1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ngan Hang Cau hoi Hoa hoc8

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần9 , thời gian làm bài 7phút Nếu vô ý dể giấm dổ lên nền gạch dá hoa trong thành phần có chất Can xi Các bon nát ta thấy có bọt khí sủi lên b/ Dấ[r]

Trang 1

Ngân Hàng Câu hỏi Hóa học 8

Tiết 2: (Mức độ NT:Nhận biết,Kiến thức tuần 1, , thời gian làm bài 3 phút)

Câu 1: Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hóa học?

A, Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất

B, Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hóa học của chất

C, Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

Đáp án: C

Câu 2: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức tuần 1, thời gian làm bài 3 phút)

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau

đó khuấy kĩ và lọc?

A) Bột đá vôi và muối ăn B) Bột than và bột sắt C) Đường và muối D)Giấm và rượu

E) Không tách được

Đáp án A

Câu hỏi 3(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức tuần 1, thời gian làm bài 3 phút)

Nhìn bằng mắt thường thì muối ăn( muối tinh) và đường trắng rất giống nhau Em hãy nêu phương pháp đơn giản nhất để nhận ra mỗi chất ?

2/ Hướng dẫn chấm:

Nêu đúng cách nhận biết đơn giản nhất là dùng miệng để nếm cho

- Chất có vị ngọt là đường trắng

- Chất có vị mặn là muối ăn tinh

( nếu dùng các cách nhận biết khác phức tạp hơn Tiết3:

Câu 1 (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 7 phút)

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng ) trong các câu hỏi sau:

a, Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

b, Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

c, Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su

Đáp án.

- Chất là: Than chì ; đồng; sắt, nhôm, cao su

- Vật thể là: bút chì;Dây điện ; Xe đạp

Câu 2: (Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức tuần 2, thời gian làm bài 3 phút)

Rượu etylic sôi ở 78,3 0C, nước sôi ở 100 0C Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp với nước cú thể dựng cỏch nào trong số các cách cho dưới đây:

A) Lọc B) Bay hơi

C) Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 80 0C E) Không tách được

Đáp án C

/ Câu 3(Mức độ NT:nhận biết Kiến thức tuần 2, thời gian làm bài 3 phút)

Căn cứ vào những tính chất nào mà :

a/ Đồng , nhôm được dùng làm lõi dây dẫn điện, còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây dẫn điện

b/ cồn được dùng để đốt

2/ Hướng dẫn chấm: )

a/ - Đồng , nhôm có khả năng dẫn điện nên được dùng làm lõi dây điện

- Chất dẻo, cao su không dẫn điện nên được dùng làm vỏ dây dẫn điện

b/Cồn rất dễ cháy và khi cháy cho nhiệt lượng cao nên được dùng làm chất đốt

Tiết 4:(Mức độ NT:Nhận biết,Kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1 Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào

nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?

A, Bột đá vôi và muối ăn B, Cát và Muối ăn

C, Đường và Muối ăn C, Giấm ăn và Rượu

Đáp án: B

Câu 2: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức tuần 2, thời gian làm bài 2 phút)

Dựa vào tính chất nào mà ta khẳng định chất lỏng là tinh khiết?

Trang 2

A) Không màu, không mùi B) Không tan trong nước C) Lọc được qua giấy lọc D) Có nhiệt độ sôi nhất định E) Không khẳng định được

Đáp án D

Câu 3: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 7 phút) cách hợp lí nhất để

tách muối ăn khỏi nước biển

A)Lọc B) Chưng cất C) Bay hơi D) Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước đi D) Không tách được

Đáp án C

Tiết 5:

Câu 1 (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 3, thời gian làm bài 5phút)

Nguyên được cấu tạo bởi các hạt nào sau đây?

A, Hạt Electron và Proton B, Hạt Electron và Nơtron

C, Hạt Electron và Proton và Nơtron C, Hạt Proton và Nơtron

Đáp án: C

Câu 2: (Mức độ NT:vận dụng:,Kiến thức tuần 3, thời gian làm bài 3 phút)

Nguyên tử có khả năng lien kết nhờ hạt nào?

