2.3.2 Quản lý Menu CRUD Lưu trữ thông tin thực đơn, các món ăn trong hệ thống 2.3.3 Quản lý nhà cửa hàng CRUD Lưu trữ thông tin danh sách các tầng, bàn trong hệ thống 2.3.4 Tạo Hoá đơn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Sau quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ phần mềm trường Đại học Công nghệ Thông tin chúng em đã được trang bị các kiến thức cơ bản, các kỹ năng thực tế để có thể hoàn thành đồ án môn học của mình
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Thái Thuỵ Hàn Uyển đã quan tâm, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho chúng em trong suốt thời gian học tập môn Đồ
án 1
Trong quá trình làm đồ án môn không tránh khỏi được những sai sót, chúng em mong nhận được sự góp ý của quý thầy và các bạn để được hoàn thiện hơn
TP Hồ Chí Minh, 22 tháng 1, năm 2021
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
1 THÔNG TIN CHUNG 6
1.1 T ÊN ĐỀ TÀI 6
1.2 G IỚI T HIỆU ĐỀ TÀI 6
1.3 C ÔNG NGHỆ VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 6
1.4 T HÔNG TIN NHÓM 6
2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI 7
2.1 M ỤC TIÊU 7
2.2 N ỘI DUNG ĐỀ TÀI 7
2.2.1 T ÌM HIỂU F LUTTER 7
2.2.2 POS SYSTEM ( POINT - OF - SALE ) 9
2.3 M Ô TẢ CHỨC NĂNG DỰ ÁN 9
2.3.1 Q UẢN LÝ THÔNG TIN NHÂN VIÊN (CRUD) 9
2.3.2 Q UẢN LÝ M ENU (CRUD) 9
2.3.3 Q UẢN LÝ NHÀ CỬA HÀNG (CRUD) 9
2.3.4 T ẠO H OÁ ĐƠN VÀ T HANH TOÁN 9
2.3.5 T HỐNG KÊ DOANH THU 10
2.3.6 Q UẢN LÝ K HO HÀNG (CRUD) 10
2.3.7 X EM LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG (CRUD) 10
3 BẢNG KẾ HOẠCH VÀ QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 11
4 SƠ ĐỒ USECASE 15
4.1 D ANH SÁCH ACTOR 16
4.2 D ANH SÁCH USECASE 16
Trang 54.3 Đ ẶC TẢ USECASE 18
4.3.1 Đ ĂNG NHẬP 18
4.3.2 Đ ĂNG XUẤT 19
4.3.3 Q UẢN LÝ THÔNG TIN 20
4.3.4 C HỈNH SỬA THÔNG TIN 21
4.3.5 X EM NHÂN VIÊN LÀM TRONG NGÀY 22
4.3.6 Q UẢN LÝ NHÂN VIÊN 23
4.3.7 T HÊM NHÂN VIÊN 23
4.3.8 C HỈNH SỬA THÔNG TIN NHÂN VIÊN 24
4.3.9 X OÁ NHÂN VIÊN 26
4.3.10 Q UẢN LÝ KHU VỰC 27
4.3.11 T HÊM KHU VỰC 27
4.3.12 C HỈNH SỬA THÔNG TIN KHU VỰC 28
4.3.13 X OÁ KHU VỰC 29
4.3.14 Q UẢN LÝ BÀN 31
4.3.15 T HÊM BÀN 31
4.3.16 C HỈNH SỬA THÔNG TIN BÀN 32
4.3.17 X OÁ BÀN 33
4.3.18 Q UẢN LÝ LOẠI MÓN 35
4.3.19 T HÊM LOẠI MÓN 35
4.3.20 C HỈNH SỬA THÔNG TIN LOẠI MÓN 36
4.3.21 X OÁ LOẠI MÓN 37
4.3.22 Q UẢN LÝ MÓN 39
4.3.23 T HÊM MÓN 39
4.3.24 C HỈNH SỬA THÔNG TIN MÓN 40
4.3.25 X OÁ MÓN 42
4.3.26 X EM TRẠNG THÁI CỬA HÀNG 43
4.3.27 X EM MÓN TRONG BÀN 43
4.3.28 Đ ẶT MÓN 44
4.3.29 C HỈNH THÊM MÓN 45
4.3.30 T HANH TOÁN 45
4.3.31 T HỐNG KÊ 47
4.3.32 T HỐNG KÊ DOANH THU 47
4.3.33 T HỐNG KÊ MÓN 48
4.3.34 T HỐNG KÊ GIỜ LÀM NHÂN VIÊN 49
5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 50
6 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 51
6.1 G IAO DIỆN ĐĂNG NHẬP 51
6.2 G IAO DIỆN CHÍNH 51
6.3 G IAO DIỆN XEM NHÂN VIÊN LÀM TRONG NGÀY 52
6.4 G IAO DIỆN THÔNG TIN CÁ NHÂN 52
6.5 G IAO DIỆN QUẢN LÝ NHÂN VIÊN 52
6.6 G IAO DIỆN QUẢN LÝ KHU VỰC 53
6.7 G IAO DIỆN QUẢN LÝ BÀN 53
6.8 G IAO DIỆN QUẢN LÝ LOẠI MÓN 54
Trang 66.9 G IAO DIỆN QUẢN LÝ MÓN 54
6.10 G IAO DIỆN CỬA HÀNG 55
6.11 G IAO DIỆN CHỌN MÓN 55
6.12 G IAO DIỆN HOÁ ĐƠN 56
6.13 G IAO DIỆN THANH TOÁN 56
6.14 G IAO DIỆN ĐIỂM DANH 57
7 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 58
8 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 59
9 TÀI LIỆU KHAM KHẢO 60
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài
Phần mềm quản lý cửa hàng và kho sản phẩm
1.2 Giới Thiệu đề tài
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu được trong cuộc sống Hơn lúc nào hết, các tính năng của máy tính được khai thác một cách triệt để trong mọi lĩnh vực: kinh doanh, quản lý, thống kê,…
