Cùng với nó là sự ra đời của hàng loạt các công nghệ và chuẩn kết nối, hệ điều hành mã nguồn mở cho phép các nhà khoa học công nghệ có thể tùy ý lựa chọn và xây dựng các thiết bị cầm tay
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HÀ THỊ THU HOÀI
TÌM HIỂU ANDROID VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TRÊN THIẾT BỊ CẦM TAY CHO NGƯỜI HỌC
Mã số: 60 48 01 Chuyên ngành: Khoa học máy tính
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ QUANG MINH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này,tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ
và Truyền thông Thái Nguyên
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Quang Minh đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Công nghệ và Truyền thông Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2014
Học viên
Hà Thị Thu Hoài
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Lê Quang Minh và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn Kết quả nghiên cứu là trung thực
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2014
Học viên
Hà Thị Thu Hoài
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN IV MỤC LỤC V DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC TẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG CHO THIẾT BỊ VNUPAD 4
1.1 Phương pháp tiếp cận 4
1.2 Lựa chọn thiết bị 11
1.2.1 Bộ vi xử lý 12
1.2.2 Bộ nhớ 13
1.2.3 Màn hình 13
1.2.4 Kết nối mạng 14
1.2.5 Kết nối mạng thông dụng và chức năng khác 14
1.2.6 Phụ kiện kèm theo 15
CHƯƠNG 2:TÌM HIỀU HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 16
2.1.Tổng quan về Android 16
2.1.1 Android là gì? 16
2.1.2 Lịch sử phát triển Android 16
2.1.3 Các phiên bản Android 17
2.2 So sánh hệ điều hành Android với các hệ điều hành iOS 24
CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO VNUPAD TRÊN ANDROID 26
3.1 Phát triển ứng dụng trên Android 26
3.2 Phân tích thiết kế chức năng ghi chép thông minh 27
3.2.1 Các yêu cầu của hệ thống 27
3.2.2 Phân tích chi tiết 28
3.2.3 Thiết kế hệ thống 40
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3 Mã nguồn chương trình 44
3.3.1 Lớp NoteActivity 44
3.3.2 Lớp Note 45
3.3.3 Lớp FileFragment 47
3.4 Kết quả phát triển và thử nghiệm 48
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
API Application Programming Interface
CPU Central Processing Unit
FLAC Free Lossless Audio Codec
GPS Global Positioning System
GPU graphics processing unit
HTML HyperText Markup Language
IMAP Internet Message Access Protocol
POP3 Post Office Protocol version 3
SDK Software Development Kit
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
SoC System on Chip
XHTML Extensible HyperText Markup Language
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu sử dụng của từng đối tượng 6
Bảng 1.2 So sánh cấu hình iPad 2 và iPad 3 12
Bảng 2.1 Các phiên bản của Android 17
Bảng 2.2: So sánh hệ điều hành Android với hệ điều hành iOS 25
Bảng 3.1 Các bước thực hiện chức năng mở môn học 29
Bảng 3.2 Các bước thực hiện chức năng đính kèm 30
Bảng 3.3 Các bước thực hiện chức năng tạo mới môn học 31
Bảng 3.4 Các bước thực hiện chức năng xóa bỏ môn học 32
Bảng 3.5 Các bước thực hiện chức năng tìm kiếm môn học 33
Bảng 3.6 Các bước thực hiện chức năng gán thẻ tìm kiếm môn học 34
Bảng 3.7 Các bước thực hiện chức năng tìm kiếm môn học theo thẻ 35
