1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGAN HANG CAU HOI MON DIA LI LOP 9

219 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tài nguyên nước: Trong vùng có nhiều sông lớn có giá trị về mặt thủy điện như thủy điện Hoà Bình, Sơn La sông Đà, Thác Bà sông Chảy - Tài nguyên đất: thích hợp trồng các loại cây công [r]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2013-2014

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Câu 1.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:1 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Mỗi dân tộc ở nước ta đều có những nét riêng biệt về

Câu 2.Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:1 Thời gian đủ để làm bài: 8 phút

Câu hỏi:Phân tích tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng

số dân vẫn tăng ?

Đáp án :

- Tình hình gia tăng dân số ở nước ta :

+ Gia tăng dân số nhanh năm 1954 là 23,8 triệu người đến năm 1960 là 30,2 triệu người đến năm 1989 là 64,4 triệu người đến năm 2010n là 89 triệu người

+ Dân số gia tăng liên tục dẫn đến bùng nổ dân số vào cuối những năm 50 của thế kỉ 20

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các vùng Vùng Tây Bắc cao nhất 2,19 % đồng bằng sông Hồng thấp nhất 1,11 %

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tăng do cơ cấu dân số nước ta trẻ số phụ nữ trong độ tuổi sinh

đẻ cao khoảng 40-50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ hàng năm

Câu 3.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:2 Thời gian đủ để làm bài: 7phút

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ?

Đáp án:

- Mật độ dân só nước ta cao 246 người /km 2

- Dân cư phân bố không đều theo lãnh thổ

- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển, và các đô thị, thưa thớt ở miền núi Đồng bằng sông Hồng có mật

độ dân cư cao nhất 1225 người /km 2 (năm 2006) Tây Bắc(69 người /km 2 năm 2006) và Tây Nguyên( 89 người /km 2 năm 2006) có mật độ dân cư thấp nhất

- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau Thành thị chiếm : 34% nông thôn chiếm 76%

Câu4 Mức độ: Vận dụng Kiến thức đến tuần:2 Thời gian đủ để làm bài 8 phút

Câu hỏi: Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt hiện nay ở nước ta ? Để giải quyết vấn đề việc

làm cần có giải pháp gì ?

Đáp án:

- Vì : Nguồn lao động Việt Nam dồi dào 58 triệu người năm 2010 trong khi nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay Thiếu việc làm ở nông thôn là nét đặc trưng năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng là 77,7 % do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và

sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế Thành thị thất nghiệp tương đối cao 6 %.

- Biện pháp giải quyết việc làm :

+ Phân bố lại nguồn dân cư và lao động giữa các vùng

+ Ở nông thôn : Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế kết hợp với thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

+ Ở thành thị : Phát triển công nghiệp, dịch vụ

+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề.

+ Mở rộng đầu tư nước ngoài , xuất khẩu lao động

Câu 5 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:3 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay biệm pháp tối ưu để giải quyết việc làm đối với lao động ở thành

thị là?

A Mở rộng xây nhiều nhà máy mới

B Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị

C Phát tiển hoạt động công nghiệp, dịch vụ, hướng nghiệp, dạy nghề

Trang 2

D Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài

Đáp án: C

Câu 6.Mức độ:Vận dụng Kiến thức đến tuần:3 Thời gian đủ để làm bài:10 phút

Câu hỏi:Vẽ biểu đồ, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam năm 2002 ? Nhận xét về cơ

Câu 7.Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:4 Thời gian đủ để làm bài:8 phút

Câu hỏi: Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ?

Đáp án:

- Nhân tố tự nhiên tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản

+ Tài nguyên đất : Đa dạng các nhóm đất chính là đất phù sa diện tích 3 triệu ha phân bố ở các đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long , đồng bằng duyên hải miền trung Đất phe ra lít 16 triệu ha tập trung ở trung du miền núi phát triển trồng cây ăn quả và cây công nghiệp

+ Tài nguyên khí hậu : Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa đa dạng theo chiều bắc nam, theo mùa, theo độ cao trồng được các loại cây từ nhiệt đới cận nhiệt ôn đới khí hậu có nhiều thiên tai như gió tây , bão lụt ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp đồng thời điều kiện nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển sương muối, sương giá ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

+ Tài nguyên nước : Phong phú, phân bố không đều trong năm lượng nước dồi dào vào mùa mưa dễ gây lũ lụt , ít vào mùa khô dễ gây hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

+ Tài nguyên sinh vật : Phong phú là cơ sở để thuần dưỡng tạo nên các giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với sinh thái từng địa phương

Câu 8.Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:4 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi:

Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế là

A Phá thế độc canh cây lúa tạo sản phẩm xuẩt khẩu bảo vệ môi trường

B Giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư lao động

C Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tận dụng tài nguyên

D Tất cả đáp án

Đáp án: D

Câu 9.Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:5 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi:

Các tỉnh duyên hải Nam trung Bộ và Nam Bộ có nghề cá phát triển mạnh là nhờ vào?

A Nằm gần các ngư trường giàu có nhất

B Có khí hậu thuận lợi để khai thác quanh năm

C Có cơ sở vật chất phục vụ nghề cá phát triển

Trang 3

Cây thực phẩm cây ăn quả và cây khác 1366,1 2173,8

Đáp án:

- Xử lí số liệu ra %

- Vẽ biểu đồ hình tròn

- Nhận xét:

+ Cây lương thực : Diện tích tăng , tỉ trọng giảm

+ Cây công nghiệp : Diện tích tăng tỉ trọng tăng

+ Cây thực phẩm cây ăn quả và các cây khác : Diện tích tăng tỉ trọng tăng

Câu11 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:6 Thời gian đủ để làm bài:7 phút

Câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp? Đáp án:

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng tạo cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa nghành các nguồn tài nguyên có chữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các nghành công nghiệp trọng điểm Ví dụ : Khoáng sản

có nhiều loại để phát triển nhiều ngành công nghiệp : Khoáng sản nhiên liệu (than, dầu khí) Khoáng sản kim loại (thiêc, chì kẽm )…

- Nguồn thủy năng dồi dào của cá sông suối

- Tài nguyên đất nước khí hậu rừng, nguồn lợi sinh vật biển phong phú

- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng

Câu 12.Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:6 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Hiện nay công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm trở thành 1 nghành công nghiệp trọng điểm

là nhờ vào

A Ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản phát triển mạnh

B Sản lượng lúa tăng liên tục khối lượng xuất khẩu lớn

C Sản phẩm cây công nghiệp ngày càng cao chăn nuôi phát triển

D Tất cả đều đúng

Đáp án: D

Câu 13 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 7 Thời gian đủ để làm bài: 7 phút

Câu hỏi: Cơ cấu vai trò của nghành dịch vụ ?

Đáp án:

- Cơ cấu : Đa dạng gồm 3 nhóm nghành : Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng

+ Vai trò :

- Tạo ra môí liên hệ giữa các ngành sản xuất, giữa các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

- Tạo Nhiều việc làm góp phần nâng cao đời sống nhân dân đem lại nguồn thu nhập lớn

Câu 14 Mức độ:Vận dụng Kiến thức đến tuần:7 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Loại hình thông tin nào ở nước ta hiện nay giúp cho mọi người có thể học tập nghiên cứu tự tìm

cách tiếp cận tốt nhất với những thong tin của thời hiện đại

A.Vô tuyến truyền hình

B Mạng in tơ nét

C Vệ tinh và trạm mặt đất

Trang 4

Đáp án: B

Câu15 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:8 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Thành phần kinh tế nào giúp cho nội thương nước ta phát triển mạnh mẽ ?.

_ Công nghiệp, xây dựng tăng : Phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đâng trên đà phát triển

- Dịch vụ chếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động

Câu 17.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần: 9 Thời gian đủ để làm bài: 2phút

Câu hỏi: Điều kiện cơ bản để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta là?

A Có khí hậu nhiệt đới gió mùa

B Có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi, núi

C Được nhà nước hỗ trợ về vốn và kĩ thuật

D Đời sống nhiều vùng nông thôn miền núi được cải thiện

Đáp án: B

Câu18 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:9 Thời gian đủ để làm bài:5 phút

Câu hỏi:

? Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở nước ta ?

Đáp án: - Chất lượng cuốc sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện Chứng minh qua tỉ lệ người lớn

biết chữ, mức thu nhập bình quân đầu người tăng.Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, tuổi thọ bình quân tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm nhiều bệnh tật được đẩy lùi

Câu 19 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:10 Thời gian đủ để làm bài:10 phút

Câu hỏi: Phân tích những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du miền núi Bắc Bộ

Đáp án:

- Khái thác khoáng sản: than , sắt, chì ,thiếc phát triển nhiệt điện (Uông Bí )

- Trồng rừng, cây ăn quả, dược liệu , rau quả ôn đới và cận nhiệt

- Du lịch sinh thái : Sa Pa Hạ Long

Trang 5

- Kinh tế biển : Nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, du lịch Hạ Long

- Phát triển thủy điện (Hòa Bình, sơn la trên sông Đà )

Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (trên các cao nguyên )

Câu 20 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:10 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì?