Đối với việc kinh doanh, việc áp dụng tin học trong quản lý bán hàng là một giải pháp đúng đắn, hiệu quả trước nhu cầu mua sắm của thị trường ngày càng tăng
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Phần mềm quản lý bán hàng” mà chúng em đang xây dựng dưới đây mong muốn thỏa mãn được nhu cầu bán hàng của cửa hàng hiện nay, cụ thể là các quán ăn Tuy nhiên việc nghiên cứu vẫn còn gặp nhiều khó khăn nên đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót, mong thầy thông cảm Chúng em xin chân thành cảm ơn!
1.3 Công nghệ và công cụ sử dụng
• IDEs: Visual Studio Code, Android Studio
• Giao diện:
o Flutter
• Version control:
o Git: git
Trang 7o Host + Issue tracker: GitHub
Flutter được Google giới thiệu là một người mới trong thế giới ứng dụng di động Không có gìngạc nhiên khi Flutter giúp các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng native đẹp mắt và giúp họ phát triển các ứng dụng đa nền tảng một cách dễ dàng
2.2.1.1 Đặt điểm nổi bật
- Fast Development: Tíng năng Hot Reload hoạt động trong milliseconds để hiện thị giao diện tới bạn Sử dụng tập hợp các widget có thể customizable để xây dựng giao diện trong vài phút Ngoài ra Hot Reload còn giúp bạn thêm các tính năng, fix bug tiết kiệm thời gian hơn
mà không cần phải thông qua máy ảo, máy android hoặc iOS
- Expressive and Flexible UI: Có rất nhiều các thành phần để xây dựng giao diện của Flutter
vô cùng đẹp mắt theo phong cách Material Design và Cupertino, hỗ trợ nhiều các APIs chuyển động, smooth scrolling
- Native Performance: Các widget của fluter kết hợp các sự khác biệt của các nền tảng ví dụ như scrolling, navigation, icons, font để cung cấp một hiệu năng tốt nhất tới iOS và
Trang 8Android
2.2.1.2 Kiến trúc Flutter
Trong Flutter, tất cả đều quy về các widget, một widget phức hợp sẽ bao gồm các widget khác bên trong Nhờ sự kết hợp linh hoạt này chúng ta có thể tạo ra bất kì ứng dụng phức tạp nào
Các tính năng tương tác sẽ được tích hợp bất cứ khi nào nhờ GestureDetector widget Trạng
thái của các widget được quản lý cập nhật bởi StatefulWidget widget Flutter cung cấp thiết kế class để bất kỳ lớp nào có thể được lập trình tùy thuộc vào độ phức tạp của tác vụ
Một vài thông tin về ngôn ngữ Dart:
- Là ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ hiểu và dễ tiếp cận
- Là ngôn ngữ lập trình được sử dụng để build lên Flutter Framework
- Nó ra đời vào năm 2011, nhắm đến việc tạo ra các ứng dụng đa nền tảng – web, mobile,
desktop và IoT
- Là ngôn ngữ tĩnh, theo hướng đối tượng (OOP), functional programming và lexical scoped - Dart như 1 sự kết hợp giữa Java và JavaScript nên khi học nó nếu ai đã có nền tảng 1 trong 2
ngôn ngữ kia thì lúc tiếp cận sẽ khá dễ
2.2.1.4 So sánh với react native
có thể định nghĩa các style cho nền tảng React Native sẽ mất khá nhiều thời gian
và đang ngày càng được phát triển, và chúng thực sự rất hữu dụng
Từ khi React Native trở lên phổ biến, đã
có rất nhiều các third-party packages được phát triển và được sử dụng rất nhiều trong ứng dụng, chúng có thể được thêm bớt một cách linh động trong ứng dụng của bạn
Trang 9Độ phổ
biến
Với khoảng 111k Github stars, Flutter đã trở thành trends trong việc phát triển Như Google đã giới thiệu về framework này Nó chắc chắn muốn trở thành một nền tảng phổ biến trong sự lựa chọn của các developer
Với 92k Github stars, React Native có lượng developer sử dụng đang nhiều hơn bởi vì lượng developer sử dụng JavaScript rất dễ dàng để sử dụng với các thư viện của React
Cộng
đồng