Bảng 3.8 Các bước thực hiện chức năng đặt lịch môn học 36
Bảng 3.9 Các bước thực hiện chức năng xóa lịch môn học 38
Bảng 3.10 Các bước thực hiện chức năng mở ứng dụng 39
Bảng 3.11 Bảng dữ liệu môn học (Note) 42
Bảng 3.12 Bảng dữ liệu thẻ tìm kiếm (Tag) 42
Bảng 3.13 Bảng dữ liệu gán thẻ tìm kiếm (AsignTag) 42
Bảng 3.14 Bảng dữ liệu lịch môn học (Calendar) 43
Bảng 3.15 Bảng dữ liệu tài liệu đính kèm (Attachment) 43
Bảng 3.16: Kịch bản kiểm tra chức năng 48
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cổng VGA 7
Hình 1.2 Cổng HDMI 8
Hình 1.3: Mô hình phát triển sản phẩm nhúng 11
Hình 1.4 Hệ thống bộ vi xử lý A5X cho iPad3 13
Hình 3.1 Các trạng thái của Activity 27
Hình 3.2 Biểu đồ các trường hợp sử dụng của hệ thống 28
Hình 3.3 Kịch bản và biểu đồ mở môn học để ghi chép 29
Hình 3.4 Kịch bản và biểu đồ đính kèm tài liệu vào môn học 30
Hình 3.5 Kịch bản và biểu đồ tạo mới một môn học để ghi chép 31
Hình 3.6 Kịch bản và biểu đồ xoá bỏ một môn học 32
Hình 3.7 Kịch bản và biểu đồ tìm kiếm môn học 33
Hình 3.8 Kịch bản và biểu đồ gán thẻ tìm kiếm cho môn học 34
Hình 3.9 Kịch bản và biểu đồ tìm kiếm môn học theo thẻ 35
Hình 3.10 Kịch bản và biểu đồ tạo lịch môn học 37
Hình3 11 Kịch bản và biểu đồ xoá lịch môn học 38
Hình 3.12 Kịch bản và biểu đồ khởi động ứng dụng 39
Hình 3.13 Màn hình ghi chép 40
Hình 3.14 Màn hình đặt lịch môn học 41
Hình 3.15 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng dữ liệu 43
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, trên thế giới đã ra đời hàng loạt các thiết bị cảm ứng, máy tính bảng có thiết kế nhỏ gọn, nhiều chức năng như: Ipad, Samsung Galaxy,… Cùng với nó là sự ra đời của hàng loạt các công nghệ và chuẩn kết nối, hệ điều hành mã nguồn mở cho phép các nhà khoa học công nghệ có thể tùy ý lựa chọn và xây dựng các thiết bị cầm tay (PDA) theo những chức năng khác nhau như: Máy tính bảng, từ điển đa ngữ, điện thoại, máy chơi game…
Viện CNTT - ĐHQGHN đã và đang tham gia vào các dự án, đề tài các cấp, trong đó có đề tài “Nghiên cứu đặc tả chức năng và thiết kế thiết bị VNUpad để truy cập thư viện số và sử dụng đa chức năng cho sinh viên ĐHQGHN” với mã đề tài: QG.12.54 Dự kiến đề tài sẽ hoàn thành vào tháng 10 năm 2014 Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu công nghệ, xây dựng được sản phẩm mẫu thử nghiệm (prototype) thiết bị cầm tay VNUpad với các tính năng: Truy cập thư viện, sổ ghi chép và một số chức năng thông dụng khác cho người học và giảng viên trong ĐHQGHN dựa trên nền hệ điều hành Android Vì vậy, việc tìm hiểu Android là cần thiết
Android là hệ điều hành trên điện thoại di động (và hiện nay là một số đầu phát HD, HD player, TV) phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux Trước đây, Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android (sau
đó được Google mua lại vào năm 2005) Các nhà phát triển viết ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java Sự ra mắt của Android vào ngày 5 tháng 11 năm 2007 gắn với sự thành lập của liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở, bao gồm 78 công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông nhằm mục đích tạo nên một chuẩn mở cho điện thoại di động trong tương lai Android là hệ điều hành do công ty Google phát triển cho các thiết bị cầm tay sẽ phù hợp với xu hướng phát triển các dịch vụ cung cấp dữ liệu và phần mềm qua internet