A.Đông Bắc là vùng khai thác khoáng sản từ lâu đời

B Đông Bắc là vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và giàu có nhất nước

C Có nhiều loại khoáng sản đê phát triển công nghiệp

Đáp án: B

Câu 21.Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:11 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi:Vùng than Quảng Ninh có vai trò lớn về kinh tế

A Cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp nhiệt điện

B Đáp ứng nhu cầu than trong nước

C Khoáng sản cho xuất khẩu giải quyết việc làm

D Tất cả đáp án trên

Đáp án: D

Câu 22.Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:11 Thời gian đủ để làm bài: 8 phút

Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế

của nước ta ?

Đáp án:

- Thuận lợi :

+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu thủy văn thuân lợi cho thâm canh lúa nước

+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho trồng một số loại cây ưa lạnh

+ Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than đá )

+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản

- Khó khăn :

+ Thiên tai, bão, lũ lụt, thời tiết thất thường

Câu 23 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần: 12 Thời gian đủ để làm bài:5 phút

Câu hỏi: Vai trò của vụ đông trong sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng ?

Đáp án:

- Thời tiết lạnh khô giải quyết đất, nước tưới thích hợp cây ôn đới cận nhiệt cây lương thực ngô, khoai tây.

- Cơ cấu cây trồng đa dạng góp phần phát triển kinh tế

Câu 24.Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:12 Thời gian đủ để làm bài:8 phút

Câu hỏi: Những thuận lợi khó khăn của Bắc trung Bộ đối với phát triển kinh tế xã hội ?

Đáp án:

+ Thuận lợi :

- Từ Tây sang Đông các tỉnh đều có núi cao đồi, đồng bằng nhỏ hẹp, biển và hải đảo

- Tài nguyên rừng phong phú

- Tài nguyên biển đa dạng

- Nhiều khoáng sản ( sắt, côm, vàng)

+ Khó khăn :

- Địa hình dốc, miền núi phía tây hiểm trở

- Thiên tai bão lụt hạn hán…

Câu 25.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:13 Thời gian đủ để làm bài:10 phút

Câu hỏi: Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp của Bắc Trung Bộ

Đáp án:

- Nhìn chung Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

+ Sản xuất lương thực : Năng xuất lúa và bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở mức thấp so với ả nước

+ Lúa được thâm canh chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa

Trang 6

+ Một số cây công nghiệp hàng năm được trồng với diện tích khá lớn trên các vùng đất pha cát ven biển + Vùng đồi gò phía Tây trồng cây công nghiệp lâu năm cây ăn quả, chăn nuôi bò đàn

+ Vùng ven biển phía đông phát triển rộng rãi nghành nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản

+ Chương trình trồng rừng trọng điểm xây dựng hồ chứa nước đang được khai thác tại các vùng nông lâm kết hợp

Câu 26.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:13 Thời gian đủ để làm bài:8 phút

Câu hỏi: Vị trí địa lí, ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Duyên Hải Nam trung Bộ

Câu 27.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:14 Thời gian đủ để làm bài: 2phút

Câu hỏi: Vùng kinh tế trọng điểm miền trung bao gồm các tỉnh sau

A Thanh Hóa, Vinh, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng.

B Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

Đáp án: B

Câu 28 Mức độ:Nhân biết Kiến thức đến tuần: 14.Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Nội dung nào sau đây không phải là tiềm năng chủ yếu để phát triển kinh tế vùng Duyên Hải Nam

Câu 29.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần: 15 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả nước về kinh tế quốc phòng là

A Vị trí ngã 3 biên giới giữa 3 nước nên có điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa

B Đầu nguồn nhiều con sông ở miền trung và Đông Nam Bộ

C Có vùng biển rộng giàu tiềm năng phát triển kinh tế

Đáp án: A,B

Câu 30.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:15.Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn cơ bản cho phát triển sản xuất nông nghiệp là

A Khí hậu nhiệt đới mạng tính chất cận xích đạo

B Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4

C Nhiều cao nguyên xếp tâng đất đỏ

D Khí hậu trên các cao nguyên luôn mát mẻ

Đáp án: A,B,D

Câu 31.Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:16 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Tây nguyên là vùng xuất khẩu nông sản

A Đứng đầu cả nước

B Thứ 2 sau đồng Bằng sông Cửu Long

C Thứ 3 sau đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

D Thứ 2 sau Đông Nam Bộ

Đáp án: B

Câu 32.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:16 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Diện mạo kinh tế xã hội của Tây Nguyên sẽ thay đổi sau sắc nhờ

A Phát triển nâng cấp các tuyến đường ngang

B Xây dựng thủy điện khai thác bô xít

C Xây dựng đường Hồ Chí Minh

D Tất cả đáp án trên

Trang 7

Đáp án: D

Câu 33 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần: 17 Thời gian đủ để làm bài:6 phút

Câu hỏi: ? Phân tích đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ? Đánh giá

thuận lợi , khó khăn ?

- Khó khăn: Nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa )

Câu 34 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 17 Thời gian đủ để làm bài: 5 phút

Câu hỏi: Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có những khó khăn gì ? Biệm pháp khắc phục ?

Đáp án :

- Khó khăn :

+ Mùa khô thiếu nước hay xảy ra cháy rừng

+ Chặt phá rừng gây xói mòn thoái hóa đất

+ Săn bắn bừa bãi

 Môi trường rừng suy thoái

- Biệm pháp :

+ Bảo vệ rừng rừng đầu nguồn

+ Khai thác tài nguyên hợp lí

+ Thủy điện chủ động nước mùa khô

+ Áp dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất

Câu 35.Mức độ:Vận dụng Kiến thức đến tuần:18 Thời gian đủ để làm bài:10 phút

Câu hỏi: Vẽ biểu đồ thể hiện dân số và tỉ xuất gia tăng dân số Việt Nam qua các năm và rút ra nhận xét Năm Số dân(triệu người ) Tỉ xuất gia tăng tự nhiên

+ Dân số tang liên tục

Tỉ xuất gia tăng tự nhiên của dân số giảm

TỔ TRƯỞNG XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013-2014

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Câu 36 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:19 Thời gian đủ để làm bài: 8 phút

Câu hỏi: Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của Đông Nam Bộ ?

Đáp án:

- Thuận lợi :

*Địa hình thoải : Mặt bằng xây dựng tốt

* Khí hậu cận xích đạo, có đất đỏ ba gian và đất xám thích hợp trồng các loại cây công nghiệp cây ăn quả nhiệt đới

Trang 8

* Vùng biển ấm ngư trường rộng, hải sản phong phú

* Thềm lục địa nông, rộng giàu tiềm năng giàu khí tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành công nghiệp

- Khó khăn :

* Trên đất liền ít khoáng sản

* Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp

* Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng

Câu 37 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần: 20 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Cao su được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ vì

A Có nhiều vùng đất ba gian màu mỡ, lao động có kinh nghiệm trồng cây cao su

B Khí hậu có tính chất cận xích đạo nền nhiệt ẩm cao ít gió mạnh

C Là nguyên liệu sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp , thị trường lớn

D Tất cả đáp án trên

Đáp án: D

Câu 38 Mức độ: Vận dụng Kiến thức đến tuần: 20 Thời gian đủ để làm bài:15 phút

Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu sau

Bảng 32.3 Cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)

Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp xây dựng Dịch vụ

Câu 39 Mức độ: Vận dụng Kiến thức đến tuần: 21 Thời gian đủ để làm bài: 7 phút

Câu hỏi: Hoạt động xuất khẩu của thành Phố Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì ?

Đáp án:

- Vị trí địa lí thuận lợi, có cảng Sài gòn ….

- Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại

- Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hàng xuất khẩu

- Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất

Câu 40 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:22 Thời gian đủ để làm bài:8 phút

Câu hỏi: Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước ?

Câu 41 Mức độ: Vận dụng Kiến thức đến tuần:22 Thời gian đủ để làm bài:15 phút

Câu hỏi: Dựa vào bảng 34.1 về tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở

Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001 (cả nước 100%) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước

Các ngành công nghiệp trọng

Trang 9

Điện Điện sản xuất 47,3

Đáp án : Vẽ biểu đồ hình tròn

Câu 42 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:23 Thời gian đủ để làm bài: 7 phút

Câu hỏi: Vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long? Ý nghĩa của vị trí ấy ?

