1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH

70 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Flutter Và Xây Dựng Ứng Dụng Bán Mô Hình
Tác giả Quách Thế Tường
Người hướng dẫn Thái Thụy Hàn Uyển
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại Báo Cáo Cuối Kỳ
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp đó là chiến lược tiếp thị hỗn hợp : +Sản phẩm: Phát triển ứng dụng riêng cho mỗi nước, sản phẩm của hãng tạo ra là một trang web được tối ưu với các ngôn ngữ khác nhau, cùng với đó

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Thái Thụy Hàn Uyển Sinh viên thực hiện:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Công nghệ Phầnmềm, trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG TP.HCM, đã tận tình hướng dẫnnhóm trong suốt thời gian qua Những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt là nền tảngquan trọng để nhóm có thể hoàn thành đề tài này

Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến cô Thái ThụyHàn Uyển, cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho nhóm hoànthành đề tài này Những lời động viên, góp ý chân tình của cô là động lực quí báu đểnhóm vượt qua những khó khăn khi tìm hiểu và thực hiện đề tài Trong thời gian thựchiện đề tài, nhóm tác giả đã cố gắng vận dụng những kiến thức nền tảng đã học, kết hợphọc hỏi và tìm hiểu công nghệ mới để ứng dụng xây dựng đề tài môn học Tuy nhiêntrong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, khó tránh khỏinhững thiếu sót Chính vì vậy, nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ quí thầy cô

để nhóm hoàn thiện thêm những kiến thức mà nhóm đã học tập, làm hành trang quí báucho nhóm trong công việc sau này

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô !

Nhóm tác giả

Trang 4

NHẬN XÉT

(Của giáo viên hướng dẫn)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lí do chọn đề tài:

Chúng ta có thể nói rằng thế kỷ 21 đã và đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang thay đổi thế giới một cách nhanh chóng và từng bước kéo nền tri thức của nhân loại xích lại gần nhau hơn Việc mua bán trao đổi qua các ứng dụng di động ngày càng phát triển và phổ biến Ngày nay, ứng dụng di động đã đóng một vai trò quan trọng đối với con người chúng ta

từ giải trí cho đến quảng cáo, thương mại, quản lý Cụ thể Ứng dụng bán hàng online (thương mại điện tử) sẽ dần dần thay thế những phương thức kinh doanh cũ trong các doanh nghiệp bởi tính ưu việt mà Ứng dụng bán hàng online mang lại như: nhanh hơn, rẻhơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn không gian và thời gian

Ứng dụng bán hàng online giúp người mua có thể chọn mua các món hàng một cách đơn giản, hiệu quả Tất cả các công việc điều được thao tác trực tiếp ngay trên ứng dụng

2 Tóm tắt đề tài:

Là một trang ứng dụng kinh doanh đồ chơi mô hình Cửa hàng bán các loại đồ chơi mô hình như mô hình ô tô, mô tô, siêu nhân, siêu anh hùng,… Với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung và thương mại điện tử nói riêng dẫn đến nhu cầu của mua hàng online tăng cao, cửa hàng sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý số lượng mặt hàng, đơn hàng và hoạt động bán hàng Vì vậy, ứng dụng trước hết là phải giải quyết được các vấn đề trên Ứng dụng cho phép kiểm soát tình hình mua bán và số lượng các mặt hàng, đơn hàng

Ngoài ra, ứng dụng sẽ được áp dụng chiến lược "2 mức giá" đối với các sản phẩm

có giá trị cao như là mô hình đồ chơi ô tô, mô tô, Việc áp dụng sẽ được tiến hành như sau: sẽ có 2 mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm: (i) một mức giá đi cùng với tất

cả các tùy chọn (giao hàng nhanh, lắp ráp và bảo hành từ MWG) trong khi đó (ii) mức giá còn lại sẽ rẻ hơn và không có các dịch vụ trên (chỉ đi kèm với bảo hành của hãng)

Trang 7

Tiếp đó là chiến lược tiếp thị hỗn hợp :