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các máy tính bảng có màn hình phù hợp đang là sự lựa chọn phổ biến cho việc đưa các ứng dụng gắn liền với các hoạt động đào tạo như: Đọc sách, ghi chép, học các bài giảng điện tử Tuy nhiên những máy tính bảng này vẫn đang có nhược điểm là quá đa dụng, chưa hướng tới đối tượng chuyên gia, học sinh, không phù hợp với đại đa số người học ở Việt Nam và giá thành của chúng còn tương đối cao (khoảng 700$), chính vì vậy việc thiết kế, chọn lựa các chức năng cần thiết và cấu hình phù hợp, giá thành thấp dể phục vụ cho đối tượng người học là một đề tài cấp thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn
Nhu cầu đọc sách số trên thế giới không ngừng tăng lên Xu hướng đó sớm muộn cũng vào nước ta Các công ty bán sách xuyên quốc gia lớn như Amazon, Barnes&nobles,…đã liên tục cho ra đời các thiết bị như Kindle, Nooks,… để phát hành sách điện tử Tuy nhiên, các thiết bị chỉ dùng để đọc sách, không phù hợp với người Việt Nam, cần một thiết bị điện tử có thể thay thế máy tính cá nhân, điện thoại di động và thiết bị đọc sách với các chức năng tối thiểu Trừ các sinh viên chuyên ngành về CNTT và một số ngành có yêu cầu
về máy tính, máy tính bảng đủ đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhất
Lựa chọn hệ điều hành Android cho việc phát triển các máy tính bảng, thiết bị cầm tay PDA, các thiết bị truy cập nội dung số còn gặp phải một số vấn
đề cần giải quyết như: Cần lựa chọn, rút gọn bộ nhân Android cho phù hợp, thích nghi với từng thiết bị phần cứng, việc lựa chọn các chức năng sẵn có của Android và tích hợp thêm một số chức năng theo yêu cầu và thích nghi với phần cứng
Thực hiện đề tài “Tìm hiểu Android và xây dựng ứng dụng trên thiết bị cầm tay cho người học.” là góp phần chuẩn bị cho việc xây dựng thiết bị VNUpad trong đề tài QG.12.54 kể trên
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu tổng quan về thiết bị truy cập nội dung số, nghiên cứu, thích nghi hóa hệ điều hành Android và phát triển một số ứng dụng cho đối tượng người học tại Đại học Quốc gia Hà Nội trên thiết bị VNUpad
Mục tiêu cụ thể
1 Đặc tả yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về chức năng cho thiết bị VNUpad
2 Tìm hiểu hệ điều hành Android
3 Xây dựng ứng dụng cho VNUpad trên Android
- Phần mềm Note có chức năng ghi chép cho học viên
- Phần mềm truy cập kho dữ liệu tài nguyên số
3 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, phát triển công nghệ và thực hiện thử nghiệm trên các mô hình phần cứng
5 Cấu trúc của luận văn
Tính cấp thiết của đề tài được trình bày ở phần mở đầu của luận văn Chương I của luận văn trình bày đặc tả yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về chức năng cho thiết bị VNUpad Chương này đi sâu tìm hiểu nhu cầu của người sử dụng để đưa ra các thông số kỹ thuật cũng như các chức năng cho thiết bị Chương II tìm hiểu về hệ điều hành Android Chương III Xây dựng ứng dụng cho VNUpad trên Android Ở chương này sẽ phân tích bài toán, thiết kế giao diện và đưa ra kết quả thử nghiệm
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1:
ĐẶC TẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ YÊU CẦU
VỀ CHỨC NĂNG CHO THIẾT BỊ VNUPAD
