là nhiệt ẩm hóa hơi của nước
b) Xác định Entanpy và độ chứa hơi của không khí (tác nhân sấy) sau calorifer hay trước thiết bị sấy (TBS): t1 = 90oC, d1 = d0 = 0.0175 (kg/kgkkkhô)
Trang 10𝜑1 = 𝑃 ∗ 𝑑1
𝑃𝑏ℎ1 ∗ (0.622 + 𝑑1) =
745
750∗ 0.01750.481 ∗ (0.622 + 0.0175) = 0.057 = 5,7%
Trong đó: Pbh1 là áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ t1
Trong đó: i2 là entanpy của hơi
𝑑20 = 𝑑1+𝐶𝑑𝑥(𝑑1) ∗ (𝑡1− 𝑡2)
1.028 ∗ (90 − 37)2568.154
= 0.035 ( 𝑘𝑔
𝑘𝑔𝑘𝑘)
*Xác định độ ẩm tương đối φ20
Trang 11𝜑20 = 𝑃 ∗ 𝑑20
𝑃𝑏ℎ2 ∗ (0.622 + 𝑑20)=
745
750∗ 0.0350.064 ∗ (0.622 + 0.035) = 0.827 = 82.7%
Trong đó: Pbh2 là áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ t2
𝑃𝑏ℎ2 = exp (12.031 − 4026.42
235.5 + 𝑡2) = exp (12.031 −
4026.42235.5 + 37) = 0.064(𝑏𝑎𝑟)
*Khối lượng riêng của không khí khô:
(287 + 462 𝑑2)(273 + 𝑡2)=
99333(287 + 462 ∗ 0.035)(273 + 37)
𝑘𝑔𝑘𝑘
𝑘𝑔 ẩ𝑚) Hay:
= 10602.040.954 + 1.057
2
= 10544.04 (𝑚
3
ℎ )
4 Xác định các kích thước cơ bản của hầm sấy
4.1 Kích thước của bộ phận vận chuyển
Bộ phận vận chuyển gồm các xe goòng, trên xe để các khay đựng vật liệu
a) Khay đựng vật liệu
Khay làm bằng nhôm có ρAl = 2700kg/m3 CAl = 0.86 kJ/kg.độ
Chọn các kích thước khay là:
Chiều dài: Lk = 800 mm
Trang 12Thép làm khung là thép góc L đều cạnh có kích thước 40mm Độ dày d = 5mm
*Khung xe được hàn bởi: 34 thanh thép góc L dài 880mm
Trang 13c) Chiều cao hầm sấy:
𝐻𝐻 = 𝐻𝑥+ 𝛥𝐻 = 1630 + 70 = 1700 𝑚𝑚 Trong đó ΔH là khoảng cách bổ sung giữa trần xe và trần hầm sấy và ta lấy ΔH=70mm
Trang 14d) Các kích thước phủ bì của hầm là:
Hầm sẽ được xây bằng gạch đỏ kề nhau có bề dầy δ1= 250mm
Nền đổ một lớp bê tông dày 150 mm
Trần hầm có một lớp thép mỏng để giữ bông thủy tinh dày δ2 = 20mm
Bề dày lớp cách nhiệt bằng bông thủy tinh δ3 =150mm,
Chiều dày của lớp bê tông cốt thép để gắn với calorifer δ4 = 80mm
Chiều rộng phủ bì của hầm là:
𝐵ℎ = 𝐵𝐻 + 2 𝛿1 = 1100 + 2.250 = 1600𝑚𝑚 Chiều cao phủ bì của hầm là:
𝐻ℎ = 𝐻𝐻 + 𝛿2 + 𝛿3 + 𝛿4 = 1700 + 20 + 150 + 80 = 1950𝑚𝑚
