vì một hành vi nào đó thì tác viên và nhóm viên khác sẽ tái tạo hành vi đó sau này hy vọng là sẽ nhận được sự khen thưởng?. tương tự.?[r]
Trang 1PHẦN II NỀN TẢNG LÝ THUYẾT TRONG
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
BÀI 4 CÁC THUYẾT ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG PHÁP CTXH NHÓM
Trang 3 Nhóm có 4 nhiệm vụ chính:
Hội nhập – đảm bảo rằng các nhóm viên hoà hợp với nhau
Thích nghi – đảm bảo rằng nhóm thay đổi để ứng phó với nhu cầu đòi hỏi của môi trường
Duy trì – đảm bảo rằng nhóm xác định
và duy trì được mục đích cơ bản, bản sắc, và phương cách của nó
Đạt mục tiêu – đảm bảo rằng nhóm theo đuổi và hoàn thành trách nhiệm
Trang 4 Nhóm phải hoàn tất 4 công việc này
để duy trì được sự quân bình, đây là công việc dành cho cả tác viên và
nhóm viên của nhóm
Trang 5 Theo Robert Bales, thì nhóm phải giải quyết 2 vấn đề để tự bảo tồn, đó là
vấn đề liên quan tới công việc và vấn
đề liên quan tới cảm xúc tức bầu
không khí nhóm.
Trang 6 Parson nhấn mạnh tới sự hài hoà và quân bình, trong khi đó Bales nhấn mạnh tới sự căng thẳng và xung đột
Nhóm có khuynh hướng dao động giữa sự thích nghi với môi trường bên ngoài và
quan tâm tới sự hội nhập bên trong
Bales gọi đây là sự quân bình năng động
Trang 7 Nghiên cứu sự quân bình năng động này và thấy rằng để giải quyết vấn đề liên quan tới công việc các nhóm viên cho ý kiến, cung cấp thông tin, yêu
cầu các đề nghị hoặc đưa ra các đề nghị
Trang 8 Để giải quyết vấn đề về cảm xúc các
nhóm viên bày tỏ sự đồng ý, không đồng
ý, bày tỏ sự căng thẳng hay giải toả sự căng thẳng, bày tỏ sự đoàn kết hay xung đột
Qua mối tương tác này các thành viên
nhóm giải quyết vấn đề trao đổi, lượng giá, kiểm soát, lấy quyết định, giảm căng thẳng và hội nhập
Trang 9 Có thể rút ra từ các quan điểm khác nhau
về thuyết hệ thống những khía cạnh đáng quan tâm đối với tác viên nhóm như sau:
- Sự hiện diện của nhóm như một tổng thể xuất phát từ mối tương tác giữa các cá
nhân trong nhóm
- Trong nhóm luôn tồn tại sức ép mãnh liệt của nhóm lên trên hành vi của cá nhân
Trang 10- Khi nhóm giải quyết những mâu thuẫn là
sự đấu tranh để tồn tại
- Nhóm phải nối kết với môi trường bên
ngoài và quan tâm tới sự hội nhập bên trong
- Nhóm thường xuyên ở trong tình trạng trưởng thành, phát triển, thay đổi
Trang 124.2 Thuyết tâm lý năng động
Theo lý thuyết này nhóm viên thể hiện
những xung đột không giải quyết được từ kinh nghiệm sống từ thời bé
Bằng nhiều cách nhóm tái hiện lại tình
huống gia đình, ví dụ như: người trưởng
nhóm như hình ảnh của người cha có toàn quyền trên các nhóm viên
Trang 13 Nhóm viên hình thành những phản ứng
chuyển giao cho người trưởng nhóm và
cho nhau trên cơ sở những kinh nghiệm
sống thuở ban đầu của họ
Như vậy mối tương tác diễn ra trong nhóm phản ảnh cơ cấu nhân cách và cơ chế tự
vệ mà nhóm viên bắt đầu phát triển từ thời thơ ấu
Trang 14 Tác viên sử dụng sự giao dịch này
để giúp cho nhóm viên giải quyết các xung đột chưa giải quyết của họ
bằng cách thăm dò mẫu hành vi
trong quá khứ và nối kết với những hành vi hiện tại
Trang 15 Ví dụ:
Tác viên có thể diễn dịch hành vi của