Đáp án:

- Vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Cửu Long : Nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ , tiếp giáp với Cam Pu chia, Vịnh Thái Lan, Biển Đông, Vùng Đông Nam Bộ

- Ý nghĩa : Thuận lợi cho giao thông trên đất liền và trên biển với các vùng và các nước

Câu 43 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 24 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Vùng nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất nước ta là

A Duyên Hải Nam Trung Bộ

B Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng sông Cửu Long

D Bắc Trung Bộ

Đáp án: C

Câu 44 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:25 Thời gian đủ để làm bài: 2phút

Câu hỏi: Bảng số liệu thống kê có ý nghĩa

A Số kiệu thống kê trong bảng chính là nguồn kiến thức

B Số liệu thống kê trong bảng số liệu là 1 phần nguồn tri thức

Đáp án: B

Câu 45 Mức độ: Vận dụng Kiến thức đến tuần:25 Thời gian đủ để làm bài: 10 phút

Câu hỏi: Phân tích bảng số liệu thống kê về một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hôi ở đồng bằng sông Cửu

Long

Tiêu chí Đơn vị tính Đồng bằng sông Cửu

Long

Cả nước

- Các tiêu chí đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn so với cả nước: Tỉ lệ dân số thành thị, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ hộ nghèo Yếu tố dân trí và tỉ lệ dân thành thị có tầm quan trọng đặc biệt trong xây dựng kinh tế của vùng Phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị của vùng

- Các tiêu chí đồng bằng sông Cửu Long bằng với cả nước: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

Câu 46 Mức độ: Thông hiểu Kiến thức đến tuần:26 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Trang 10

Câu hỏi:Cây cao su được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ là do ở đây có

Câu 47 Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:27 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Những khó khăn trong quá trình phát triển ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long

A Vốn đầu tư ít

B Thiên tai bất ôn, lũ lụt

C Thị trường ngoài nước chưa ổn định

D Tất cả đáp án trên

Đáp án: D

Câu 48 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần: 28 Thời gian đủ để làm bài: 10 phút

Câu hỏi: Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển sẽ có tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản ?

Đáp án:

- Tăng giá trị sản phẩm , chế biến khối lượng lớn

- Tăng nguồn hàng xuất khẩu ổn định kích thích sản xuất

- Tăng hiệu quả sản xuất nâng cao thu nhập cho người lao động

Câu 49 Mức độ:Vận dụng Kiến thức đến tuần: 28 Thời gian đủ để làm bài: 15 phút

Câu hỏi : Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng các biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu

Long và đồng bằng sông Hồng so với cả nước theo bảng số liệu sau

Bảng số liệu 37.1 Tình hình sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002(nghìn tấn )

Sản lượng Đồng bằng sông cửu

Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước

Câu 50 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 29 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Vùng biển có nhiều quần đảo là

A vùng biển Quảng Ninh- Hải Phòng

B Vùng biển Bắc Trung Bộ

C Vùng biển Duyên Hải Nam Trung Bộ

D Vùng biển Cà mau – Kiên Giang

Đáp án: D

Câu 51 Mức độ : Thông hiểu Kiến thức đến tuần : 30 Thời gian đủ để làm bài : 5 phút

Câu hỏi : Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?

Đáp án :

Trang 11

- Nước ta là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng , vùng biển ven bờ nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

- Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Nước ta có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Câu 52 Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:31 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Các đảo ven bờ có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biể là

A.Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

B Cát Bà, Cài Bầu, Phú Quý.

C Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quý

Câu 53 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 32 Thời gian đủ để làm bài:2 phút

Câu hỏi: Đặc điểm đất của Bắc Giang ?

Đáp án:

- Đất đai phong phú đa dạng

- Đất phe ra lít : Tại xã An Lạc, Bồng An, Tuấn Đạo….Thích hợp với trồng rừng

- Đất bạc màu : Tập trung ở Tân Yên , Hiệp Hòa….Thích hợp trồng cây hoa màu

- Đất phù sa trong đê: Tập trung ở Hiệp Hòa, Việt Yên , Yên Dũng ….Thích hợp để trồng lúa

Câu 54 Mức độ : Nhận biết Kiến thức đến tuần 33 Thời gian đủ để làm bài : 8 Phút

Câu hỏi : Vị trí địa lí tỉnh Bắc Giang và ý nghĩa của vị trí đại lí đối với vấn đề phát triển kinh tế của tỉnh ? Đáp án :

- Vị trí địa lí :

+ Bắc Giang là 1 tỉnh thuộc miền núi trung du Bắc Bộ cách thủ đô Hà Nội 50km

+ Nằm từ vĩ tuyến 21 0 12 ’ B Tới 21 0 27 ’ B

+ Nằm ở vị trí trung gian giữa đồng bằng và miền núi

+ Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Ý nghĩa của vị trí địa lí :

+ Là 1 tỉnh miền núi nhưng lại không xa các trung tâm công nghiệp lớn như Hỉa Phòng , Quảng Ninh , cũng không xa các trung tâm năng lượng quan trọng như vùng than Quảng Ninh, rất gần thủ đô Hà Nội trung tâm kinh tế , chính trị văn hóa lớn của cả nước chính vị trí đại lí trên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh té của tỉnh Bắc Giang

Câu 55 Mức độ :Thông hiểu Kiến thức đến tuần :34 Thời gian đủ để làm bài : 8 phút

Câu hỏi : Những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo ?

Đáp án :

- Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ

- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các trường trình trồng rừng ngập mặn

- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

- Bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản

- Phòng chống ô nhiễm biển bới các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ

Câu 56 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:34 Thời gian đủ để làm bài:5 phút

Câu hỏi: Đặc điểm sông ngòi của tỉnh Bắc Giang ?

Đáp án:

- Mạng lưới sông ngòi dày mật độ trung bình : 0,5 km/km vuông

- Có 3 con sông lớn: Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

- Chế độ chảy của sông theo đúng đặc điểm khí hậu

Câu 57 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:35 Thời gian đủ để làm bài:7 phút

Câu hỏi: Đặc điểm phân bố dân cư của Bắc Giang ? Giải thích ?

Đáp án :

- Dân cư phân bố không đều giữa trung du và miền núi

- Vùng trung du chiếm 10,5% diện tích nhưng dân cư tập trung tương đối đông ví dụ : Tại thành phố Bắc Giang dân cư tập trung đông

- Giải thích : Dân cư phân bố không đều là do ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên Những nơi nào đặc điểm tự nhiên thuận lợi dân cư tập trung đông Nơi nào đặc điểm tự nhiên bất lợi dân cư thưa thớt

Trang 12

Đáp án: A

Câu 58 Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần: 35 Thời gian đủ để làm bài: 2 phút

Câu hỏi: Bắc Giang là một tỉnh miền núi Bắc Bộ, địa hình mang tính chất bán sơn địa khí hậu nhiệt đới gió

Bài 1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

C©u 1 (1’): ViÖt Nam cã bao nhiªu d©n téc

A/ 50 B/ 54 C/56 D/ 64.

Bài 2 Dân số và gia tăng dân số

Câu 2.(8’) Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay ? Dân số

tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?

* Tình hình dân số :

- Dân số nước ta năm 1954 : 23,4 triệu người -> 2003 : >80 triệu người => Dân sốnước ta đông ( Thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới )

- Bùng nổ dân số diễn ra từ cuối những năm 50 và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX

- Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang tỉ suất sinh tương đối thấp

* Hậu quả sự gia tăng dân số :

- Kinh tế chậm phát triển

- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống

- Bất ổn về xã hội

- Tài nguyên cạn kiệt , ô nhiễm môi trường

Bài 3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư Câu 3(9’) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

* Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương MĐDS trung bình 246 người/ km2 (2003)

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị nhưng lại thưa thớt ở vùng núi

- So về quy mô diện tích và dân số nước ta thì số thành thị còn ít nên chưa thu hút được nhiều thị dân, do đó tỉ lệ dân thành thị còn ít so với dân sống ở nông thôn

Trang 13

Bài 4 Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống Câu 4(10’) Tại sao nói giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?(Hay thi )

Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do:

-Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chưa phát triển nên gây sức ép lớn trong vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay

-Trung bình mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao đông trong khi số việc làm không tăng kịp nên tỉ lệ thất nghiệp cao cả ở nông thôn và thành thị Cụ thể :

Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạnchế nên tình trạng thiếu việc làm lớn ( năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn là 77,7 % Tỉ lệ thất nghiệp củanông thôn là 22,3 %, thành thị là 6 %) -Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ góp phần ổn định trật tự xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống

* Để giải quyết vấn đề việc làm cần tiến hành những biện pháp:

- Phân bố lại lao động và dân cư ở các vùng

- Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn như: tăng vụ, cải tạo giống, chuyên canh các lọai cây trồng có năng suất cao phù hợp với từng vùng

- Mở thêm nhiều xí nghiệp, nhà máy để thu hút lao động

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy nghề giới thiệu việc làm

Bài 5 Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Câu 5 (10’) Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển

kinh tế - xã hội? cần có những biện pháp gì để khắc phục những khó khăn này ?

Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

* Thuận lợi : Cung cấp nguồn lao động dự trữ dồi dào, tạo thị trường tiêu thụ lớn.

* Khó khăn :

+Giải quyết việc làm ngày càng găy gắt, tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng

+Tài nguyên rừng bị thu hẹp, tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môitrường ngày càng gia tăng

+ Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngưới dân laođộng * Các biện pháp :

- Giảm nhanh tỷ lệ sinh bằng cách thực hiện kế hoạch hoá gia đình, mỗi cặp vợ chồngchỉ nên có từ 1 đến 2 con, cách nhau 5 năm

- Nâng cao chất lượng con người cả về vật chất, tinh thần, trình độ văn hoá qua việc nângcao mức sống, giáo dục, đào tạo, xây dưng quan niệm mới về hôn nhân và gia đình cho thế hệtrẻ

- Phân công và phân bố lại lao động trên địa bàn cả nước một cách hợp lí

- Kết hợp các biện pháp hành chính, y tế, tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội về côngtác kế hoạch hoá gia đình

Bài 6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Câu 6 (5’)Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta thể hiện ở mặt chủ yếu

nào ?:

a) Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỷ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động

Trang 14

b) Chuyển dịch cơ cấu lónh thổ: Với sự hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh trong nụng nghiệp, cỏc lónh thổ tập trung cụng nghiệp, dịch vụ

c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

Bài 7 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp.