Chiều dài phủ bì của hầm là:
𝐿ℎ = 𝐿𝐻 = 14320 𝑚𝑚
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NHIỆT HẦM SẤY
I.Tổn thất do vật liệu sấy mang đi 𝒒𝒗
Với nguyên liệu chuối ta có:
Nhiệt dung riêng: 𝐶𝑣𝑘= 1.88 kJ/kg.K
𝐶𝑎 = 4.18 kJ/kg.K (nhiệt dung riêng của hơi nước)
Do đó, nhiệt dung riêng của chuối khi ra khỏi hầm sấy Cv2 bằng:
𝐶𝑣2 = 𝐶𝑎 ∗ 𝑊2
100+ 𝐶𝑣𝑘 ∗
100 − 𝑊2100
Trang 15𝑡𝑣2 = 𝑡1 – (5 ÷ 10)°𝐶 = 90 – 10 = 80°𝐶
*Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi
𝑄𝑣 = 𝐺2∗ 𝐶𝑣2 ∗ (𝑡𝑣2 − 𝑡𝑣1) = 700 ∗ 2.202 ∗ (80 − 25) = 84777 (𝑘𝐽
ℎ) Trong đó: tv1 là nhiệt độ vào của vật liệu sấy, thường lấy tv1 = t0 = 25oC
𝑞𝑣 = 𝑄𝑣
84777303.33 = 279.48 (
𝑘𝐽
𝑘𝑔 ẩ𝑚)
II.Tổn thất do thiết bị truyền tải
*Tổn thất do xe goòng mang đi
Xe goòng làm bằng thép CT3 có khối lượng 1 xe là 88.03kg
Nhiệt dung riêng của thép là 𝐶𝑥 = 0.5 kJ/kg.K
Vì là thép nên nhiệt độ xe goòng ra khỏi hầm sấy lấy bằng nhiệt độ tác nhân Như vậy, 𝑡𝑥= 𝑡1= 90℃ Do đó:
*Tổn thất do khay sấy mang đi
Khay sấy làm bằng nhôm có khối lượng mỗi khay là 2 kg
Nhiệt độ của khay ra khỏi hầm sấy cũng bằng nhiệt độ tác nhân sấy, nghĩa là tk2=
t1=90oC Nhiệt dung riêng của nhôm là 𝐶𝑘= 0,86kJ/kg.K Do đó tổn thất do khay sấy mang đi bằng:
𝑄𝑡𝑏 = 𝑄𝑥 + 𝑄𝑘 = 14304.875 + 8385 = 22689.875 (𝑘𝐽
ℎ)
Trang 16𝑞𝑡𝑏 = 𝑄𝑡𝑏
22689.875303.33 = 74.802 (
𝑘𝐽
𝑘𝑔 ẩ𝑚)
III.Tổn thất ra môi trường
Để tính tổn thất ra môi trường, chúng ta giả thiết trước tốc độ TNS trong hầm
Ta có: Kích thước của hầm: (𝐿ℎ; 𝐵ℎ; 𝐻ℎ) = (14.32; 1.6; 2) 𝑚
Kích thước của khay: (𝐿𝑘; 𝐵𝑘; 𝐻𝑘) = (0.8; 0.46; 0.05) 𝑚
Thiết diện tự do của hầm sấy
𝐹𝑡𝑑 = (𝐵ℎ ∗ 𝐻ℎ − 17 ∗ 𝐿𝑘 ∗ 𝐻𝑘) = 1.6 ∗ 2 −28 ∗ 0.8 ∗ 0.05 = 2.08 𝑚2
Do đó, tốc độ tác nhân sấy tối thiểu sẽ bằng lưu lượng thể tích trong quá trình sấy
lý thuyết 𝑉0 chia cho thiết diện tự do 𝐹𝑡𝑑:
𝑤𝑜 = 𝑉𝑜
𝐹𝑡𝑑 =
105442.08 = 5069.23
𝑚
ℎ = 1.41 (𝑚 𝑠)⁄
Vì lưu lượng TNS trong quá trình sấy thực phải lớn hơn lưu lượng TNS trong quá trình sấy lý thuyết nên tốc độ TNS giả thiết để tính toán các tổn thất cũng phải lớn hơn 𝑤𝑜