+Sản phẩm: Phát triển ứng dụng riêng cho mỗi nước, sản phẩm của hãng tạo ra

là một trang web được tối ưu với các ngôn ngữ khác nhau, cùng với đó là sự trải nghiệm tốt nhất cho người dùng khi thiết kế ứng dụng dựa vào thói quen sử dụng của khách hang,chăm chút hình ảnh trên ứng dụng khiến các sản phẩm bán hàng hấp dẫn người mua hơn Đặc biệt là đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Giá cả: Ưu đãi, phù hợp với túi tiền người dùng, ngoài ra sẽ có các chương trình giảm giá cũng như cái code giảm giá

+ Các lợi ích khi là thành viên VIP: giảm giá, tăng thời gian bảo hành, không thu tiền ship,

3 Mục tiêu của đề tài:

√ Xây dựng Ứng dụng bán hàng về các sản phẩm đồ chơi mô hình qua mạng

√ Nghiên cứu các công nghệ liên quan đến phát triển ứng dụng

√ Tạo ra ứng dụng (thương mại điện tử) thiết thực và sử dụng được trong thực tế

√ Nghiên cứu về cách thức mà một Ứng dụng được sử dụng trong kinh doanh online

√ Đưa ra các báo cáo và tài tiệu

4 Phương pháp nghiên cứu:

√ Nghiên cứu một số ứng dụng bán hàng như: Lazada, Shoppe

√ Nghiên cứu các tài liệu về nghiệp vụ về Quản lí bán hàng và Bán hàng

√ Phỏng vấn và khảo sát thực tế về cách thức quản lí

√ Các tài liệu, video hướng dẫn cách thức mua bán, xử lí đơn hàng

Trang 8

5 Ý nghĩa và kết quả hướng tới của đề tài:

5.1 Về mặt sản phẩm (ứng dụng bán hàng):

√ Tạo ra được ứng dụng bán hàng có thể sử dụng thực thế

√ Quản lí được các công đoạn mua bán một cách nhanh chóng, hiệu quả

√ Tối ưu hóa về các chi phí về gian hàng, hiệu quả đầu tư cho các shop bán hàng

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN

1 Tìm hiểu về Flutter:

1.1 Flutter là gì:

√ Flutter là mobile UI framework của Google để tạo ra các giao diện chất lượng cao trêniOS và Android trong khoảng thời gian ngắn Flutter hoạt động với những code sẵn có được sử dụng bởi các lập trình viên, các tổ chức

√ Flutter hoàn toàn miễn phí và cũng là mã nguồn mở

1.2 Tại sao lại là Flutter?

√ Nếu bạn đang tìm kiếm các phương pháp thay thế để phát triển ứng dụng Android, bạn nên cân nhắc thử Flutter của Google, một framework dựa trên ngôn ngữ lập trình Dart

√ Các ứng dụng được xây dựng với Flutter hầu như không thể phân biệt với những ứng dụng được xây dựng bằng cách sử dụng Android SDK, cả về giao diện và hiệu suất Hơn nữa, với những tinh chỉnh nhỏ, chúng có thể chạy trên thiết bị iOS

√ Chạy ở 60 fps, giao diện người dùng được tạo ra với Flutter thực thi tốt hơn nhiều so với những ứng dụng được tạo ra với các framework phát triển đa nền tảng khác chẳng hạn như React Native và Ionic Một số lí do khiến bạn có thể hứng thú với Flutter:

1. Flutter sử dụng Dart, một ngôn ngữ nhanh, hướng đối tượng với nhiều tính năng hữu ích như mixin, generic, isolate, và static type

2. Flutter có các thành phần UI của riêng nó, cùng với một cơ chế để kết xuất chúng trên nền tảng Android và iOS Hầu hết các thành phần giao diện người dùng, đều sẵn dùng, phù hợp với các nguyên tắc của Material Design