Cõu 7 (10’) Phõn tớch những thuận lợi và khú khăn của tài nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển

nụng nghiệp nước ta (SGK / 27)

- Đất feralit: Tập trung chủ yếu miền nỳi và trung du cỏc loại đất feralit chiếm diện tớchtrờn 16 triệu ha thớch hợp trồng rừng , cõy cụng nghiệp , cõy ăng quả , 1số cõy hoa màu

* Khớ hậu: Sản xuất nụng nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn thời tiết và khớ hậu :

- Khớ hậu nhiệt đới giú mựa ẩm : Làm cho cõy cối phỏt triển quanh năm , sinh trưởngnhanh , cú thể tiến hành nhiều vụ trong năm

- Khớ hậu nước ta phõn hoỏ đa dạng : Cú thể trồng nhiều loại cõy trồng nhiệt đới , cậnnhiệt , ụn đới mà đa dạng cỏc sản phẩm trong sản xuất nụng nghiệp

 Tài nguyờn nước: Sụng ngũi ao hồ dày đặc, nguồn nước ngầm phong phỳ thuận lợi cho việc tưới tiờu, đẩy mạnh thõm canh tăng vụ

 Tài nguyờn sinh vật: nguồn động thực vật phong phỳ tạo điều kiện để thuần dưỡng cỏc giống cõy trồng, vật nuụi

* Khú khăn:

 Khớ hậu núng ẩm làm cho sõu bệnh phỏt triển nhanh Thiờn tai như hạn hỏn, sương muối,

lũ lụt làm cho sản xuất bấp bờnh

 Thiếu nước về mựa khụ ảnh hưởng đến năng suất cõy trồng

Bài 8 Sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp Cõu 8(8’) Trỡnh bày và giải thớch tỡnh hỡnh phõn bố cõy lương thực, cõy cụng nghiệp nước ta ?

Đặc điểm chungnền nụng nghiệp VN : phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng

- Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hoá, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuấtkhẩu

- Cây CN phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái nông nghịêp cả nớc

- Tập chung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Bài 9 Sự phỏt triển và phõn bố sản xuất lõm nghiệp, thủy sản.

Trang 15

Cõu 9 (10’) Ngành thuỷ sản nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ trong quỏ trỡnh phỏt

triển?

* Thuận lợi:

- Vựng biển rộng , mạng lưới sụng ngũi dày đặc

Nguồn lợi về thủy sản: 4 ng trờng lớn: Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận Bình Thuận

-Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa Và Trờng Sa

+ Nhiều diện tích mặt nớc để nuôi trồng thủy sản

- Cú nhiều bói tụm cỏ

- Dọc bờ biển cú nhiều vựng nước lợ, nước mặn, rừng ngập mặn, ngoài khơi cú cỏc đảo, quầnđảo

* Khú khăn:

- Chịu ảnh hưởng thiờn tai

- Dịch bệnh , mụi trường bị ụ nhiễm và suy thoỏi

- Vốn đầu tư lớn trong khi ngư dõn phần nhiều cũn khú khăn

Bài 10 Thực hành: Vẽ và phõn tớch biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tớch gieo trồng phõn

theo cỏc loại cõy, sự tăng trưởng đàn gia sỳc, gia cầm.

Bài 11 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp

Cõu 11(1’) : Cỏc ngành cụng nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ :

A Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khớ, điện tử, khai thỏc nhiờn liệu, vật liệu xõy dựng, húa chất, dệt may, điện

B Chế biến lượng thực thực phẩm, cỏc ngành cụng nghiệp khỏc

C Chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, điện

D Tất cả đều sai

Bài 12 Sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp

Cõu 12 (5’) Hóy chứng minh rằng cơ cấu cụng nghiệp nước ta khỏ đa dạng ?

Nước ta cú đầy đủ cỏc ngành cụng nghiệp thuộc cỏc lĩnh vực như cụng nghiệp khai thỏc khoỏngsản, cơ khớ, điện tử, luyện kim, húa chất, vật liệu xõy dựng, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiờu dựng

Bài 13 Vai trũ, đặc điểm phỏt triển và phõn bố của dịch vụ Cõu 13 (5’)Tại sao Hà Nội & TPHCM là hai trung tõm dịch vụ lớn nhất ở nước ta?

HN & TPHCM cú vị trớ rất thuận lợi cho sự giao lưu, là hai đầu mối giao thụng vận tải lớn nhất nước, nằm ở trung tõm của hai vựng kinh tế năng động, là hai trung tõm CN lớn

- - Ở đõy tập trung nhiều trường đại học, cỏc viện nghiờn cứu, cỏc bệnh viện chuyờn khoahàng đầu

Trang 16

- Là 2 trung tâm thương mại , tài chính , ngân hàng lớn nhất.

- Các dich vụ : Quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật cũng luôn dẫn đầu

Bài 14 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Câu 14(10’) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với giao thông vận tải nước ta ?

* Thuận lợi:

- Nước ta nằm trong vùng ĐNÁ và giáp biển thuận lợi giao thông đường biển trong nước

và với các nước trên thế giới

- Phần đất liền địa thế kéo dài theo hướng B- N, có dải đồng bằng gần như liên tục venbiển, đường bờ biển dài -> Việc đi lại từ B-N khá thuận lợi

- Nước ta có mạng lưới sông suối dày đặc -> đi lại miền ngược - đến miền xuôi khá thuậnlợi

Bài 15 Thương mại và du lịch

Câu 15 (5’)Nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

vì sao ?

khu vực châu Á- Thái Bình Dương vì đây là khu vực gần nước ta : vị trí thuận lợi cho việc vận

chuyển giao nhận hàng hóa, các mối quan hệ có tính truyền thống, thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng nên dễ xâm nhập thị trường và đây là khu vực đông dân

Nội thương là ngành kinh tế tạo ra mối quan hệ giao lưu kinh tế - xã hội nội bộ nước nhà gồm có:

Điểm nào dưới đây không đúng với ngành nội thương của nước ta?

Thị trường xuất, nhập khẩu được mở rộng.

Bài 16 Thực hành: Vẽ biểu đồ về thay đổi cơ cấu kinh tế

Câu 16 : Cho bảng số liệu sau: ĐV: %

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế

ở nước ta giai đoạn trên?

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu đó

Đáp án : -HS Vẽ biểu đồ miền đúng ,có chú giải ,ghi tên biểu đồ

_Nhận xét : Cơ cấu king tế nước ta thay đổi theo hướng tích cực :

Giảm tỷ trọng NLN ,tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng ,dịch vụ

( Dẫn chứng )

Bài 17 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 17(9’) Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên cuả vùng Trung du và miền núi Bắc

bộ (trang 65)

Trang 17

- Tài nguyờn khoỏng sản rất phong phỳ: than, sắt, thiếc bụxớt, apatit

- Tài nguyờn nước: Trong vựng cú nhiều sụng lớn cú giỏ trị về mặt thủy điện như thủy điện HoàBỡnh, Sơn La (sụng Đà), Thỏc Bà (sụng Chảy)

- Tài nguyờn đất: thớch hợp trồng cỏc loại cõy cụng nghiệp (nổi tiếng nhất nước là chố) đồng cỏ

chăn nuụi

- Tài nguyờn khớ hậu: Vựng cú khớ hậu nhiệt đới cú mựa đụng lạnh, thuận lợi trồng cõy cận

nhiệt và ụn đới

- Cỏc cảnh quan đẹp: thế mạnh du lich như Sa Pa, Hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long

-Tài nguyờn biển: vựng biển kớn, nhiều đảo phỏt triển nuụi trồng và đỏnh bắt thủy sản

Bài 18 Vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ (Tiếp theo)

Cõu 18 (10’) Nờu cỏc nghành sản xuất thế mạnh của Vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ?

a nghành nụng nghiệp ;

- Cõy cụng nghiệp lõu năm : Chố ( Mộc chõu , Hà gang , Thỏi nguyờn )

- Cõy ăn quả cận nhiệt : Mận, mơ ( Cao bằng , lào cai ) , Hồng ( Lạng sơn ) Vải thiều ( Bắc giang )

Do đất trồng tốt , khớ hậu thớch hợp nờn cõy chố chiếm tỉ trọng về diện tớch và sản lượng lớn của cả nước được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng

- Chăn nuụi phỏt triển trờn những đồng cỏ Chăn nuụi trõu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả

nước( 57,3% ), lợn chiếm 22% cả nước

b Nghành cụng nghiệp :

- Khai thỏc khoỏng sản : Đụng bắc cú tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ

- Tõy Bắc cú nguồn tiềm năng thuỷ điện lớn và phỏt triển mạnh

Nhà mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh cú ý nghĩa : Sản xuất điện , cung cấp năng lượng , điều tiết lũ , cung cấp nước tưới , khai thỏc du lịch