Từ khi Flutter mới được giới thiệu, đã có một lượng lớn các bài viết hướng dẫn được đưa lên online, trong đó có rất nhiều các tài nguyên hữu ích để có thểbắt đầu viết ứng dụng đầu tiên trên mobile app
React Native đã được phổ biến từ lâu,
vì thế cho nên nó cũng có rất nhiều cáccộng đồng để hỗ trợ online Những kỹ năng của các lập trình viên có kinh nghiệm trong JavaScript chắc chắn sẽ đưa ra giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào trong quá trình phát triển của bạn
2.2.2 POS system (point-of-sale)
Nó sử dụng cho các shop bán lẻ (retail shop), tại quầy thanh toán tiền (check out counter)
trong shop, hay là một vị trí có thể thay đổi được khi mà giao dịch xuất hiện trong loại của
môi trường kiểu này Thêm nữa, point of sale thỉnh thoảng đáp ứng giống như một hệ
thống tính tiền (electronic cash register system) PoS được sử dụng trong các nhà hàng ăn
uống, khách sạn, sân vận động, casino, nói chung nó thích hợp cho môi trường bán lẻ- tóm lại, nó là thứ phục vụ cho việc bán hàng, một điểm bán hàng trong một hệ thống bán hàng (point of sale system)
Trong đề tài này POS được xử dụng cho quán cafe
2.3 Mô tả chức năng dự án
2.3.1 Quản lý thông tin nhân viên (CRUD)
Lưu trữ thông tin nhân viên trong hệ thống
Trang 102.3.2 Quản lý Menu (CRUD)
Lưu trữ thông tin thực đơn, các món ăn trong hệ thống
2.3.3 Quản lý nhà cửa hàng (CRUD)
Lưu trữ thông tin danh sách các tầng, bàn trong hệ thống
2.3.4 Tạo Hoá đơn và Thanh toán
Thêm món ăn và xoá món ăn có trên menu cho bàn và thanh toán cho bàn đó
2.3.5 Thống kê doanh thu
Xem doanh thu theo thời gian trong quán ăn
2.3.6 Quản lý Kho hàng (CRUD)
Xem thêm, thêm và chỉnh sửa thông tin của các nguyên liệu trong quán ăn
2.3.7 Xem lịch sử hoạt động (CRUD)
Xem trạng thái các giao dịch thanh toán trong lịch sử cửa hàng
3 Bảng kế hoạch và qui trình phát triển phần mềm
SPRINT 1: PRODUCT DEMO UI
(14/10/2020 - 24/10/2020)
STT Chức năng Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành Thời gian Ghi chú
1 Tìm hiểu nghiệp vụ 14/10/2020 16/10/2020 3 ngày
Trang 142 Xây dựng api cho
Trang 154.1 Danh sách actor
Trang 161 Quản lý Người quản lý cửa hàng
hàng, có thể trung gian giữa khách hàng và quản lý
4.2 Danh sách usecase
STT Usecase Ý nghĩa
3 Quản lý thông tin
4 Chỉnh sửa thông tin Chỉnh sửa thông tin người dùng
5 Xem nhân viên làm
trong ngày
Xem số lượng nhân viên và giờ làm trong ngày của nhân viên
6 Quản lý nhân viên
7 Thêm nhân viên Thêm nhân viên vào hệ thống
8 Chỉnh sửa thông tin
nhân viên
Chỉnh sửa thông tin nhân viên trong hệ thống
9 Xoá nhân viên Xoá nhân viên khỏi hệ thống
10 Quản lý khu vực Quản lý các khu vực trong quán
11 Thêm khu vực Thêm khu vực trong quán
12 Chỉnh sửa thông tin khu vực Chỉnh sửa thông tin khu vực trong quán
13 Xoá khu vực Xoá khu vực khỏi quán
14 Quản lý bàn Quản lý bàn trong mỗi khu vực
16 Chỉnh sửa thông tin bàn Chỉnh sửa thông tin bàn trong khu vực
Trang 1717 Xoá bàn Xoá bàn khỏi khu vực
18 Quản lý loại món Quản lý loại món trong quán
19 Thêm loại món Thêm loại món trong quán
20 Chính sửa thông tin loại
21 Xoá loại món Chỉnh sửa thông tin loại món
22 Quản lý món Quản lý món trong quán
23 Thêm món Thêm món đang có hoặc sắp có cho quán
24 Chỉnh sửa thông tin món Chỉnh sửa thông tin món đang có trong quán
26 Xem trạng thái cửa hàng Xem trạng thái các bàn đang có trong quán,
các bàn đang được sử dụng và các bàn trống
27 Xem món trong bàn Xem trong bàn bất kỳ trong khu vực hoặc có
hoặc trống
29 Chỉnh thêm món Thêm món ăn cho bàn đang được sử dụng
30 Thanh toán Tính tổng tiền cho bàn đã được sử dụng
31 Thống kê