3. Các ứng dụng Flutter có thể được phát triển bằng cách4 sử dụng IntelliJ IDEA, một IDE rất giống với Android Studio

Trang 10

1.3 Đặc điểm nổi bật:

√ Fast Development: Tíng năng Hot Reload hoạt động trong milliseconds để hiện thị giao diện tới bạn Sử dụng tập hợp các widget có thể customizable để xây dựng giao diện trong vài phút Ngoài ra Hot Reload còn giúp bạn thêm các tính năng, fix bug tiết kiệm thời gian hơn mà không cần phải thông qua máy ảo, máy android hoặc iOS

√ Expressive and Flexible UI: Có rất nhiều các thành phần để xây dựng giao diện của Flutter vô cùng đẹp mắt theo phong cách Material Design và Cupertino, hỗ trợ nhiều các APIs chuyển động, smooth scrolling

√ Native Performance: Các widget của fluter kết hợp các sự khác biệt của các nền tảng

ví dụ như scrolling, navigation, icons, font để cung cấp một hiệu năng tốt nhất tới iOS và Android

1.4 Khác biệt so với “anh cả” Android ?

Chắc hẳn không ít người đang thắc mắc, chẳng phải Google đã có bộ SDK cho di động,

có tên gọi Android rồi hay sao Nhưng với Google, thế giới mobile là quá rộng chỉ với một giải pháp duy nhất là Android Với việc ra mắt phiên bản beta 1 này, giờ đây họ có trong tay hai bộ SDK cho ứng dụng di động: Android và Flutter Và điểm khác biệt cơ bản giữa Flutter và Android: tạo ra các ứng dụng chạy trên cả iOS và Android

Là một bộ SDK đa nền tảng, các ứng dụng Flutter có thể hoạt động trên cả iOS và Android Nó như một thủ thuật khôn khéo để tương thích được với framework UI trên cả hai hệ điều hành này Các ứng dụng Flutter không biên dịch trực tiếp với các ứng dụng native của Android và iOS

Thay vào đó, chúng chạy trên engine render Flutter (được viết bằng C++) và Flutter Framework (được viết bằng Dart, cũng như các ứng dụng Flutter), cả hai bộ này đều được đóng gói cùng với mọi ứng dụng Sau đó bộ SDK sẽ đóng gói lại vào trong một ứngdụng để sẵn sàng chạy trên mỗi nền tảng Bạn tạo ra ứng dụng của mình, một engine mới

sẽ chạy các đoạn code của Flutter, và các đoạn code native vừa đủ để nền tảng Flutter chạy trên cả Android và iOS

Trang 11

Đóng gói cả một engine đi kèm cùng ứng dụng sẽ làm cho kích thước bộ cài đặt lớn hơn hẳn Trang Hỏi đáp của Flutter cho biết, một ứng dụng “trống” thông thường sẽ chỉ khoảng 6-7MB trên Android, vì vậy dù là ứng dụng nào, phần kích thước tăng lên cũng làrất nhiều Nhưng lợi ích của việc này là các ứng dụng Flutter sẽ rất nhanh.

Flutter được thiết kế từ đầu để đạt tới tốc độ khung hình 60fps Trong khi đây không phải

là một con số hiếm gặp trên iOS, nhưng với Android, bạn có thể cảm thấy sự khác biệt rõ rệt ngay lập tức Cũng nhờ việc xuất xưởng cùng với cả một nền tảng cho ứng dụng của mình, các nhà phát triển sẽ tránh được nhiều vấn đề về sự phân mảnh của Android

2 Firebase:

2.1 Firebase là gì ?

Firebase là một nền tảng để phát triển ứng dụng di động và trang web, bao gồm các API đơn giản và mạnh mẽ mà không cần backend hay server.Nó còn giúp các lập trình viên rút ngắn thời gian triển khai và mở rộng quy mô của ứng dụng mà họ đang phát triển.Firebase là dịch vụ cơ sở dữ liệu hoạt động trên nền tảng đám mây – cloud Kèm theo đó

là hệ thống máy chủ cực kỳ mạnh mẽ của Google Chức năng chính là giúp người dùng lập trình ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu Cụ thể là nhữnggiao diện lập trình ứng dụng API đơn giản Mục đích nhằm tăng số lượng người dùng và thu lại nhiều lợi nhuận hơn