Ngoài ra cũn cú thế mạnh về kinh tế , du lịch biển ( Quảng Ninh )

Bài 19 Thực hành: Đọc bản đồ, phõn tớch và đỏnh giỏ ảnh hưởng của tài nguyờn khoỏng

sản đối với sự phỏt triển cụng nghiệp ở Trung du và miền nỳi Bắc Bộ

Cõu 19 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiờu thụthan ở Quảng Ninh

Nhiệt điện (Phả Lại Uông Bí )Than ở

quảng

ninh SX than tiêu dùng trong nớc

Nhật Bản

EUTrung Quốc

Cu ba

Xuất khẩu

Trang 18

Bài 20 Vựng Đồng bằng Sụng Hồng

Cõu 20(10’) Vựng Đồng bằng sụng Hồng cú điều kiện thuận lợi, khú khăn nào cho phỏt triển KT-XH

* Thuận lợi

- ĐB sụng Hồng tiếp giỏp với Trung du và miền nỳi Bắc bộ, Bắc Trung bộ, vựng biển, vị trớ điạ

lý dễ dàng trong giao lưu KT-XH với cỏc vựng trong nước

- Tài nguyờn thiờn nhiờn

+ Đất phự sa tốt, điều kiện thủy văn thuận lợi cho việc thõm canh tăng vụ Khớ hậu nhiệt đới cú mựa đụng lạnh, tạo điều kiện thõm canh, tăng vụ, trồng cõy ụn đới, cận nhiệt

+ Tài nguyờn khoỏng sản cú giỏ trị là cỏc mỏ đỏ xõy dựng trữ lượng lớn, sột cao lanh thuận lợi phỏt triển ngành cụng nghiệp sản xuất vật liệu xõy dựng

+ Bờ biển phỏt triển nuụi trồng đỏnh bắt thủy sản, du lịch

* Khú khăn

- Thời tiết thường khụng ổn định, hay cú bóo lụt làm thiệt hại mựa màng, đường sỏ

- Nhiều khu vực đất đó bị bạc màu

Bài 21 Vựng Đồng bằng Sụng Hồng (tiếp theo)

Cõu 21 (10’) Sản xuất lương thực thực phẩm ở ĐBSHồng cú tầm quan trọng như thế nào? ĐBSHồng cú những thuận lợi và khú khăn gỡ để phỏt triển sản xuất lương thực thực phẩm (trang 79)

* Sản xuất lương thực thực phẩm ở ĐBSHồng cú tầm quan trọng

Cung cấp cho nhu cầu nhõn dõn về lương thực, thực phẩm Đõy là vựng đụng dõn nhất nước ta,

vỡ vậy đảm bảo lương thực, thực phẩm cho nhõn dõn là nhiệm vụ chiến lược của nền kinh tế

- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhõn dõn

- Tạo ra nguồn nguyờn liệu để phỏt triển cụng nghiờp chế biến

* Những thuận lợi và khú khăn

- Thuận lợi: đất phự sa sụng phỡ nhiờu màu mỡ; khớ hậu nhiệt đới giú mựa; hệ thống sụng ngũi dày đặc: thuận lợi cho sản xuất lỳa nước; cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện; dõn cư và nguồn lao động dồi dào, người lao động cú kinh nghiệm sản xuất cõy lỳa nước

- Khú khăn: Do dõn số đụng nờn bỡnh quõn đất nụng nghiệp trờn đầu người thấp, nhiều nơi đất

bị bạc màu Thời tiết diễn biến thất thường, thiờn tai Dõn số quỏ đụng, gõy sức ộp lớn đến sản xuất lương thực thực phẩm

Bài 22 Thực hành: Vẽ và phõn tớch biểu đồ mối quan hệ giữa dõn số, sản lượng lương thực

và bỡnh quõn lương thực theo đầu người.

Cõu 22Vai trò của vụ đông trong sản xuất lơng thực:

trồng các loại cây chịu rét, hạn.có năng xuất cao,ổn định,diện tích mở rộng.Cung cấp nguồnthức ăn cho gia súc

Trang 19

Phía tây và giáp Lào, phía đông là vùng biển giàu tiềm năng, đặc điểm vị trí giúp cho vùng mở rộng quan hệ với các vùng trong nước, với Lào, đa dạng các ngành kinh tế biển

* Tài nguyên thiên nhiên

- Khoáng sản phong phú: quặng sắt, thiếc, đá vôi

- Đất đai: dải đất ven biển cho phép sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đồi đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp

- Rừng khá phong phú, tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng cao

- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng giàu tiềm năng, bãi cá tôm, cảng biển, nghề làm muối b) Khó khăn

- Vùng nằm trong khu vực có nhiều thiên tai thường xảy ra như bão, lũ, hạn hán, cát lấn, gió lào

- Địa hình có độ dốc lớn, đồng bằng nhỏ hẹp

Bài 24 Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

Câu 24.(8’)Nêu các nghành kinh tế thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ ?

+ Chăn nuôi gia súc lớn , trồng cây công nghiệp , trồng rừng : Do diện tích mièn núi trung du khá rộng chiếm 50%diện tích của vùng , rừng còn chiếm 40% diện tích toàn vùng vì vậy chăn nuôi gia súc , trồng cây công nghiệp , trồng rừng phát triển ở miền núi , gò đồi ở phía tây + Nuôi trrồng đánh bắt thuỷ sản : Bờ biển dài , nhiều bãi tôm , cá ven biển , nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trròng , đánh bắt thuỷ sản

+ Du lịch : Nhiều cảnh quan đẹp ( Các bãi tắm , Phong nha kẽ bàng , vườn quốc gia ) , nhiều

di tích lịch sử , văn hoá ( Cố đô Huế , Quê Bác, Các nghĩa trang quốc gia, Thành cổ Quảng Trị ,đôi bờ Hiền Lương , ngã ba Đồng lộc )

Bài 25 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ Câu 25(12’) Trong phát triển kinh tế, xã hội vùng Duyên hải Nam Trung bộ có những điều kiện

thuận lơi và khó khăn gì?

a) Thuận lợi:

* Về vị trí điạ lý: Với hình thể hẹp ngang kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận; Duyên hải Nam Trung bộ là cầu nối Bắc Trung Bộ với Tây nguyên và Đông Nam Bộ đồng thời kết hợp kinh tế

và quốc phòng giữa đất liền với các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa trên biển Đông

* Tài nguyên thiên nhiên:

- Các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ đều có núi, gò đồi ở phiá tây, dãy đồng bằng hẹp ở phiáđông ; các đồng bằng ven biển sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đất rừng chăn nuôi, cóđiều kiện phát triển chăn nuôi gia súc.Vùng nước lợ, nước mặn ven biển thích hợp cho nghềnuôi trồng thuỷ sản

-Rừng của Duyên hải Nam Trung bộ còn khá phong phú, độ che phủ rừng của vùng còn 39 %;cung cấp gỗ rừng, một số đặc sản quý hiếm: quế, trầm hương, kì nam

- Khoáng sản: cát thuỷ tinh, titan, vàng

Trang 20

- Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng

Bài 26 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ(tiếp theo)

Câu 26 (5’)Các thế mạnh về kinh tế vùng duyên hải Nam trung bộ ?

- Ngư nghiệp là thế mạnh : Bao gồm đánh bắt ,nuôi trồng thủy sản , làm muối , khai thác tổ yến

- Chăn nuôi bò phát triển miền núi phía tây

- Du lịch là thế mạnh : Có các bãi tắm đẹp ( Non nước, Nha trang , Mũi né ) , Các di sản văn hóa : Phố cổ Hội an , di tích Mĩ Sơn

Bài 27 Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Câu 27 (5’) Tiềm Năng kinh tế biển ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ :

Các tỉnh duyên hải miền Trung có tiềm năng kinh tế biển rất lớn :

- Nuôi trồng thủy sản : Nuôi cá nước lợ , tôm trong các đầm phá , nuôi tôm trên các cồn cát ven biển

- Đánh bắt hải sản gần , xa bờ : Các tỉnh duyên hải miền trung có nhiều bãi tôm , cá là những ngư trường đánh bắt hải sản

- Chế biến thủy sản : Đông lạnh , làm muối , làm nước mắm

Bài 28 Vùng Tây Nguyên Câu 28(12’)Trong xây dựng KT-XH Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

a) Thuận lợi

*Về điều kiện tự nhiên

- Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng, có mặt bằng rộng lớn hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Đất đai: đất badan với diện tích 1,36 triệu ha (chiếm 66 % diện tích đất bazan cả nước) thích hợp trồng cây CN cà phê, caosu, tiêu, chè, dâu tằm

- Rừng tự nhiên có diện tích gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng cả nước) trong rừng có nhiều gỗ quý

- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp Khí hậu mát mẻ kết hợp với thiên nhiên đẹp có thế mạnh phát triển du lịch

- Sông ngòi giàu tiềm năng về thuỷ điện

* Tài nguyên: Tây nguyên có khoáng sản là Bôxit với trữ lượng lớn

b) Khó khăn

- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho cả sản xuất và sinh hoạt Mùa khô nguy cơ cháy rừng cao

- Việc chặt phá rừng để trồng cà phê, nạn săn bắt động vật hoang dã đang ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư

Bài 29 Vùng Tây Nguyên (Tiếp theo)

Câu 29 (5’)Nêu các thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của vùng Tây Nguyên ?