Giả sử ta chọn 𝒘 = 𝟏 𝟓 𝒎/𝒔 Chúng ta sẽ kiểm tra lại giả thiết này sau khi đã tính được lưu lượng thể tích thực tế
- Nhiệt độ dịch thể nóng là nhiệt độ trung bình của TNS là:
𝑡𝑓1 =𝑡1 + 𝑡2
90 + 37
2 = 63.5℃
- Nhiệt độ dịch thể lạnh là nhiệt độ môi trường 𝑡𝑓2 = 𝑡𝑜 = 25℃
- Chiều cao tường hầm sấy 𝐻ℎ = 2 𝑚 Tường xây bằng gạch dày δ1= 250mm
và hệ số dẫn nhiệt λ1 = 0.77 𝑊
𝑚.𝐾
- Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của khí trong buồng tới tường là 𝛼1
Để tính α1 có thể sử dụng phương pháp cổ điển theo Nu như truyền nhiệt đã học Ở đây tính α1 theo công thức kinh nghiệm với vận tốc tác nhân là 1.2 m/s < 5m/s
𝛼1 = 6.15 + 4.17 ∗ 𝑣 = 6.15 + 4.17 ∗ 1.5 = 12.405 ( 𝑊
𝑚2 𝐾)
Trang 17Coi TNS chuyển động đối lưu cưỡng bức với tốc độ 𝑤 = 1.45𝑚/𝑠, không khí phía ngoài đối lưu tự nhiên chảy rối
*Tính mật độ dòng nhiệt truyển qua 2 tường bên hầm sấy
Bằng phương pháp tính lặp, ta giả thiết trước nhiệt độ tường phía nóng và tính được dòng nhiệt truyền từ tác nhân cho tường q’ Từ dòng nhiệt này và từ 𝑡𝑤1 ta tìm được nhiệt độ mặt ngoài của tường là 𝑡𝑤2 Từ nhiệt độ t và nhiệt độ môi trường 𝑡𝑓2 ta xác định được nhiệt lượng do truyền nhiệt đối lưu tự nhiên giữa tường ngoài của hầm sấy và môi trường q’’’ sai khác nhau không quá 5% thì xem kết quả tính toán là chấp nhận được
Trang 18𝑞′′′ = 𝛼2∗ ∆𝑡2 = 3.67 ∗ 27.8 = 102.03(𝑊
𝑚2) Như vậy sai số giữa 𝑞′ 𝑣à 𝑞′′′ là:
𝛥𝑞% = 𝑞
′ − 𝑞′′′
𝑞′ = 49.08 − 48.44
49.08 = 1.3% < 5% (𝑡ℎỏ𝑎 𝑚ã𝑛) Sai số này cho phép chúng ta xem kết quả tính trên là đáng tin cậy
Vậy ta có được hệ số truyền nhiệt là:
0.250.77+
13.67
= 1.456 ( 𝑊
𝑚2 𝐾) Như vậy tổn thất qua 2 tường bên là:
Trang 19𝑄𝑡 = 3.6 ∗ 𝐾 ∗ 𝐹 ∗ (𝑡𝑓1− 𝑡𝑓2) = 3.6 ∗ 1.456 ∗ 57.96 ∗ (58.5 − 25)
= 10177.4 (𝑘𝐽
ℎ) Trong đó, F là diện tích 2 bên tường của hầm sấy là:
𝐹 = 2 ∗ 𝐿ℎ ∗ 𝐻ℎ = 2 ∗ 14 ∗ 2.07 = 57.96(𝑚2) Tổn thất qua trần:
𝛼1′ = 𝛼1 = 11.154 ( 𝑊
𝑚2𝐾)
𝛼2′ = 1.2 ∗ 𝛼2 = 1.2 ∗ 3.67 = 4.40 ( 𝑊
𝑚2𝐾) Tương tự hai tường bên, hệ số truyền nhiệt qua trần là:
0.20.058 +
14.4