A) Electron; B) Proton ; C) Nơtron ; D) Tất cả đều sai

Đáp án A

1/ Câu 3(Mức độ NT:nhận biết:,Kiến thức tuần 3, thời gian làm bài 3 phút)

Cho biết khí cacbonđioxit( khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra

2/ Hướng dẫn

Nêu đúng cách nhận biết : Thổi hơi thở vào cốc đựng nước vôi trong

Tiết 6 + 7:

Câu 1:(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 3, thời gian làm bài 5phút)

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

A, Gam B, Kilogam

C, Đơn vị cacbon (đvC) D, Cả 3 đơn vị trên

Đáp án: C

Câu 2:(Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 3, thời gian làm bài 5phút)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có cùng số hat nào trong hạt nhân?

A, Proton B, Nơtron

C, Electron D, Cả 3 hạt

Đáp án: A

Tiết 8 + 9:

Câu 1:(Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 7phút)

Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A, Từ 2 nguyên tố B, Từ 3 nguyên tố

C, Từ 4 nguyên tố D, Từ 1 nguyên tố

Đáp án: D

Câu 2: :(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 7phút) Hợp chất là những

chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A, Chỉ có 1 nguyên tố B, Từ 2 nguyên tố trở nên

C, Chỉ có 2 nguyên tố D, Chỉ có 3 nguyên tố

Đáp án: B

Câu 3: P:(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 7phút) hân tử khối là khối

lượng của một phân tử tính bằng đơn vị nào?

A, Gam B, Kilogam

C, Đơn vị cacbon (đvC) D, Gam hoặc Kilogam

Đáp án: D

Câu 4: :(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 2phút)

Thành phần cấu tạo của nguyên tử là?

A Proton và electron; B Nơtron và electron;

C Nơtron và proton; D Proton, electron và nơtron

Trang 3

Đáp án D

Câu 5: :(Mức độ NT:thong hiểu,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 5phút)

Nếu tổng số proton, nơtron,electron trong một nguyên tử là 28 và số hạt không mang điện chime xấp xỉ 35% thỡ số electron của nguyờn tử là:

A 7 B 8 C 9 D 10

Đáp án C

Câu 6: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 3phút)

Nguyờn tố X cú nguyờn tử khối bằng 3,5 lần nguyờn tử khối của oxi X là nguyên tố nào sau đây?

A Ca B Na C K D Cu E Fe

Đáp án E

Câu 1: :(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 5, thời gian làm bài 2phút)

Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A Từ 2 nguyờn tố B Từ 3 nguyờn tố

C.Từ 4 nguyờn tố trở lờn D Từ 1 nguyờn tố

Đáp án D

Câu 2: :(Mức độ NT:hiểu,Kiến thức đến tuần 5, thời gian làm bài 2phút)

Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A Chỉ từ 1 nguyờn tố B Chỉ từ 2 nguyờn tố C Chỉ ừ 3 nguyờn tố

D Từ 2 nguyờn tố trở lờn

Đáp án D

Tiết 11: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Phân tử khối của Cacbon đioxit là bao nhiêu? Biết phân tử gồm 1 C và 2 O

A, 34 đvC B, 44 đv C

C, 54 đv C C, 24 đv C

Đáp án: B

Câu 2: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 2phút)

Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x là:

A 3 B 2 C 1 D 4

Đáp án C

Tiết 12: (Mức độ NT:Nhận biết,Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 7phút)

Câu 1: Công thức hóa học nào sau đây là của khí Oxi?

A, O2 B, 2 O

C, O D, Tất cả đều sai

Đáp án: A

Câu 2: Đâu là công thức hóa học đúng của axit sunfuric? Biết trong phân tử có 2 H ; 1 S và 4 O.

A, 2HS4O B, H2SO4

C, 2HSO4 C, Tất cả đều đúng

Đáp án: B

Câu 3: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 4phút)

Một hợp chất khí A gôm 2 nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 80% về khối lượng Tỉ khối của A đối với khí hidro là 15 Công thức hóa học của A là:

A CH4 B C2H6 C C3H8 D C4H8

Đáp án B

Tiết 13: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 7, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Nguyên tố Hi đro luôn mang hóa trị là:

A, 1 B, 2

C, 3 D, 4

Đáp án : A

Câu 2: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 2phút)

Nguyên tố X có hóa trị III, cụng thức húa học của muối sunfat là:

A XSO4 B X(SO4)3 C X2(SO4)3 D X3SO4 E X3(SO4)3

Đáp án C

Tiết 14: (Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 7, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Hóa trị của Nhôm trong hợp chất Al2O3 là:

A, 1 B, 2

Trang 4

C, 3 D, 4

Đáp án : C

Câu 2: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 5phút)

Biết cụng thức húa học hợp chất của nguyờn tố X với oxi là X2O3 và của nguyên tố Y với nguyên tố hiđro là YH3 Hỏi cụng thức húa học hợp chất của X với Y là cụng thức húa học nào?