2 nhóm viên đang tranh giành sự
quan tâm của trưởng nhóm như sự
tranh chấp không giải quyết được của
2 anh em
Trang 16 Khi diễn dịch của tác viên đúng lúc thì các nhóm viên hiểu được hành vi của riêng họ
Theo thuyết tâm lý năng động thì sự hiểu biết này là thành tố cần thiết
trong việc điều chỉnh và thay đổi hành
vi bên trong và bên ngoài nhóm
Trang 184.3 Thuyết học hỏi
Điều cơ bản của lý thuyết này là nhấn
mạnh đến hành vi cá nhân hơn là hành vi nhóm
Theo lý thuyết này, hành vi của nhóm có thể được giải thích bằng một trong 3
phương pháp học tập
Trang 19 Thứ nhất: theo lối tiếp cận cổ điển, hành vi
có liên quan tới sự kích thích phản xạ
- Ví dụ: một thành viên nhóm tình cờ nghe hai thành viên khác to nhỏ nói xấu mình, lần khác lại thấy hai thành viên đó nói xấu
về một thành viên khác trong nhóm
Trang 20 Sau một vài lần như vậy chỉ cần thấy hai thành viên đó ngồi gần nói chuyện to nhỏ với nhau, mặc dù không nghe được câu chuyên nhưng thành viên nhóm sẽ nghĩ ngay đến việc hai thành viên kia đang nói xấu mình hoặc một ai đó
Trang 21 Phương pháp thứ hai thông thường hơn gọi là điều kiện hoạt động
- Hành vi của nhóm viên và tác viên được điều hành bởi kết quả hành động của họ
- Nếu một nhóm viên có một hành vi nào đó
và nhóm viên B đáp ứng một cách tích
cực thì nhóm viên A có thể sẽ tiếp tục
hành vi đó
Trang 22- Tương tự nếu tác viên nhận được
phản hồi tiêu cực từ nhóm viên về
một hành vi nào đó thì tác viên có thể
sẽ không cư xử như thế trong tương lai
Trang 23 Mô hình thứ ba là lý thuyết học hỏi xã hội.
- Nếu nhóm viên và tác viên chờ đợi điều kiện hoạt động hay cổ điển diễn ra thì
những hành vi trong nhóm được học hỏi rất chậm chạp
- Bandura cho rằng hầu hết việc học hỏi
diễn ra qua sự quan sát và ca ngợi hoặc củng cố do tác động lây lan hoặc do trừng phạt
Trang 24- Ví dụ, khi một nhóm viên được khen ngợi
vì một hành vi nào đó thì tác viên và nhóm viên khác sẽ tái tạo hành vi đó sau này hy vọng là sẽ nhận được sự khen thưởng
tương tự
Trang 25- Khi một nhóm viên thể hiện một hành vi nào đó mà xã hội không quan tâm hay trừng phạt thì những nhóm viên khác sẽ học hỏi là nên không cư xử như thế vì hành vi đó đem lại kết quả tiêu cực
Trang 274.4 Thuyết hiện trường
Kurt Lewin đã thực hiện nhiều cuộc thí
Trang 28Lewin đưa ra vài khái niệm để hiểu về sức mạnh của nhóm đó là:
Vai trò: vị trí, quyền và bổn phận của
nhóm viên
Qui chuẩn: những nguyên tắc điều
hành/chi phối hành vi của nhóm viên
Trang 29 Quyền lực: khả năng nhóm viên ảnh
hưởng lẫn nhau
Sự liên kết: toàn bộ những lực hấp dẫn
nhau và sự lôi cuốn lẫn nhau giữa các
thành viên trong nhóm cảm nhận về nhau
và về nhóm
Sự nhất trí: Mức độ đồng ý về mục tiêu và
các hiện tượng khác trong nhóm
Trang 30 Thuyết hiện trường của Lewin cho rằng người ta sẽ không thay đổi hành vi của mình cho tới khi nào họ thấy rõ hành vi của mình như người khác thấy
Trang 324.5 Thuyết tương tác xã hội
Thuyết này nhấn mạnh đến hành vi cá
nhân của các thành viên trong nhóm
Phát xuất từ những học thuyết trò chơi,
phân tích kinh tế, tâm lý động vật, các nhà
lý thuyết trao đổi xã hội cho rằng khi người
cố gắng hành xử để gia tăng tối đa sự