Đặc biệt, còn là dịch vụ đa năng và bảo mật cực tốt Firebase hỗ trợ cả hai nền tảng Android và IOS Không có gì khó hiểu khi nhiều lập trình viên chọn Firebase làm nền tảng đầu tiên để xây dựng ứng dụng cho hàng triệu người dùng trên toàn thế giới

2.2 Lịch sử phát triển Firebase:

Gần một thập niên trước, Firebase ra đời với tiền thân là Envolve Đây là một nền tảng đơn giản chuyên cung cấp những API cần thiết để tích hợp tính năng chat vào trang web Bên cạnh ứng dụng nhắn tin trực tuyến, Envolve còn được người dùng sử dụng để truyền

và đồng bộ hóa dữ liệu cho những ứng dụng khác như các trò chơi trực tuyến,… Do đó,

Trang 12

các nhà sáng lập đã tách biệt hệ thống nhắn tin trực tuyến và đồng bộ dữ liệu thời gian thực thành hai phần riêng biệt.

Trên cơ sở đó, năm 2012, Firebase ra đời với sản phẩm cung cấp là dịch vụ a-Service Tiếp đến, vào năm 2014, Google mua lại Firebase và phát triển nó thành một dịch vụ đa chức năng được hàng triệu người sử dụng cho đến hiện nay

Backend-as-2.3 Cách thức hoạt động của Firebase:

2.3.1 Firebase realtime database:

Khi đăng ký một tài khoản trên Firebase để tạo ứng dụng, bạn đã có một cơ sở dữ liệu thời gian thực Dữ liệu bạn nhận được dưới dạng JSON Đồng thời nó cũng luôn được đồng bộ thời gian thực đến mọi kết nối client

Đối với các ứng dụng đa nền tảng, tất cả các client đều sử dụng cùng một cơ sở dữ liệu

Nó được tự động cập nhật dữ liệu mới nhất bất cứ khi nào các lập trình viên phát triển ứng dụng Cuối cùng, tất cả các dữ liệu này được truyền qua kết nối an toàn SSL có bảo mật với chứng nhận 2048 bit

Trong trường hợp bị mất mạng, dữ liệu được lưu lại ở local, vì thế khi có mọi sự thay đổi nào đều được tự động cập nhật lên Server của Firebase Bên cạnh đó, đối với các dữ liệu

ở local cũ hơn với Server thì cũng tự động cập nhật để được dữ liệu mới nhất

2.3.2 Fire Authentication:

Hoạt động nổi bật của Firebase là xây dựng các bước xác thực người dùng bằng Email, Facebook, Twitter, GitHub, Google Đồng thời cũng xác thực nặc danh cho các ứng dụng.Hoạt động xác thực có thể giúp thông tin cá nhân của người sử dụng được an toàn và đảmbảo không bị đánh cắp tài khoản

2.3.3 Firebase hosting:

Firebase cung cấp các hosting được phân phối theo tiêu chuẩn SSL từ mạng CDN

Trang 13

CDN viết tắt của Content Delivery Network là mạng lưới máy chủ lưu giữ bản sao của

các nội dung tĩnh bên trong website và phân phối đến nhiều máy chủ PoP Mạng lưới máy chủ CDN được đặt ở khắp mọi nơi trên toàn cầu Từ PoP (Points of Presence), dữ liệu sẽ tiếp tục được gửi đến người dùng cuối Thông qua CDN, bản sao nội dung trên máy chủ gần nhất sẽ được trả về cho người dùng khi họ truy cập website

2.4 Ưu điểm của Firebase:

2.4.1 Triển khai ứng dụng nhanh chóng:

Bởi không phải quan tâm đến phần backend cùng các API tốt, hỗ trợ đa nền tảng,

Firebase tiết kiệm rất nhiều thời gian quản lý và đồng bộ tất cả dữ liệu cho người dùng Song song đó, nó còn cung cấp hosting và hỗ trợ xác thực thông tin khách hàng khiến việc triển khai ứng dụng nhanh chóng hơn

2.4.2 Bảo mật:

Hoạt động trên nền tảng đám mây cloud, sử dụng kết nối thông qua giao thức bảo mật SSL và cho phép phân quyền người dùng cơ sở dữ liệu bằng Javascript, các đặc điểm nàycủa Firebase giúp nâng cao độ bảo mật cho các ứng dụng

2.4.3 Sự ổn định:

Hầu hết các ứng dụng trên nền tảng Firebase luôn hoạt động ổn định vì chúng được viết

dựa trên nền tảng cloud cung cấp bởi Google Hơn nữa, nhờ Firebase mà việc nâng cấp hay bảo trì Server cũng diễn ra khá đơn giản mà không cần phải dừng lại

2.5 Nhược điểm của Firebase:

“Firebase” chính là phần Realtime Database, đúng hơn chỉ là phần Database Cơ sở dữ liệu của họ được tổ chức theo kiểu trees, parent-children, không phải là kiểu Table nên những ai đang quen với SQL có thể sẽ gặp khó khăn từ mức đôi chút tới khá nhiều

Trang 14

2.7 Các dịch vụ của Firebase:

2.7.1 Nhóm công cụ Firebase Develop & Test Your App:

Nhóm công cụ này – hay còn gọi là công cụ phát triển và kiểm thử các ứng dụng được thiết kế, bao gồm các dịch vụ nổi bật sau:

Realtime Database

Realtime Database: là dịch vụ lưu trữ và đồng bộ dữ liệu người dùng thời gian thực Có

hỗ trợ cho Android, IOS, Web, C++, Unity và Xamarin Người dùng có thể lưu trữ và lấy

dữ liệu từ máy chủ rất dễ dàng

Crashlytics

Crashlytics: là hệ thống theo dõi và lưu trữ thông tin lỗi của ứng dụng Các thông tin lỗi

sẽ được thu thập triệt để và trình bày hợp lý Từ mỗi chu trình hoạt động đến khi xảy ra lỗi

Cloud Firestore

Cloud Firestore: là dịch vụ lưu trữ và đồng bộ dữ liệu giữa người dùng và thiết bị quy

mô toàn cầu Dịch vụ sử dụng NoSQL được lưu trữ trên hạ tầng cloud

Trang 15

Test Lab for Android

Test Lab for Android: là công cụ tự động chạy thử và tùy chỉnh cho ứng dụng trên các thiết bị ảo và vật lý của Google cung cấp

tới Google BigQuery để phân tích tùy chỉnh

Cloud Messaging

Cloud Messaging là dịch vụ gửi tin, thông báo miễn phí đến user trên nền tảng Android, IOS và Web Bạn có thể gửi tin nhắn đến các nhóm thiết bị, chủ đề hoặc phân đoạn ngườidùng cụ thể Đây là công cụ gửi hàng tỷ thư mỗi ngày trên ứng dụng lớn nhỏ

Predictions

Là công cụ tạo ra nhóm người dùng năng động dựa trên hành vi dự đoán Họ là đối tượngnhắm mục tiêu trong các sản phẩm khác như thông báo, cấu hình từ xa…

Firebase Dynamic Links

Được áp dụng trên Android, IOS và Web, dịch vụ này sử dụng liên kết động để cung cấp trải nghiệm người dùng, hỗ trợ web di động thúc đẩy chuyển đổi ứng dụng gốc, người dùng chia sẻ người dùng, các chiến dịch xã hội và tiếp thị…

Trang 16

Remote Config

Là dịch vụ tùy chỉnh cách ứng dụng khi hiển thị cho mỗi người dùng Nó được dùng để thay đổi giao diện, triển khai dần dần các tính năng, chạy thử nghiệm A/B, cung cấp nội dung tùy chỉnh cho người dùng hoặc thực hiện các cập nhật khác mà không cần triển khaiphiên bản mới nhất từ bảng điều khiển