A X2Y3 B XY2 C XY D X2Y3

Đáp án C

1/Câu 3:(Mức độ NT:thông hiểu,Kiến thức đến tuần 6, thời gian làm bài 5phút)

Lập CTHH Của những hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

a/Ba(II) và nhóm OH

b/Fe( III) và nhóm Cl

2/Hướng dẫn

Viết công thức dưới dạng:

Bax((OH )Y

Theo qui tắc hoá trị ta có

II x = I y

x = 1 x=1

y 2 y=2

CTHH :Ba(OH)2 ( 1diểm)

b/Công thức hoá học viết dưới dạng :

FexCly

+Theo qui tắc hoá trị ta có : III x = I .y

x =1 x =1

y 3 y=3

CTHH : FeCl3( 1diểm)

Tiết 15:(Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức hết tuần 8, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Nguyên tử S có hóa trị VI trong phân tử chất nào sau đây?

A, SO2 B, H2S C, SO3 D, CaS

Đáp án: C

Câu 2: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 8, thời gian làm bài 5phút)

Hợp chất Bax(NO3)y có phân tử khối là 216 Bari có nguyên tử khối là 137 và hóa trị II Hóa trị của nhóm (NO3) là:

A I B II C III D Kết quả khỏc

Đáp án B

Câu 2: :(Mức độ NT:thông hiểu,Kiến thức đến tuần 8 thời gian làm bài 2phút)

Oxit M2Ox có phân tử khối la 102 Hóa trị của M trong oxit là:

A I B II C III D IV

Đáp án C

/Câu 3 :(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 8, thời gian làm bài 5phút)

Tìm hoá trị của S trong các hợp chất sau:

a/K2S

b/Cr2S3

Biết rằng K có hoá trị I,Cr có hoá trị III

2/Hướng dẫn chấm a/Gọi hoá trị của S là x: 2.I = 1.x

x=II

Vậy hoá trị của S là : II (1diểm)

b/Gọi hoá trị của S là y :2.III =3y

y =II

Vậy hoá trị của S là II (1diểm)

Trang 5

Tiết 17: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần9 , thời gian làm bài 7phút)

Câu 1: Dấu hiệu nào là chính để phân biệt hiện tượng hóa học với hiện tượng vật lý?

Đáp án:

- Hiện tượng hóa học: Có chất mới tạo thành

- Hiện tượng vật lý: Không có chất mới tạo thành mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu

Câu 2Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần9 , thời gian làm bài 7phút)

Nếu vô ý dể giấm dổ lên nền gạch dá hoa( trong thành phần có chất Can xi Các bon nát)

ta thấy có bọt khí sủi lên

b/ Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học sảy ra

c/ Viết phương trình chữ của phản ứng ,biết rằng sản phẩm là các chất:Can xi A xê tát,nước và khí Các bon di ooxits

2/Hướng dẫn

a/ Có chất khí sinh ra ( 1diểm)

b/ Axít Axê tích +Can xi Các bon nát Can xi Axê tát + nước +khi Các bon dôxit (1diểm)

Tiết 18: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 9, thời gian làm bài 10 phút)

Câu 1: Phản ứng hóa học là gì? Trong phản ứng hóa học cái gì bị thay đổi? kết quả là gì?

Đáp án: Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết

giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phẩn tử khác

Câu 2: :(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 9, thời gian làm bài 2phút)

Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây:

A Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần

B Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa

C Nạn chỏy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường

D Khi mưa rông thường có sấm sét

Đáp án C

Câu 3: (Mức độ NT:Biết,Kiến thức đến tuần 9, thời gian làm bài 2 phút)

Dấu hiệu nào sau đây giúp khẳng định có phản ứng hóa học sảy ra?

A Cú chất kết tủa ( chất khụng tan)

B Cú chất khí thoỏt ra ( sủi bọt)

C Có sự thay đổi màu sắc

D Cú sự tỏa nhiệt hoặc phát sang

E Một trong số cỏc dấu hiệu trên

Đáp án E

Tiết 19: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 10, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Dấu hiệu nào giúp ta có thể khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?

A, Có chất kết tủa (chất không tan)

B, Có chất khí thoát ra (sủi bọt)

C, Có sự thay đổi màu sắc

D, Một trong các dấu hiệu trên

Đáp án: D

Câu 2 ( tuần 10, biết, 3 phút).