32 Thống kê doanh thu Thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm
33 Thống kê món Thống kê món đang được tiêu thụ nhiều nhất
trong quán hoặc ít nhất trong quán
34 Thống kê giờ làm nhân viên Thống kê giờ làm của nhân viên
4.3 Đặc tả usecase
4.3.1 Đăng nhập
Usecase này mô tả cách quản lý và nhân viên đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức
Trang 18Actor nhập tên và mật khẩu
Hệ thống kiểm tra thông tin tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
4.3.1.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu tên và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi
4.3.1.2 Các yêu cầu đặc biệt
Usecase này bắt đầu khi một actor mở giao diện quản lý thông tin
Actor ấn vào nút đăng xuất
4.3.2.1.2 Dòng sự kiện khác
Trang 19Không có
4.3.2.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.2.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecase này 4.3.2.4 Post condition
Nếu usecase thành công thì hệ thống xoá thông tin người dùng và chuyển đến giao diện login 4.3.2.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.3 Quản lý thông tin
Usecase này mô tả cách quản lý và nhân viên có thể xem thông tin của chính
họ 4.3.3.1 Dòng sự kiện
Usecase này bắt đầu khi actor chọn vào giao diện quản lý thông tin
4.3.3.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor mở giao diện quản lý thông tin
Actor ấn vào nút đăng xuất
4.3.3.1.2 Dòng sự kiện khác
Không có
4.3.3.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.3.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecase này 4.3.3.4 Post condition
Trang 20Nếu usecase thành công thì hệ thống chuyển đến giao diện thông tin nhân
viên 4.3.3.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.4 Chỉnh sửa thông tin
Usecase này mô tả cách quản lý và nhân viên có thể thay đổi thông tin của chính
họ 4.3.4.1 Dòng sự kiện
4.3.4.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện thông tin
Actor thay đổi các thông tin bao gồm
Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo xảy ra lỗi cho
actor 4.3.4.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.4.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecase
này 4.3.4.4 Post condition
Nếu usecase thành công thì hệ thống sẽ lưu trữ xuống cơ sở dữ liệu và thông báo chỉnh sửathành công
Hệ thống sẽ lưu các thông tin thay đổi bao gồm
- Họ tên
- Số điện thoại
- Username
Trang 21vào cơ sở dữ liệu
4.3.4.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.5 Xem nhân viên làm trong ngày
Usecase này mô tả cách quản lý xem các thông tin nhân viên làm hôm nay
4.3.5.1 Dòng sự kiện
4.3.5.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor chọn vào mục lịch làm
4.3.5.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu quá trình lấy thông tin lên có xảy ra sự cố thì hệ thống sẽ thông báo
lỗi 4.3.5.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.5.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
4.3.6 Quản lý nhân viên
Usecase này mô tả danh sách nhân viên hiện đang có trong quán ăn và các thao tác thêm, xoá
và chỉnh sửa thông tin nhân viên
4.3.6.1 Dòng sự kiện
4.3.6.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor chọn vào thông tin
Trang 22Actor chọn quản lý nhân viên
4.3.6.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
4.3.7 Thêm nhân viên
Usecase này mô tả cách quản lý có thể thêm nhân viên vào quán ăn
4.3.7.1 Dòng sự kiện
4.3.7.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện quản lý nhân viên
Actor chọn vào nút THÊM, Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện thêm nhân
viên Actor điền các thông tin cần thiết bao gồm
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