Invites

Là công cụ cho phép người dùng chia sẻ mã giới thiệu, nội dung yêu thích trên ứng dụng qua email và SMS Dịch vụ này kết hợp với Google Analytics for Firebase để bạn biết thời điểm người dùng mở hay cài đặt ứng dụng qua lời mời

App Indexing

Dịch vụ tích hợp với công cụ tìm kiếm Google giúp thu hút người dùng đã sử dụng các ứng dụng trước

AdMob

Đây là công cụ hiển thị quảng cáo hấp dẫn giúp lập trình viên kiếm tiền hiệu quả Ngoài

ra, dịch vụ này có thể thực hiện các chiến lược kiếm tiền trên lớp bậc nhất và tối đa hóa doanh thu do mỗi người dùng tạo ra

AdWords

AdWords giúp có được thông tin và thu hút người dùng Điều này thực hiện bằng cách chạy các quảng cáo trên tìm kiếm, hiển thị và video Ngoài ra, bạn có thể cải thiện nhắm mục tiêu quảng cáo, tối ưu hiệu suất chiến dịch của bạn

Trang 17

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH USECASE

1 Sơ đồ Use case mức tổng quát:

1.1 Nhân viên:

Trang 18

1.2 Quản lí:

Trang 19

2 Danh sách các Use case:

3 Thêm/ xóa/ sửa sản phẩm Thêm/ xóa/ sửa thông tin sản phẩm vào

danh sách các sản phẩm

4 Thêm/ sửa/ xóa tài khoản Thêm/ xóa/ sửa thông tin tài khoản của hệ

thống quản lí

5 Thêm/ sửa/ xóa thể loại Thêm/ xóa/ sửa thông tin thể loại vào danh

sách danh sách các thể loại mô hình

6 Thêm/ sửa/ xóa danh mục Thêm/ xóa/ sửa thông tin thương hiệu vào

danh sách các thể loại mô hình

7 Thêm/ sửa/ xóa quảng cáo Thêm/ xóa/ sưa thông tin quảng cáo vào

danh sách quảng cáo

8 Xem thông tin của các đơn hàng Xem thông tin của danh sách đơn hàng và

chi tiết đơn hàng đó

9 Tìm kiếm – Thống kê đơn hàng Tìm kiếm và thống kê các đơn hàng trong

một ngày hoặc khoảng ngày nhất định

3 Đặc tả Use case:

3.1 Use case đăng nhập:

Use case đăng nhập

Mô tả Nhân viên/quản lí đăng nhập vào tài khoản

Tác nhân Nhân viên/quản lí

Luồng chính Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Nhân viên/quản lí đến trang đăng nhập

2 Hiển thị form đăng nhập cho nhân viên

Trang 20

3 Điền tên tài khoản và mật khẩu vào form

4 Kiểm tra tên tài khoản và mật khẩu

5 Chuyển đến trang chủ của trang quản lí

Luồng thay thế

A1 Người dùng nhập sai tài khoản, mật khẩu

5 Yêu cầu đăng nhập lạiQuay lại bước 2

Điều kiện trước Phải là nhân viên/quản lí của cửa hàng và có tài khoản trên hệ

thốngĐiều kiện sau Đã đăng nhập vào hệ thống

3.2 Use case đăng xuất:

Use case đăng xuất

Mô tả Nhân viên/quản lí thoát khỏi tài khoản của mình trên hệ thốngTác nhân Nhân viên/quản lí

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Nhân viên/quản lí nhấn chọn đăng xuất

2 Hiển thị về trang đăng nhập

Luồng thay thế

Điều kiện trước Đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Đăng xuất tài khoản trên hệ thống