Trong phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn?

A Hạt phân tử

B Hạt nguyên tử

C Cả hai loại hạt trên

D Không loại hạt nào được bảo toàn

Đáp án B

Tiết 21: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 11, thời gian làm bài 5phút)

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,5 g Cacbon, cần dùng hết 12 g khí Oxi Khối lượng Cacbonic tạo ra

là:

A, 16,2 g B, 16,3 g C, 16,4 g D, 16,5 g

Đáp án: D

Câu 2 ( tuần 11, biết, 3 phút).

Trang 6

Các câu sau đây đúng hay là sai?

a) Rũa thanh sắt ta được chất mới là mạt sắt

b) Thanh sắt bị gỉ tạo ra chất mới là gỉ sắt ( sắt oxit)

c) Làm lạnh nước lỏng đến 0C ta được chất mới là nước rắn ( nước đá)

d) Cho đường vào nước ta được chất mới là nước đường

e) Cho vôi sống vào nước ta được chất mới là vôi tôi

Đáp án: b) và e) là đúng

a), c) và d) sai

Câu 3 ( tuần 11, vận dụng, 6 phút).

Lưu huỳnh cháy trong không khí theo sơ đồ phản ứng sau:

Lưu huỳnh + khớ oxi khí sunfurơ

Nếu đó cú 48 gam lưu huỳnh cháy và thu được 96 gam khí sunfurơ thỡ khối lượng oxi đó tham gia phản ứng là:

A 40 g B 44 g C 48 g D 52 g E Không xác định được

Đáp án C

Tiết 22: (Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 11, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Nêu các bước để lập một phương trình hóa học? Cho ví dụ?

Đáp an:

- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng

- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

- Bước 3: Viết phương trình hóa học

Ví dụ

+ Al + O2 -> Al2O3

+ Al + 3O2 > 2Al2O3

+ 4 Al + 3O2 -> 2 Al2O3

Câu 2: (Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 11, thời gian làm bài 5 phút)

Một vật thể để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ Hỏi khối lượng của vật thay đổi như thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Không thể xác định được

Đáp án A

Câu 3Mức độ NT:thông hiểu,Kiến thức đến tuần 11, thời gian làm bài 5 phút)

Cho sơ đồ phản ứng:

Al + Cl2 AlCl3

a lập phơng trìng hoá học của phản ứng

b cho biết tỉ lệ của các cặp chất trong phản ứng

2 Hướng dẫn chấm

a PTHH của phản ứng:

2Al + 3Cl2 2AlCl3 ( 0,75đ)

b Số nguyên tử Al : số phân tử Cl2 = 2 : 3

Số nguyên tử Al : số phân tử AlCl3 = 2 : 2 ( 0,75đ)

Số phân tử Cl2 : số phân tử AlCl3 = 3 : 2

Tiết 23: (Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 12, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi

phản ứng?

a, HgO -> Hg + O2

b, Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O

Đáp án:

a, 2HgO -> 2Hg + O2

2: 2 : 1

b, 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O

Trang 7

2 : 1 : 3

Câu 2 (tuần 12, vận dụng, 5 phút)

Cho sơ đồ hản ứng sau:

FexOy + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O

Với x khác y thì giá trị thích hợp của x và y là:

A 1 và 2 B 2 và 3 C 3 và 4

Đáp án B

Câu 3(Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 12, thời gian làm bài 7 phút)

Viết công thức về khồi lợng cho phản ứng giữa kim loại kẽm ,và axit clo hiđric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí H2 b,Cho biết khối lợng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5gvà 7,3g của ZnCl2 là 13,6g

Tính khối lợng của khí H2 bay lên

Hướng dẫn chấm và biểu điểm (chi tiết )

a, Theo định luật bảo toàn khối lợng ta có : 1đ

mZn +mHCl = mZnCl2 +mH2

b,áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có :

m H2= 6,5+7,3-13,6 = 0,2g

Tiết 24; (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 12, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Cho sơ đồ của phản ứng sau:

Al + CuSO4 -> Alx(SO4)y + Cu

Hãy xác định chỉ số x và y ?