Trang 23Sau khi người dùng nhập xong thì ấn nút lúc lưu lại
4.3.7.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo xảy ra lỗi cho
actor 4.3.7.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.7.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
4.3.7.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.8 Chỉnh sửa thông tin nhân viên
Usecase này mô tả cách quản lý có thể chỉnh sửa thông tin nhân viên trong quán ăn
4.3.8.1 Dòng sự kiện
4.3.8.1.1 Dòng sự kiện chính
Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện thông tin nhân viên
Actor chọn vào nút CHỈNH SỬA, Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện chỉnh sửa thông tin nhân viên
Actor chỉnh sửa các thông tin cần thiết bao gồm
Trang 24- Họ tên
- Số điện thoại
- Username
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
Sau khi người dùng nhập xong thì ấn nút lúc lưu lại
4.3.8.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo xảy ra lỗi cho
actor 4.3.8.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.8.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
4.3.8.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.9 Xoá nhân viên
Usecase này mô tả cách quản lý có thể xoá nhân viên khỏi quán ăn
4.3.9.1 Dòng sự kiện
4.3.9.1.1 Dòng sự kiện chính
Trang 25Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện thông tin nhân
viên Actor chọn vào nút XOÁ
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo người dùng để xác nhận việc xoá nhân viên ra khỏi quán ăn
4.3.9.1.2 Dòng sự kiện khác
Không có
4.3.9.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.9.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
Usecase này bắt đầu khi một actor chọn vào thông tin
Actor chọn quản lý khu vực
4.3.10.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu quá trình lấy thông tin danh sách khu vực lên có xảy ra sự cố thì hệ thống sẽ thông báo lỗi 4.3.10.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trang 264.3.10.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện quản lý khu
vực Actor chọn vào nút THÊM, Hệ thống sẽ hiện ra giao diện thêm khu
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
Sau khi người dùng nhập xong thì ấn nút lúc lưu lại
4.3.11.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo xảy ra lỗi cho
actor 4.3.11.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trang 274.3.11.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
4.3.11.5 Điểm mở rộng
Không có
4.3.12 Chỉnh sửa thông tin khu vực
Usecase này mô tả cách quản lý có thể chỉnh sửa thông tin khu vực trong quán
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
Sau khi người dùng nhập xong thì ấn nút lúc lưu lại
Trang 284.3.12.1.2 Dòng sự kiện khác
Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo xảy ra lỗi cho
actor 4.3.12.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.12.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
- Mức lương theo giờ
vào cơ sở dữ liệu
Usecase này bắt đầu khi một actor đang trong giao diện thông tin khu
vực Actor chọn vào nút XOÁ
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo người dùng để xác nhận việc xoá khu vực ra khỏi quán ăn
4.3.13.1.2 Dòng sự kiện khác
Không có
Trang 294.3.13.2 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4.3.13.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
4.3.14.3 Điều kiện tiên quyết
Người sử dụng hoặc actor là quản lý cần phải được đăng nhập trước đó để thực hiện usecasenày
4.3.14.4 Post condition
Nếu usecase thành công thì hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách bàn đang có trong