- Tây nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm : Cao su, cà fê , hồ tiêu , hạt điều ngoài ra còn trồng cây công nghiệp hàng năm : Lạc , bông , tròng rau và hoa quả ôn đới ( Đà Lạt )

Trang 21

- Do có nhiều đồng cỏ -> Chăn nuôi gia súc lớn phát triển

Vùng Tây nguyên nông nghiệp giữ ví trí quang trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế

Bài 30 Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền

núi Bắc Bộ với Tây nguyên

Câu 30(8’) So sánh tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm ở tây nguyên , vùng trung du miền núi Bắc bộ ?

- Vùng tây Nguyên : Cây công nghiệp lâu năm chiếm 42,9% diện tích cây công nghiệp của cả nước , cây công nghiệp mũi nhọn là cà fê (85,1% ) tiếp đến cây chè ( 24,6% cả nước ), cao su ( 19,8% cả nước ) , điều ( 19,8% )

- Vùng trung du miền núi Bắc Bộ : Cây công nghiệp lâu năm chỉ chiếm 4,7% diện tích cây công nghiệp của cả nước Cây ccông nghiệp trồng nhiều nhất là cây chè ( 68,8% diện tích cả nước ), tiếp đến hồi, quế , sơn , cà fê mới phát triển

HỌC KỲ II

Bài 31 Vùng Đông Nam Bộ.

Câu 31.(10’) Những tiềm năng phát triển kinh tếcủa Vùng Đông Nam Bộ?

a Về tự nhiên :

- Vị trí địa lí : + Là cầu nối giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ với đồng Bằng SôngCửu Long

+ Đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía nam với cả nước và quốc tế

- Địa hình : Địa hình thoải , đất ba zan, đất xám ->Thuận lợi xây dựng mặt bằng , phát triển

sx nông nghiệp

- Khí hậu : Cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cây công nghiệp ,cây ăn quả

- Sông ngòi : Hệ thống sông Đồng nai -> Cung cấp nước tưới sx nông nghiệp, phát triển thuỷ điện , thuỷ sản

- Tài nguyên : + Đất trồng : đất ba zan , đất feralit đỏ vàng , đất xám , đất phù sa

+ Khoáng sản : đầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa , bô xít

+ Thuỷ sản : vùng biển ấm ngư trường lớn nên nguồn hải sản dồi

Dào

b Về kinh tế - xã hội :

- Nguồn lao động dồi dào , nhân dân có nhiều kinh nghiệm , năng động , trình độ tay nghề cao

- cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện

- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất so với cả nước (55,5% )

- Có sức thu hút đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước

Bài 32 Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Câu 32 (10’) Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống

Công nghiệp là thế mạnh của vùng

Trang 22

- Cơ cấu đa dạng, cân đối, tiến bộ gồm nhiều ngành quan trọng như : khai thác dầu khí,hóa dầu, cơ khí điện tử, công nghệ cao, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng

- Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng(59,3%)

Trung tâm công nghiệp lớn nhất của Đông Nam Bộ là thành phố Hồ Chí Minh (50%),Biên Hòa, Bà Rịa- Vũng Tàu

Bài 33 Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Câu 33 (8’)Tình hình phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ ?

- Khu vực dịch vụ rất đa dạng

- Nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỷ trọng cao với cả nước …

- Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài…

Bài 34 Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ

Câu 34 Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong sự phát triển công nghiệp của cả nước?

chiếm tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong cả nước (60% sản lượng công nghiệp toàn quốc), sử dụng nguồn lao động tương đối lớn, tạo nên tam giác tăng trưởng kinh tế của vùng thúc đẩy các ngành khác phát trển

Bài 35 Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Câu 35 (8’)Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở

đồng bằng sông Cửu Long?

- Đất gồm 4 triệu ha : đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn đất mặn 2,5 triệu ha

- Rừng ngập mặn ven biển và trên Cà Mau chiếm diện tích lớn

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lưỡng mưa dồi dào

- Sông MêKông đem lại nguồn lợi lớn hệ thống kênh rạch chằng chịt Vúng nước mặn,nước lợ cửa sông, ven biể rỗng lớn

- Nguồn hải sản phong phú

- Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn, nhiều đảo quần đảo thuận lợi khai thác hải sản

Bài 36 Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (tiếp theo)

Câu 36 (5’) Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?

+ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp

+ Nâng cao hiệu quả sản xuất

+ Xuất khẩu nhiều nông sản, ổn định và phát triển các vùng chuyên canh

Trang 23

Bài 37 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở

Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 37 (5’) Tại sao nói đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh để nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

* Vùng có nhiều sông nước, hệ thống kênh rạch chẳng chịt

* Khí hậu ấm áp nhiều nguồn cá tôm thuỷ sản …

* Vùng biển rộng, ấm quanh năm

* Vùng rừng ngập mặn ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn cho cácvùng nuôi tôm

* Lũ hàng năm của sông Mê Công đem lại nguồn thuỷ sản, lượng phù sa lớn

Bài 38 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo

Câu 38 (7’)Những điều kiện thuận lợi phát triển các nghành kinh tế biển?

Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng thuận lợi để phát triển các nghành kinh tế biển :

- Bờ biển dài , có nhiều vũng vịnh

- Vùng biển rộng , nằm trong vùng nhiệt dới ẩm -> Hải sản phong phú , các ngư trường đánh bắt lớn

- Có nhiều cảnh quan đẹp

- Nằm trên đường hàng hải quốc tế -> Giao thông đường biển thuận lợi

- Thềm lục địa có khoáng sản biển : Dầu mỏ , khí đốt , muối

Bài 39 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo (tiếp theo) Câu 39 (10’) Những nguyên nhân , hậu quả sự suy thoái tài nguyên , ô nhiễm môi trường biển đảo , Các biện pháp bảo vệ tài nguyên , ô nhiễm môi trường biển đảo ?

a Nguyên nhân :

- Khai thác bừa bãi , không hợp lí

- Rừng ngập mặn thu hẹp diện tích

- Chất thải công nghiệp, sinh hoạt -> Ô nhiễm nguồn nước biển

b Hậu quả : - Suy thoái tài nguyên biển

- Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng chất lượng các khu du lịch biển

c Các biện pháp bảo vệ tài nguyên , môi trường biển :

- Khai thác hải sản chuyển từ gần bờ ra xa bờ để bảo vệ các nguồn hải sản

- Bảo vệ trồng thêm rừng ngập mặn

- Bảo vệ các rặng san hô ngầm

-Bảo vệ và phát triển các nguồn lợi thuỷ sản

- Phòng chống ô nhiễm bởi rác thải công nghiệp, du lịch , các hoá chất dầu khí

NGÂN HÀNG ĐỀ MÔN ĐỊA LÝ

LỚP 9Tiết 1: Nhận biết kiến thức tuần 1 thời gian đủ để làm bài : 5 phút

1 Đề:

Địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc là vùng:

A Tây Nguyên

B Duyên hải nam trung bộ

C đồng bằng sông Cửu Long

Trang 24

D trung du và miền núi Bắc bộ

- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình

- Nâng cao nhận thức của người dân

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế

- Phát triển giáo dục y tế

+ Lợi ích:

- Góp phần phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ tài nguyên môitrường

Tiết 3: Hiểu kiến thức tuần 2 thời gian đủ để làm bài: 5 phút

1 Đề: Hãy chọn đáp án sai trong các câu sau:

Dân cư nước ta có sự phân bố rất không đều giữa:

A Vùng đồng bằng và miền núi

B Giữa thành thị với nông thôn

C Giữa miền Bắc với miền Nam

2 Đáp án đúng là câu C

Tiết 4: Hiểu kiến thức tuần 2, thời gian đủ để làm bài: 5 phút

1 Đề bài:

+ Giải pháp nào sau đây có hiệu quả nhất đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nông thôn?

A Phân bố lại lao động giữa các ngành, thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ

B Đẩy mạnh các ngành công nghiệp có kỹ thuật cao

C Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn lao động

D Phát triển các ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp

- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình

- Tuyên truyền, vận động chính sách dân số

- Xoá bỏ các phong tục lạc hậu

Trang 25

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống

Tiết 6: Biết kiến thức tuần 3, thời gian đủ để làm bài: 3 phút

- Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:

- Nông nghiệp ở nước ta còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Do khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nên mùa mưa hay bị lũ lụt, mùa khô hạn hán cho nêncông tác thuỷ lợi sẽ hạn chế được những khó khăn trên

- Thuỷ lợi góp phần cải tạo đất xấu

- Thuỷ lợi tạo điều kiện cho việc thay đổi cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng

Hãy điền cụm từ cần thiết vào chỗ trống ( )

1 cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu

2 là các khu rừng đầu nguồn của các con sông, các cánh rừng chắn cát ở ven biển

3 đó là các vườn quốc gia và các khu dự trữ thiên nhiên như: Cúc Phương, Hồ Ba

Vận dụng, tuần 5 thời gian làm bài: 20 phút

Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng đàn gia xức và gia cầm ở nước ta

Trang 26

Biết, kiến thức tuần 6, thời gian đủ để làm bài: 10 phút

1 Đề bài: Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên một số ngành công nghiệptrọng điểm ở nước ta?