3.3 Use case thêm/ sửa/ xóa sản phẩm:

Use case thêm/ sửa/ xóa sản phẩm

Mô tả Nhân viên/quản lí thực hiện thêm/ sửa/ xóa sản phẩm

Tác nhân Nhân viên/quản lí

Luồng chính Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

Trang 21

1 Chọn mục quản lí sản phẩm 2 Hiển thị giao diện danh sách

sản phẩm

3 Chọn nút thêm sản phẩm 4 Hiển thị giao diện thêm sản

phẩm

5 Nhập thông tin sản phẩm muốn thêm

6 Chọn nút đồng ý thêm 7 Kiểm tra hợp lệ các thông tin

sản phẩm

8 Lưu vào cơ sở dữ liệu

Luồng thay thế

A1 Thông tin sản phẩm không hợp lệ

8 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệQuay lại bước 4

A2 Sửa thông tin sản phẩm

3 Chọn nút sửa thông tin sản phẩmHiển thị giao diện sửa thông tin sản phẩm Quay lại bước 7

A3 Xóa sản phẩm

3 Chọn nút xóa sản phẩmXóa sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu và cập nhật danh sách trên giao diện quản lí

Điều kiện trước Nhân viên/quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

3.4 Use case thêm/ sửa/ xóa tài khoản:

Use case thêm/ sửa/ xóa tài khoản

Mô tả Quản lí thực hiện thêm/ sửa/ xóa tài khoản

Tác nhân Quản lí

Trang 22

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Chọn mục quản lí tài khoản 2 Hiển thị giao diện danh sách

A1 Thông tin sản phẩm không hợp lệ

8 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệQuay lại bước 4

A2 Sửa thông tin tài khoản

3 Chọn nút sửa thông tin tài khoảnHiển thị giao diện sửa thông tin tài khoản Quay lại bước 7

A3 Xóa tài khoản

3 Chọn nút xóa tài khoảnXóa tài khoản khỏi cơ sở dữ liệu và cập nhật danh sách trên giao diện quản lí

Điều kiện trước Quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

3.5 Use case thêm/ sửa/ xóa thể loại:

Use case thêm/ sửa/ xóa thể loại

Mô tả Nhân viên/quản lí thực hiện thêm/ sửa/ xóa thể loại

Tác nhân Nhân viên/quản lí

Trang 23

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Chọn mục quản lí thể loại 2 Hiển thị giao diện danh sách

A1 Thông tin thể loại không hợp lệ

8 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệQuay lại bước 4

A2 Sửa thông tin thể loại

3 Chọn nút sửa thông tin thể loạiHiển thị giao diện sửa thông tin thể loạiQuay lại bước 7

A3 Xóa thể loại

3 Chọn nút xóa thể loạiXóa thể loại khỏi cơ sở dữ liệu và cập nhật danh sách trên giao diệnquản lí

Điều kiện trước Nhân viên/quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

3.6 Use case thêm / sửa/ xóa danh mục:

Use case thêm/ sửa/ xóa danh mục

Trang 24

Tác nhân Nhân viên/quản lí

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Chọn mục quản lí danh mục 2 Hiển thị giao diện danh sách

A1 Thông tin danh mục không hợp lệ

8 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệQuay lại bước 4

A2 Sửa thông tin danh mục

3 Chọn nút sửa thông tin danh mụcHiển thị giao diện sửa thông tin danh mụcQuay lại bước 7

A3 Xóa danh mục

3 Chọn nút xóa thể loạiXóa danh mục khỏi cơ sở dữ liệu và cập nhật danh sách trên giao diện quản lí

Điều kiện trước Nhân viên/quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

3.7 Use case thêm / sửa/ xóa quảng cáo:

Use case thêm/ sửa/ xóa quảng cáo

Trang 25

Mô tả Quản lí thực hiện thêm/ sửa/ xóa quảng cáo

Tác nhân Quản lí

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Chọn mục quản lí quảng cáo 2 Hiển thị giao diện danh sách