khen thưởng và giảm thiểu tối đa sự trừng phạt
Trang 33 Các thành viên trong nhóm bắt đầu tương tác vì những sự trao đổi xã hội này đem lại cho họ điều gì đó có giá trị, như sự tán thành chẳng hạn
Trang 34 Theo các nhà lý thuyết trao đổi xã hội thì thường người ta không thể nhận được gì nếu người ta không cho, có một sự trao đổi ngầm trong mọi mối quan hệ giữa con người
Trang 35 Theo thuyết tương tác xã hội, hành vi nhóm được phân tích bằng cách
quan sát cách mà những cá nhân
thành viên tìm kiếm sự khen thưởng trong khi ứng phó với sự tương tác
diễn ra trong nhóm
Trang 36 Đối với một cá nhân trong một nhóm, quyết định diễn tả một hành vi dựa
vào sự cân nhắc, so sánh giữa sự
khen thưởng và trừng phạt có thể có
từ hành vi đó
Trang 37 Các thành viên trong nhóm cư xử để gia tăng những hiệu quả tích cực và làm giảm những kết quả tiêu cực
Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh đến cái cách mà các thành viên nhóm ảnh hưởng lẫn nhau trong các tương tác xã
hội
Trang 38 Lý thuyết tương tác xã hội bị phê bình là máy móc vì nó giả định người ta luôn luôn
là sinh vật có lý trí hành động theo sự
phân tích về thưởng phạt
Cái nhìn của các thành viên nhóm chịu
ảnh hưởng bởi tiến trình nhận thức như ý định và sự mong đợi
Trang 41BÀI 5 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ
NĂNG ĐỘNG NHÓM
Trang 42Năng động nhóm?
Năng động nhóm: là bộ môn nghiên cứu
về sự vận hành bên trong nhóm…
Những gì vận hành bên trong nhóm?
Trang 43Sự vận hành bên trong nhóm, bao gồm:
- Các giai đoạn phát triển của nhóm
- Cơ cấu nhóm
- Mối tương tác
- Cách thức tham gia
- Truyền thông giữa các nhóm viên
- Các vai trò thể hiện trong nhóm
- Các quy tắc của nhóm
- Ảnh hưởng của nhóm trên hành vi của cá
Trang 44 Năng động nhóm là các hoạt động tâm lý
thông qua các mối tương tác và phản ứng giữa các thành viên trong một nhóm nhỏ
Sự chuyển dịch các vị trí và vai trò của từng thành viên Tạo sự thay đổi tích
cực hoặc tiêu cực
Trang 455.1 Tầm quan trọng của nhóm nhỏ trong cuộc sống của chúng ta
Từ khi sinh ra đến cuối cuộc đời, ta sinh hoạt trong đủ các loại nhóm như gia đình, nhóm bạn nhỏ trong khu phố, nhóm bạn khi đi học, khi đi làm, tổ lao động, phòng ban, tới những CLB vui chơi giải trí, hay nhóm hoạt động xã hội tự
nguyện
Là một sinh vật xã hội, ta chỉ có thể thực hiện mục đích riêng, và thỏa mãn các nhu cầu từ vật chất tới tâm lý xã hội thông qua nhóm
Trang 46 Trường hợp trẻ em được mẹ cho đi
nhà trẻ, trẻ được học hỏi vai trò làm
mẹ, làm cô giáo, bác sĩ, giúp trẻ thích nghi với cuộc sống sau này khi hòa
nhập xã hội
Trong khi đó đứa trẻ sống trong trại mồ côi không được học những vai trò trong cuộc sống nên sau này rất khó thích
nghi và hòa nhập vào xã hội và trẻ
không hoặc khó biết cách thể hiện các vai trò, trẻ tự ti, mặc cảm, thu mình
lại…
Trang 475.1.1 Nhóm thỏa mãn các nhu
cầu sau đây của cá nhân
Môi trường nhóm nhỏ là một môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ của cá
nhân
Sau khi gia nhập nhóm, sinh hoạt và khi
nhóm phát triển đến giai đoạn ổn định, lúc ấy mối tương tác về mặt tình cảm giữa các