Trang 27

+ Các thành phố lớn, thị xã, các khu vực đồng bằng là nơi có ngành dịch vụ phát triển.Ngược lại các vùng dân cư thưa thớt, kinh tế chậm phát triển thì ngành dịch vụ kém phát triển.

+ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhấtnước ta

Tiết 14

Biết, kiến thức tuần 7 Thời gian đủ để làm bài: 5 phút

1 Đề bài: Loại hình giao thông vân tải có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ởnước ta là?

Biết kiến thức tuần 8 Thời gian đủ để làm bài: 5 phút

1 Đề bài: Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta là:

A Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh C Huế và Đà Nẵng

B Hải Phòng, Quảng Ninh D Cần Thơ và Nha Trang

Cho bảng số liệu sau:

- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước tagiai đoạn 1990 -> 2005

Đơn vị %Năm Nông - Lâm - Thuỷ sản Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ

- Giảm tỉ trọng của ngành nông lâm, ngư (dẫn chứng)

- Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng (dẫn chứng)

Trang 28

Thế mạnh trong sản xuất công nghiệp của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A Sản xuất vật liệu xây dựng và hoá chất

B Khai khoáng và thuỷ điện

Vùng than Quảng Ninh

- Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí

- Phục vụ nhu cầu than trong nước

- Xuất khẩu sang Trung Quốc, Nhật, EU

Trang 29

D Hà Nội và Lạng Sơn

2 Đáp án đúng là B

Tiết 24

Vận dụng kiến thức tuần 12, thời gian đủ để làm bài là 20 phút

1 Đề bài: Cho bảng số liệu sau

Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ởĐồng bằng Sông Hồng

Đơn vị % Năm

Sản lượng lương thực 100 117.7 128.6 131.1 122.1

Bình quân lương thực/người 100 113.6 121.9 121.2 109.4

a Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số sản lượng lương thực và bìnhquân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng

b Qua biểu đồ hãy nhận xét?

- Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho đúng

1 Trồng lúa a Vùng đất pha cát ở duyên hải các tỉnh

2 Trồng lạc, vừng b Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An – Hà Tĩnh

3 Chăn nuôi trâu, bò c Vùng ven biển

4 Nuôi trồng thuỷ sản d Vùng gò đồi phía tây

2 Đáp án

Nối 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c

Trang 30

Tiết 27

Hiểu kiến thức Tuần 14, thời gian đủ để làm bài 5 phút

1 Đề bài:

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với các tỉnh cực Nam trung bộ là:

A Nguy cơ sa mạc hoá

- Các cảng biển của Bắc Trung Bộ: Cửa Lò, Nhật Lệ, Thuận An

- Cảng biển ở duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang

Trang 31

2 Đáp án đúng là B

Tiết 32

Biết kiến thức tuần 16, thời gian đủ làm bài 10 phút

1 Đề bài

Hãy so sánh sự chênh lệch về diện tích và sản lượng các cây chè, cà phê ở 2 vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên:

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Câu 1.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần:1 Thời gian đủ để làm bài: 2phút

Câu hỏi: Mỗi dân tộc ở nước ta đều có những nét riêng biệt về

Câu 2.Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:1 Thời gian đủ để làm bài: 3phút

Câu hỏi:Từ năm 1954 đến năm 2003 tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng vì

A Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn đông con

B Cơ cấu dân số trẻ ở Việt Nam

C Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao

D Vùng nông thôn và miền núi đang cần lao động trẻ khỏe

Đáp án: B,C

Câu 3.Mức độ:nhận biết Kiến thức đến tuần:2 Thời gian đủ để làm bài: 7phút

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ?

Đáp án:

- Mật độ dân só nước ta cao 246 người /km vuông

- Dân cư phân bố khong đều theo lãnh thổ

- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển, và các đô thị, thưa thớt ở miền núi Đồng bằng sông Hồng có mật

độ dân cư cao nhất 1225 người /km 2 (năm 2006) Tây Bắc(69 người /km 2 năm 2006) và Tây Nguyên( 89 người /km 2 năm 2006) có mật độ dân cư thấp nhất

- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau Thành thị chiếm : 34% noonghtoon chiếm 76%

Câu4 Mức độ: Kiến thức đến tuần:2 Thời gian đủ để làm bài:7 phút

Câu hỏi: ? Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở nước ta ?

Đáp án: - Chất lượng cuốc sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện chứng minh qua tỉ lệ người lớn biết chữ , mức thu nhập bình quân đầu người tăng.Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, tuổi thọ bình quân tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm nhiều bệnh tật được đẩy lùi

Câu 5 Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:3 Thời gian đủ để làm bài: 4phút

Trang 32

Câu hỏi: Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay biệm pháp tối ưu để giải quyết việc làm dối với lao động ở thành thị

E Mở rộng xây nhiều nàh máy mới

F Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị

G Phát tiển hoạt động công nghiệp, dịch vụ, hướng nghiệp, dạy nghề

H Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài

Đáp án: C

Câu 6.Mức độ: Kiến thức đến tuần:3 Thời gian đủ để làm bài:7 phút

Câu hỏi: Trình bày về một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế Việt Nam ?

Đáp án:

- Thành tựu :

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh tương đối vững trắc.

+ Cơ cấu kinh tế dang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

+ Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

- Thách thức :

+ Ô nhiễm môi trường

+ Tài nguyên cạn kiệt

+ Thiếu việc làm

+ Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc

Câu 7.Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:4 Thời gian đủ để làm bài:4 phút

Câu hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

A.Đường lối chính sách

B.Tài nguyên khoáng sản

C.Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường

D.Tài nguyên thiên nhiên các nhân tố xã hội

Đáp án: D

Câu 8.Mức độ:Thông hiểu Kiến thức đến tuần:4 Thời gian đủ để làm bài: 3 phút

Câu hỏi: Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế là

E Phá thế độc cạnh cây lúa tạo sản phẩm xuẩt khẩu bảo vệ môi trường

F Giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư lao động

G Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tận dụng tài nguyên

H Tất cả đáp án

Đáp án: D

Câu 9.Mức độ: Nhận biết Kiến thức đến tuần:5 Thời gian đủ để làm bài:3 phút

Câu hỏi:Các tỉnh duyên hải Nam trung Bộ và Nam Bộ có nghề cá phát triển mạnh là nhờ vào

E Nằm gần các ngư trường giàu có nhất

F Có khí hậu thuận lợi để khai thác quanh năm

G Có cơ sở vật chất phục vụ nghề cá phát triển

H Tất cả đều đúng

Đáp án: D

Câu 10.Mức độ:Nhận biết Kiến thức đến tuần: 5 Thời gian đủ để làm bài: 4 phút

Câu hỏi: Đặc điểm nổi bật nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là

A Trồng trọt được quanh năm, có khả năng thâm canh

B Cây trồng, vật nuôi phong phú đa dạng

C Phân hóa thời vụ và khon gian

D Tất cả các đặc điểm trên

Đáp án: D

Trang 33

Tiết 19: Bài 17 vùng trung du miền núi Bắc Bộ Thời gian làm bài: 15 phút

Câu hỏi: Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du miền núi Bắc Bộ

Đáp án:

* Ở tiểu vùng Đông Bắc: Thế mạnh kinh tế

Khai thác khoáng sản, than sắt, chì, kẽm, thiếc, bô xít apatit đá Phát triển nhiệt điện (Uống Bí) Trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt Du lịch sinh thái: Sapa, Hồ Ba Bể

Kinh tế biển: nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch vịnh Hạ Long.

* Thế mạnh kinh tế tiểu vùng Đông Bắc:

-Phát triển thuỷ điện: Hoà Bình, Sơn La trên song Đà

-Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm

-Chăn nuôi gia súc lớn trên cao nguyên Mộc Châu.

Tiết 20:Bài 18 vùng trung du miền núi Bắc Bộ Thời gian làm bài: 15 phút

Câu hỏi: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

Đáp án:

* Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc

- Là tiểu vùng có nhiều khoáng sản: Than, sắt, thiếc, Apatit

- Các ngành công nghiệp: luyện kim, cơ, khí, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, nhiệt điện phát triển.

- Khai thác than: Quảng Ninh, khai thác sắt: Thái Nguyên, khai thác thiếc: Cao Bằng, khai thác Apatit: Lào Cai…

* Thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc:

- Có nguồn thuỷ năng dồi dào: ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh

-Các nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Tuyên Quang.

Tiết 21: Bài 19

Câu hỏi: Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ.

Đáp án: Ngành công nghiệp luyện kim đen cần có nguyên liệu là than, quặng, sắt

Ở Thái Nguyên có: mỏ sắt ở Trại Cau, mỏ than ở Phấn Mễ

Kết luận: ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ

Tiết 22: Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng ( tiết 1)

Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế

- xã hội?