Đáp án: x = 2; y = 3

Cõu 24 ( tuần 12, hiểu, 4 phỳt)

Một mol nước chứa số mol nguyên tử là:

A 6.1023 B 12.1023 C 18.1023 D 24.1023

Đáp án C

Tiết 26: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 13, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Hãy tính:

a, khối lượng của 1mol nguyên tử O

b, Thể tích (đktc) của 1 mol phân tử CO2

Đáp án:

a, Khối lượng của 1 mol nguyên tử O = 16 g

b, Thể tích (đktc) của 1 mol phân tử CO2 = 22,4 l

Câu.2 ( tuần 13,vận dụng , 5 phut)

Số nguyên tử sắt có trong 280 g sắt là:

A 20.1023 B.251023 C 30.1023 D 35.1023 E Không xác định được

Đáp án C

Câu 3 ( tuần 13, biết, 4 phút)

Số mol nguyên tử nước có trong 36 g nước là:

A 1 mol B 1,5 mol C 2 mol D 2,5 mol

Đáp án C

Tiết 27:(Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 14, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Hãy tính số mol của 28 g Fe và khối lượng của 0,5 mol Cu?

Đáp án: m 28

- Số mol của 28 g Fe = = = 0,5 mol

M 56

- Khối lượng của 0,5 mol Cu = n x M = 0,5 x 64 = 32 g

Câu 2( tuần 14, vận dụng, 4 phút)

Công thức hóa học của muối natri hiđrocacbonat là NaHCO3 Số nguyờn tử cú trong 0,5 mol NaHCO3 là:

A 8.1023 B 1,8.1023 C 18.1023 D 16.1023

Đáp án C

Câu 3Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 14, thời gian làm bài 7 phút)

Trang 8

Hãy hoàn thành bẳng sau:

2/ Hướng dẫn chấm: Mỗi ý đúng 0,25điểm x 6 = 1,5 điểm

Tiết 28: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 14, thời gian làm bài 5 phút)

Câu 1: Hãy tính thể tích (đktc) của 0,25 mol CO2

Đáp án:

- Thể tích của CO2 (đktc) = n x 22,4l = 0,25 x 22,4 = 5,6 l

Câu 28 ( tuần 14, vận dụng, 10 phút)

Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dóy sau Dóy nào cú tất cả cỏc kột quả đúngvới 4 g H2, 2,8 g N2, 6,4 g O2 , 22 g CO2

A 44,8 lit H2, 22,4 lit N2, 4,48 lit O2, 11,2 lit CO2

B 44,8 lit H2, 2,24 lit N2, 4,48 lit O2, 11,2 lit CO2

C 4,48 lit H2, 2,24 lit N2, 4,48 lit O2, 11,2 lit CO2

D 44,8 lit H2, 2,24 lit N2, 44,8 lit O2, 11,2 lit CO2

Đáp án B

Câu 3

Hợp chất A có công thức R2O biết 0,25mol hợp chất A có khối lượng là 15,5g

Hãy xác định công thức của A

2/ Hướng dẫn chấm

A

(0,5 điểm)

R

62 16

2

Vậy R là Natri ký hiệu Na

Công thức của hợp chất A là Na2O (0,5 điểm)

Tiết 29: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 15 thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: So sánh khí Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Đáp án:

32

d O2/kk = = 1,1 lần

29

Vậy khí Oxi nặng hơn không khí 1,1 lần

Câu 2 ( tuần 15, hiểu, 5 phút)

Khớ nào nhẹ nhất trong cỏc khớ sau:

A Metan CH4 B Cacbon oxit CO C Heli He D Hiđro H2

Đáp án D

Tiết 30: (Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 15, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Thành phần phần trăm của nguyên tố S và O trong hợp chất SO2 lần lượt là:

a, 30% và 70% ; b, 50% và 50% ; c, 60% và 40%

Đáp án: B

Câu2.(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 15 thời gian làm bài 5 phút)

Trang 9

Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lớt O2 là:

A 8 g B 9 g C 10 g D 12 g

Đáp án B

Câu3.(Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 15 thời gian làm bài 5 phút)

Hợp chất A có tỷ khối so với khí H2 là 17 hãy cho biết 5,6l khí A (ĐKTC) có khối lượng là bao nhiêu gam?

2/ Hướng dẫn chấm.