nhóm viên trở nên gắn bó hơn thúc đẩy dễ dàng sự bộc lộ về mình, tâm tư tình cảm,
chia sẻ và thông cảm với các thành viên
Trang 48Môi trường nhóm cũng là một môi trường đáp ứng các nhu cầu của cá nhân như sau:
Được công nhận, được chấp nhận
Được tình bạn, thỏa mãn nhu cầu
giao tiếp
Được quan tâm đến
Trang 49 Được an toàn, được bảo vệ
Được cảm giác “gắn bó” (hay thuộc
Trang 505.1.2 Nhóm nhỏ ảnh hưởng đến cá nhân
theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
Do nhu cầu được thuộc về một nhóm, cá nhân tuân thủ những quy tắc của nhóm để được chấp nhận
- Đứa trẻ tập chia sẻ đồ ăn và đồ chơi với bạn để
không bị loại ra khỏi nhóm
- Trẻ ngoan ngoãn chấp hành kỷ luật gia đình để
được tình cảm nồng ấm của cha mẹ
- Anh công nhân quen lè phè vào một tổ sản xuất
năng động hết dám lè phè vì không chỉ sợ phê bình
mà còn sợ mất tình bạn, mất uy tín đối với tập thể
Trang 51 Ngược lại, là thành viên một băng du
đãng thanh niên nọ phải tỏ ra thật
“ngầu” mới được nhập băng, phải biết
nhảy đầm, nhậu, hút, phải tuân thủ luật giang hồ v.v
Nhóm có thể trở thành một cực hình cho
cá nhân, là một công cụ khống chế bóc lột, hay bị cô lập, ăn hiếp
Trang 52 Do đó, nhóm được gọi là một tác nhân
“kiểm soát xã hội”
Luật pháp, sự trừng phạt, nhà tù không
thay thế được một gia đình lành mạnh, một nhóm bạn tốt để ngăn chặn hành vi phạm pháp của một thanh thiếu niên
Trang 54 Từ các cuộc thể nghiệm khoa học về tác dụng của thảo luận nhóm đầu tiên.
Ngày nay phương pháp này được sử
dụng rộng rãi trong giáo dục thay đổi hành
vi sức khỏe, phát triển các kỹ năng truyền thông, giao tiếp, lãnh đạo
Trang 55 Từ khả năng của nhóm để tác động đến thái độ và hành vi con người
Các nhà khoa học còn gọi nhóm là một
“tác nhân đổi mới” (change agent) và là một “môi trường” tạo ra sự đổi mới
(change medium)
Trang 565.2 Bản chất của nhóm
Nhóm có số thành viên rõ ràng, tức là một tập thể hai người hoặc nhiều hơn có thể nhận diện bằng tên hoặc loại
Có ý thức về nhóm, tức là nhận diện nhau một cách ý thức
Ý thức có chung một mục đích, tức là có những mục tiêu, mục đích và ý tưởng
giống nhau
Trang 57 Lệ thuộc lẫn nhau trong việc đáp ứng các nhu cầu, tức là cần tới nhau nhằm đạt
được mục đích vốn là lý do thành lập
nhóm
Có sự tương tác – các thành viên trong
nhóm giao tiếp, tác động và phản ứng với nhau
Có khả năng hành động một cách thống nhất – nhóm có khả năng ứng xử như một
bộ phận duy nhất
Trang 585.2.1 Các đặc điểm của
nhóm nhỏ
Có thể nhận diện nhóm bằng tên gọi,
dấu hiệu hay chức năng
Có một cơ cấu hiến định các quy tắc và quy định chính thức hoặc không chính thức
Trang 59 Thời gian – lượng thời gian sinh hoạt
chung với nhau, nhất là vào thời kỳ đầu, chính là yếu tố xác định một tập thể có phải là một nhóm hay không
Chuyển động – nhóm là một bộ phận
năng động trong đó các yếu tố thường xuyên thay đổi, tương tác và phát triển, tức là cố gắng đạt tới cái gì đó
Trang 60- Đâu là những mong đợi của các thành
viên đối với nhóm và vai trò của họ trong nhóm?
Trang 61- Nhóm được cấu tạo như thế nào, bao gồm loại người nào, kinh nghiệm trước đây của họ như thế nào, trước đây họ kết bạn ra sao?