Đáp án:

 Thuận lợi:

-Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước

-Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh

Trang 34

- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể: đá vôi, than nâ, khí TN

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.\

* Khó khăn:

-Thiên tai: bão, lũ lụt, thời tiết thất thường

- Ít tài nguyên khoáng sản.

Tiết 23: Bài 21 (tiếp theo) Vùng đồng bằng sông Hồng

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 1995-2002

Có ghi tên biểu đồ, chú giải

Tiết 25: Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

Đáp án:

* Thuận lợi: có một số tài nguyên quan trọng

-Rừng: sườn Đông dãy Trường Sơn

-Khoáng sản: sắt (Hà Tình), Crom (Thanh Hóa)…

-Du lịch: có nhiều bãi tắm, vườn quốc gia, hang động.

-Biển; du lịch biển đảo, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

* Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bụi

Tiết 26: Bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

Câu hỏi: Kể tên, nêu rõ chức năng của các trung tâm kinh tế ở Bắc Trung Bộ

Đáp án: - Bắc Trung Bộ có các trung tâm kinh tế: TP Thanh Hóa, TP Vinh, TP Huế

-TP Thanh Hóa: là trung tâm công nghiệp

-TP Vinh: là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả vùng Bắc Trung Bộ

-TP Huế: là trung tâm du lịch

Tiết 27 : Bài 25 : Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

Câu hỏi : Trong phát triển kinh tế- xã hội vùng DH Nam trung Bộ có những điều kiện thuận lợi và khó khăn

-Nhiều thiên tai : bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa.

-Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn.

Tiết 28 : Bài 26 :Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

Câu hỏi : Kể tên các thành phố, Tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ?

Đáp án : Vùng kinh tế trọng điểm miền trung bao gồm các tỉnh, thành phố : Thừa Thiên Huế, TP Đà Năng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Trang 35

Tiết 29 : Bài 27 : Thực hành

Câu hỏi : Nêu tên những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở BTB và DH Nam Trung Bộ.

Đáp án : Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng.

-Ở Bắc Trung Bộ : Sầm Sơn(Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Thiên cầm (Hà Tình), Nhật Lệ(Quảng Bình), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế).

-Ở DH Nam Trung Bộ : Nôn Nước (Đà Nẵng), Quy Nhơn, Đại Lãnh(Phú Yên), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận).

Tiết 30 : Bài 28 : Vùng Tây Nguyên

Câu hỏi : Trong xây dựng kinh tế- xã hội, vùng Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì ? Đáp án :

 Thuận lợi :

-Về tài nguyên thiên nhiên : có TNTN phong phú, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đa ngành : đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều khí hậu cận xích đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có booxxit với trữ lượng cao

- Về dân cư- xã hội : có nền văn hóa giàu bản sắc thuận lợi cho phát triển du lịch.

* Khó khăn :

-Thiếu nước vào mùa khô

- Thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao

Tiết 31 : Bài 29 : Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

Câu hỏi : Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông- lâm nghiệp ?

Đáp án:\

* Thuận lợi :

- Có diện tích đất badan nhiều nhất nước

- Có khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên

- Rừng tự nhiên còn khá nhiều

* Khó khăn :

- Thiếu nước vào mùa khô

- Biến động của giá nông sản

- Thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao

Tiết 32 : Bài 30 : Thực hành

Trang 36

Môn: Địa lý- Khối lớp 9 Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 19 của chương trình.

1 Câu hỏi trắc nghiệm ( 0.5 điểm)

Khoanh tròn vào các chữ cáI dứng trước mà em cho là đúng:

a vị trí địa lý thuận lợi

Đến kiến thức tuần 20 của chương trình.

1 Câu hỏi trắc nghiệm: ( 0.5 điểm)

Khoanh tròn chữ cáI đầu ý đúng Ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ là:

a TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ- Biên Hoà.

b Biên Hoà- Đà Lạt – Vũng Tàu.

c TP Hồ Chí Minh – Biên Hoà - Vũng Tàu.

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Đáp án đúng C (0,5 đ)

Môn: Địa lý- Khối lớp 9 Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 21 của chương trình.

1 Câu hỏi : (0,5điểm)

Biện pháp nào sau đây không đặt ra ở Đồng bằng sông Cửu Long ; Cải tạo đất phèn mặn

A Bảo vệ rừng tràm và rừng ngập mặn

B Đắp đê chống lũ ven sông Tiền , Hậu và kênh rạch

C Đầu tư lớn cho công trình thoát lũ

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Chọn : C

Trang 37

Môn: Địa lý- Khối lớp 9 Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 22 của chương trình.

1 Câu hỏi : (0,5điểm)

Loại hình giao thông giữ vai trò quan trọng nhất trong đời sống xã hội và hoạt động giao lưu kinh tế ở đồng băng sông Cửu Long là:

A Đường bộ , B Đường sông, C Hàng không, D Đường biển

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Chọn : B

=========================================

Môn: Địa lý- Khối lớp 9 Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 26 của chương trình.

Câu hỏi :(0.5 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng.

Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:

Đến kiến thức tuần 24 của chương trình.

Câu hỏi: (0.5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng.

Mặt hàng nào dưới đây không phải là hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của đồng băng sông Cửu Long? A- Gạo

Trang 38

Câu hỏi : chọn đáp án đúng (0.5đ ).

Nội thuỷ là vùng biển có đặc điểm :

a Giới hạn bởi đường bờ biển và đường cơ sở.

b Giới hạn bởi đường cơ sở và lãnh hải.

Trang 39

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 19 của chương trình.

1 Câu hỏi tự luận ( 2 điểm)

Nhờ điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

* Đông Nam Bộ là vùng có nhiều thế mạnh để phát triển cây công nghiệp.

- thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi: Đất xám, đất đỏ có diện tích lớn, khí hậu nóng quanh năm ( 0.5 điểm)

- Có tập quán và kinh nghiệm sản xuất lâu đời ( 0.5 điểm)

- Có thị trường xuất khẩu rộng lớn và ổn định ( 0.5 điểm)

- Nhiều cơ sở chế biến quan trọng ( 0.5 điểm)

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 20 của chương trình.

1 Câu hỏi tự luận ( 2 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tốc độ gia tăng giá trị thương mại, dịch vụ ở Đông Nam Bộ các năm so với 1995 ( %)

Hãy vẽ biểu đồ đường biểu hiện tốc độ gia tăng giá trị thương mại, du lịch ở Đông Nam Bộ?

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

- Vẽ đúng, chính xác, đẹp ( 1.5 điểm)

- Ghi chú và tên trên biểu đồ đầy đủ ( 0.5 điểm)

==========================

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 22 của chương trình.

1 Câu hỏi : (2 điểm)

Trình bầy tóm tắt ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long ;

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm

- Đồng Bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước (0,5điểm)

- Đồng Bằng sông Cửu long là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của cả nước (0,5điểm)

- Đồng Bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước (0,5điểm)

- Với diện tích chiếm 51, 1% và sản lượng 51,45% cả nước (0,5điểm)

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 23 của chương trình.

Trang 40

1 Câu hỏi: (2điểm)

Vì sao tỉ trọng trong cơ cấu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long ngành chế biến lương thực

thực phẩm cao hơn cả nước ?

2.Hướng dẫn chấm và biểu điểm

-Vùng đồng bằng sông Cửu Long là nguồn cung cấp lúa gạo hoa quả , tôm , cá ba sa , cá tra để xuất khẩu , tỉ lệ rất cao đối với cả nước : (0,5điểm)

- Gạo sản xuất chiếm 80% xuất khẩu cả nước ( 0,5điểm)

- Thuỷ sản chiếm hơn 50%cả nước (0,5điểm)

- Vịt nuôi chiếm 25% cả nước (0,25điểm)

Vì vậy tỉ trọng trong cơ cấu công nghiệp của vùng thì chế biến lương thực thực phẩm đứng đầu , chiếm 65% (0,25điểm)

=========================================

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 24 của chương trình.

Câu hỏi: ( 2 đ)

Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển, nuôi trồng và đánh bắt Thuỷ sản?

Hướng dẫn chấm:

- Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông nước (0.5đ)

- Vùng biển rộng ,ấm quanh năm (0,5đ)

- Lũ hàng năm của sông Mê Công đem lại nguồn thuỷ sản, lượng phù xa lớn (0.5đ)

- Nhiều nguồn cho cá tôm và thuỷ sản khác(0,5đ)

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 25 của chương trình.

Câu hỏi: (2 điểm) Kể tên một số bãi tắm và khu du lịch biển ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam

đáp án:

- Bãi tắm Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm… (1 điểm)

- Khu du lịch biển: Vịnh Hạ Long, vịnh Cam Danh, Vũng Tàu … (1 đ)

===========================

Môn: Địa lý- Khối lớp 9

Câu hỏi số ; Học kỳ II.

Đến kiến thức tuần 27 của chương trình.

Câu hỏi : Em hãy nêu điều kiện dể phát triển ngành khai thác nuôi

Trồng và chế biến hải sản , ngành du lịch biển đảo ở nước

Ngày đăng: 07/09/2021, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w