A1 Thông tin quảng cáo không hợp lệ

8 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệQuay lại bước 4

A2 Sửa thông tin quảng cáo

3 Chọn nút sửa thông tin quảng cáoHiển thị giao diện sửa thông tin quảng cáoQuay lại bước 7

A3 Xóa quảng cáo

3 Chọn nút xóa quảng cáoXóa quảng cáo khỏi cơ sở dữ liệu và cập nhật danh sách trên giao diện quản lí

Điều kiện trước Quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

Trang 26

3.8 Use case xem thông tin các đơn hàng:

Use case xem thông tin đơn hàng

Mô tả Nhân viên/quản lí xem thông tin của các đơn hàng

Tác nhân Nhân viên/quản lí

Luồng chính

Hành vi của tác nhân Hành vi của hệ thống

1 Chọn mục quản lí đơn hàng 2 Hiển thị giao diện danh sách

các đơn hàng

Luồng thay thế

A1 Xem thông tin chi tiết của một đơn hàng

3 Chọn mục xem thông tin chi tiết của một đơn hàng

4 Hiển thị cửa sổ thông tin chi tiết của đơn hàng

5 Chọn close để đóng cửa sổ thông tin chi tiết đơn hàngĐiều kiện trước Nhân viên/quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

3.9 Use case tìm kiếm, thống kê các đơn hàng:

Use case tìm kiếm – thống kê đơn hàng

Mô tả Quản lí tìm kiếm – thống kê các đơn hàng

A1 Chọn một ngày nhất định muốn xuất thông tin các đơn hàng

3 Chọn một ngày nhất định muốn xuất thông tin các đơn hàng

4 Tìm kiếm thông tin đơn hàngQuay lại bước 4

Điều kiện trước Quản lí đã đăng nhập vào hệ thống

Trang 27

Điều kiện sau Thực hiện các thao tác thành công

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1 Sơ đồ lớp:

1.1 Sơ đồ lớp mức phân tích:

Trang 28

1.2 Danh sách các lớp đối tượng:

STT Tên lớp

1 Users (nhân viên/quản lí)

2 Sliders

Trang 29

Lưu thông tin tài khoản của

nhân viên/quản lí trong hệ

thống quản lí

1.3.2 Lớp Sliders:

Lưu thông tin quảng cáo

trong hệ thống quản lí

Trang 30

isActive Trạng thái của quảng cáo

1.3.3 Lớp Brands:

Lưu thông tin về thể loại

sách trong hệ thống quản lí

brandName Tên thể loại/thương hiệubrandAddress Địa chỉ của thương hiệubrandPhoneNumber Số điện thoại liên lạc brandImage Hình ảnh thể loại/thương

hiệu

1.3.4 Lớp Categories:

Lưu thông tin danh mục

Trang 31

1.3.5 Lớp Products:

Lưu thông tin sản phẩm

Lưu thông tin giỏ hàng

Lưu thông tin hóa đơn

trong hệ thống quản lí

informationPersonal Thông tin khách hàng

Trang 32

products Danh sách các sản phẩm

1.3.8 Lớp Favourite:

Lưu thông tin hóa đơn

Lưu thông tin hóa đơn

trong hệ thống quản lí

replyContent Phản hồi bình luận

2 Sơ đồ tuần tự:

2.1 Đăng nhập/ đăng xuất:

Trang 33

2.2 Thêm tài khoản:

Trang 34

2.3 Sửa thông tin tài khoản:

Ngày đăng: 05/09/2021, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH USECASE - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
3 MÔ HÌNH USECASE (Trang 17)
danh sách các thể loại mô hình - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
danh sách các thể loại mô hình (Trang 19)
2. Danh sách các Use case: - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
2. Danh sách các Use case: (Trang 19)
sliderImage Hình ảnh quảng cáo - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
slider Image Hình ảnh quảng cáo (Trang 29)
productImage Hình ảnh sản phẩm - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
product Image Hình ảnh sản phẩm (Trang 31)
CHƯƠNG 7: BẢNG KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC - TÌM HIỂU FLUTTER và xây DỰNG ỨNG DỤNG bán mô HÌNH
7 BẢNG KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w