- Các thành viên đã chuẩn bị tham gia
nhóm như thế nào?
- Họ họp với nhau, các nguồn lực v.v… như thế nào?
Trang 62(2) Cách thức tham gia
Các nhóm đều có một cách thức tham gia:
- Cách thức giao tiếp một chiều: người lãnh đạo – nhóm
- Cách thức giao tiếp hai chiều: người lãnh đạo – nhóm – người lãnh đạo
- Cách đa chiều : tất cả các thành viên trao đổi với nhau và với cả nhóm, trong đó có người lãnh đạo
Trang 63 Trong một nhóm, cách thức tham gia có thể khá đồng nhất từ đầu đến cuối hoặc
có thể thay đổi đôi lúc
Các câu hỏi về phương cách tham gia:
- Lượng phát biểu của lãnh đạo và của
nhóm viên?
- Các câu hỏi hoặc lời phê bình đặt hướng
về ai? Người lãnh đạo, cả nhóm hay một vài thành viên đặc biệt?
Trang 64 Các thành viên không nói nhiều đã tỏ ra quan tâm hoặc lắng nghe tích cực (tham gia không lời) hoặc họ buồn chán và thờ
ơ
Việc kiểm tra các cách thức tham gia có thể tiến hành từng thời kỳ để được thông tin về sự năng động nhóm
Trang 65(3) Truyền thông – giao tiếp
Phải xem xét các thành viên có hiểu
nhau không và họ trao đổi các ý tưởng, giá trị và cảm nhận của bản thân, của nhóm một cách rõ ràng không
Các câu hỏi để biết chất lượng truyền thông giao tiếp của nhóm:
- Các thành viên có diễn đạt các ý tưởng của mình có rõ ràng không?
Trang 66- Các thành viên có thường xuyên nhặt các
ý kiến đóng góp trước đó và từ đó xây
dựng các ý tưởng của mình không?
- Các thành viên đã mạnh dạn yêu cầu nói
rõ thêm khi họ không hiểu rõ điều gì?
- Các câu trả lời cho các nhận định có hay
bị lạc đế hay không thích hợp không?
Trang 67(4) Tính đoàn kết
Tính đoàn kết của nhóm được xác định bởi sức mạnh của mối quan hệ gắn kết lại các cá nhân thành một khối thống
nhất để thỏa mãn nhu cầu, chia sẻ sự thành công, cảm thấy tự hào vì trực
thuộc vào nhóm
Tính đoàn kết được thể hiện qua tinh thần của cá nhân, tinh thần đồng đội, sức mạnh thu hút nhóm viên vào một việc họ đang làm – cảm nhận “chúng tôi” được hình thành
Trang 68 Tính đoàn kết nhóm được thể hiện qua các câu hỏi:
- Nhóm làm việc như thể một đơn vị như thế nào? Có những tiểu nhóm hoặc
“những con sói cô đơn” nào đó trong
nhóm không? Và ảnh hưởng của những hiện tượng đó đến nhóm như thế nào?
Trang 69- Dấu hiệu nào cho thấy sự thích thú hoặc thiếu thích thú của thành viên hoặc của
các nhóm thành viên về những việc nhóm đang làm?
- Các thành viên khi nói đến nhóm thì xem
đó như bất kỳ nhóm nào, hay nhóm của chúng ta, hay nhóm của bạn?
Trang 70(5) Bầu không khí
Mặc dù vô hình nhưng thường chúng ta
dễ cảm nhận bầu không khí xã hội, đó là bầu không khí thân thiện, thư giãn, không hình thức, dễ dãi hoặc tự do
Ngược lại, bầu không khí lạnh lùng, căng thẳng, thù địch, hình thức, nghiêm cấm sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc của các thành
viên về nhóm và sẽ tác động đến mức độ
tự nguyện tham gia của họ
Trang 71 Các câu hỏi để đánh giá bầu không khí:
- Bạn sẽ mô tả nhóm này như thế nào ấm
áp, trầm tĩnh, thân thiện, thư giãn, căng
thẳng, hình thức hoặc không hình thức, bị kiểm soát, bị kiểm soát, thoải mái hoặc bị kiềm chế?
- Những quan điểm không đồng tình hoặc cảm xúc bất bình có thể được bày tỏ mà không sợ trừng phạt hay không?