Số mol chất A:

A

V 5,6

22,4 22,4

(0,5 điểm) Khối lượng mol chất A: MA dA / H M2 H 2 17x2 34g

(0,5 điểm) Khối lượng chất A: mA n.MA 0,25.34 8,5g

Tiết 31: ( Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 16, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Hợp chất B có khối lượng mol phân tử là 106 g, thành phần các nguyên tố: 43,4%Na;

11,3% C và 45,3% O Công thức hóa học của hợp chât là:

A, NaCO ; B Na2CO2 ; C, Na2CO3 ; D, NaCO3

Đáp án: C

Câu2 : ( Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 16, thời gian làm bài 7 phút)

Một hợp chát có thành phần gồm 2 nguyên tố là Fe và 0 Trong phân tử của hợp chất, nguyên tố sắt chiếm 70 % theo khối lượng, tìm tỷ lệ số nguyên tử sắt và nguyên tố oxi trong hợp chất, viết công thức hoá học của hợp chất

2 Hướng dẫn chấm và biểu điểm (chi tiết): (2 điểm)

Số nguyên tử sắt và oxi có trong phân tử hợp chất:

70 100-70 1120 2

- Số nguyên tử Fe: Số nguyên tử 0 =  : = =

56 16 1680 3

- Phân tử hợp chất có 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử oxi ( 1 điểm)

- Công thức hoá học là Fe203 (1 điểm)

Tiết 32: (Mức độ NT:nhận biết,Kiến thức đến tuần 16, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Cho 28 g Fe tác dụng với khí Oxi ở nhiệt độ cao Khôi lượng Fe3O4 thu được là:

A, 59 g B, 49 g C, 39 g D 29 g

Đáp án: C

Câu 2( tuần 16, vạn dụng, 5 phút)

Oxit có công thức húa học RO2 trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng Khối lượng nguyên

tố R có trong 1 mol oxit là:

A 16 g B 32g C 48 g D 64 g

Đáp án B

Câu 3 (tuần 16, hiểu, 5 phút)

Oxit của một nguyờn tố R có công thức hóa học là RO chứa 20% oxi về khối lượng Tên của R là:

A Đồng B Canxi C Sắt D Magie

Đáp án A

Tiết 33: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 17, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Thể tích khí CO2 thu được khi nhiệt phân 0,5 mol CaCO3 theo phương trình

CaCO3 > CaO + CO2 là:

A, 22,4 l B, 11,2 l C 5,6 l

Đáp án: B

Câu 2 ( tuần 17, vận dụng, 5 phút)

Sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt với oxi là 21:8

Cụng thức húa học của oxit sắt là:

A Fe2O3 B FeO C Fe3O4 D Không xác định được

Đáp án C

Trang 10

Tiết 34: (Mức độ NT:vận dụng,Kiến thức đến tuần 17, thời gian làm bài 7 phút)

Câu 1: Khối lượng của CaO thu được khi nhiệt phân 0,5 mol CaCO3 theo phương trình

CaCO3 > CaO + CO2 là:

A, 28 g B, 38 g C 48 g

Đáp án: A

Câu 2.(nhận biết-2 phut )Tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi trong một oxit của nitơ là 7:20 Công thưc hóa học của oxit là:

A N2O B NO C NO2 D N2O5

Đáp án D

Câu 3:(Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 18, thời gian làm bài 10 phút Cho 27g nhôm

tác dụng với dung dịch axít sunfuríc (H2S04) thu được 171g muối nhôm Sunfat (AL2(S04)3) và 33,6 lít khí Hiđrrô (đktc) Hãy tính khối lượng axít Sunfuríc đã dùng

2 Hướng dẫn chấm : - Phương trình:

2AL + 3H2S04  AL2(S04)3 + 3H2 (1 điểm).

- áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mAL + mH2S04 = mmuối AL2 (S04) +mH2

mH2S04 = (171 + 22.4

6 33

x 2) - 27 = 147(g) (1 điểm

Tiết 35: (Mức độ NT:Thông hiểu,Kiến thức đến tuần 18, thời gian làm bài 10 phút)

Câu 1: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử và phân tử của các chất trong sơ đồ sau:

a, Al + O2 -> Al2O3

b, Fe + HCl -> FeCl2 + H2

c, Al + Cl2 -> AlCl3

Đáp án:

a, 4Al + 3O2 -> 2Al2O3

4 : 3 : 2

b, Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

1: 2 : 1 : 1

c, 2 Al + 3Cl2 -> 2AlCl3

2 : 3 : 2

Câu 2 ( tuần 18, vận dụng, 5 phút)

Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau:

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeS

Đáp án B

Câu 3 (tuần 18,nhận biết, 2 phút)

Hóy suy luận và cho biết chất nào giàu nitơ nhất trong các chất sau:

A NO B N2O C NO2 D N2O5

Đáp án B

Ngày đăng: 07/09/2021, 01:00

w