Để tích hợp Android với thiết bị phần cứng nào đó, công việc tích hợp hệ điều hành Android trở lên dễ dàng và được tiến hành theo các bước chuẩn bị phần cứng và môi trường làm viêc, thiếp lập cấu hình phần cứng, biên dịch và thử nghiệm phần cứng ta có thể thực hiện theo các phần cụ thể sau [13]:
- Yêu cầu phần cứng: Các thiết bị hỗ trợ để tích hợp được Android thành công
- Thiết lập môi trường phát triển: Cài đặt các gói cần thiết và lấy mã nguồn thông qua máy chủ
- Bắt đầu thực hiện tích hợp: Thiết lập các thành phần cốt lõi cần thiết cho thiết bị như đầu vào bàn phím và các điều khiển hiển thị
1.1 Phương pháp tiếp cận
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thế giới số nhất là các thiết bị di động máy tính thông minh, máy tính bảng trong thời gian gần đây, đã đem đến những trải nghiệm mới mẻ cho người sử dụng
Máy tính bảng với những ưu điểm về tính di động, có kết nối đa dạng, màn hình cảm ứng, giải trí tiện lợi, phong phú về ứng dụng Các nhà sản xuất
có tên tuổi cũng khuấy động phong trào bằng cách liên tục cho ra các sản phẩm
để phục vụ người tiêu dùng Đặc biệt là các nhà sản xuất đã đưa ra sự lựa chọn
mà được coi là chiếm ưu thế nhất cho thị trường hiện nay là sử dụng hệ điều hành Android cho nó Tuy nhiên những máy tính bảng này vẫn đang có nhược điểm cơ bản là quá đa dụng và chưa hướng tới đối tượng chuyên gia, học sinh, không phù hợp với đại đa số người học ở Việt Nam cụ thể là đối tượng sinh viên, giá thành của chúng còn tương đối cao (khoảng 500USD), chính vì vậy việc thiết kế, chọn lựa các chức năng cần thiết và cấu hình phù hợp, giá thành thấp để phục vụ cho đối tượng người học là việc làm cần thiết
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong các loại thiết bị di động cầm tay từ các nhà sản xuất khác nhau như Apple, Samsung, Nokia, HTC, LC, … thì mỗi nhà sản xuất lại lựa chọn cho mình các loại phần cứng, hay các bộ vi xử lý khác nhau nhằm hỗ trợ tốt các đặc tính của các dòng di động đó Vậy thì, ngoài việc khi chúng ta lựa chọn hệ điều hành, chọn các phần mềm hoặc phát triển phần mềm cho thiết thị cầm tay, thì các nhà sản xuất còn phải lựa chọn cho thiết bị đó phần cứng tốt để nó có thể phù hợp với hệ điều hành hỗ trợ và phần mềm mong đợi
Với tiêu chí đặt ra như vậy, trong khuôn khổ của luận văn này tôi có thể lấy một trường hợp cụ thể cho việc lựa chọn phần cứng cho thiết bị cầm tay để
có thể tích hợp trên hệ điều hành Android trên đó Cụ thể lựa chọn phần cứng cho thiết bị cầm tay VNUpad một định hướng phát triển thiết bị của Viện Công nghệ thông tin- Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
Với sự thuận lợi của hệ điều hành Android, cùng với nhu cầu sử dụng và
sở hữu một thiết bị cầm tay với chức năng truy cập kho tri thức nội dung số, và
hỗ trợ người học của ĐHQGHN được thuận lợi Mục đích của thiết bị cầm tay truy cập nội dung số VNUpad đưa ra có thể sử dụng internet mọi nơi và người
sử dụng có thể dùng với các mục đích chung và mục đích cá nhân như ghi chép, truy cập kho dữ liệu tài nguyên số, nghe nhạc, xem vi deo, đọc sách, trình chiếu, Dựa trên những tiêu trí đó, người phát triển phải có những lựa chọn về thiết bị sao cho phù hợp với các chức năng Với từng đối tượng người sử dụng
có thể là giáo viên hoặc sinh viên sẽ có một vài mục tiêu sử dụng như bảng 1.1 sau [2]:
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.1 Mục tiêu sử dụng của từng đối tượng
Chức năng Mục tiêu sử dụng Công nghệ Phần cứng hỗ trợ
Làm việc
Truy cập kho sách Đuôi apk, pdf, doc
RAM, memory, CPU, card Sound, cổng USB, thẻ nhớ, cổng HDMI, Wifi,
BlueTooth, Pin
Ghi chép vào thư viện Đuôi apk Tìm kiếm thông tin
từ mạng, từ thư viện Đuôi apk Thuyết trình Đuôi apk
…Về yêu cầu về phần cứng thì với ứng dụng này dung lượng bộ nhớ cũng rất nhỏ không cần phải lớn như các ứng dụng khác
ĐỌC SÁCH
VNUpad ra đời nhằm hỗ trợ người học và giáo viên có thể truy cập mạng đọc sách hoặc đọc sách offline Một số sách thông dụng thường dùng ứng dụng là word, powerpoint, excel, PDF để đọc văn bản Bên cạnh đó có một số loại phần mềm hỗ trợ thường dùng là QuickOffice Pro, Documents To Go, …chúng thường
có đuôi là apk, ta có thể cài đặt phần mềm trực tuyến, hoặc qua sao chép Yêu cầu
về phần cứng hỗ trợ là kết nối mạng, RAM, vi xử lý từ 1G trở lên
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
THUYẾT TRÌNH
Dựa trên nhu cầu sử dụng của người dùng thì thuyết trình là công việc thường hay sử dụng nhất đối với giáo viên hoặc sinh viên khi báo cáo môn học trên giảng đường Khi sử dụng thiết bị cầm tay hỗ trợ công việc này sẽ rất tiện lợi, không phải trang bị những máy tính lớn Ngoài ra phần mềm hỗ trợ cũng rất tiện lợi
ta có thể sử dụng luôn ứng dụng với phần đọc văn bản
Hiện nay các các máy tính bảng đều có kích thước nhỏ gọn, độ mỏng có thể
từ 6mm đến 8mm nên việc lựa chọn được thiết bị phù hợp hỗ trợ cho việc thuyết trình của sinh viên và giáo viên là việc rất quan trọng
Về phần cứng, khi thuyết trình người sử dụng sử dụng cáp kết nối máy tính bảng với thiết bị hiển thị, có thể là màn hình tivi hoặc máy chiếu Yêu cầu đòi hỏi thiết bị cầm tay phải có cổng VGA hoặc HDMI
Cổng VGA – Video Graphics Array: là một chuẩn hiển thị máy tính, có
thể hiển thị 256 màu, độ phân giải 640x480, 800x600, 1024x768
Hình 1.1 Cổng VGA
Đây là loại cổng tương đối dầy, không phù hợp với máy tính bảng Trong khi
đó nhu cầu thuyết trình của đối tượng sinh viên và giáo viên lại rất lớn đòi hỏi máy tính bảng phải đáp ứng được vì vậy ta phải lựa chọn một cổng khác có kích thước phù hợp hơn cho thiết bị
Cổng HDMI – High Definition Multimedia Interface, là một chuẩn kết nối
kỹ thuật số có khả năng truyền tải âm thanh, video HD chất lượng cao trên cùng một sơi cáp Độ phân giải 1080pixel và tốc độ 60 khung hình/giây
- Mini HDMI: Thường có trong các thiết bị như máy tính bảng, máy chụp hình DSRL, Card màn hình,
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Micro HDMI: Thường có trong các thiết bị như điện thoại Sony Xperia ARC, điện thoại LG, máy tính bảng và các dòng laptop ultrabook
Hình 1.2 Cổng HDMI
Về tính năng của hai cổng VGA và HDMI là như nhau, nhưng sự ra đời của HDMI mang đến nhiều tiện lợi hơn cả Thứ nhất, hỗ trợ hình ảnh, âm thanh sắc nét không bị nhiễu Thứ hai, cổng HDMI nhỏ gọn hơn VGA, điều này thích hợp hơn cho thiết bị di động cầm tay Nên đây cũng là một tiêu chuẩn để lựa chọn bo mạch
có hỗ trợ cổng HDMI và phần lớn máy tính bảng hiện nay đều sử dụng cổng HDMI
NGHE NHẠC
Với nhu cầu nghe nhạc hoặc nghe các bài học tiếng anh cho sinh viên, thì hỗ trợ tối thiểu từ phần mềm nghe nhạc phải là một số các đuôi nhạc, âm thanh phổ biến như *.mp3, *.aac, *.wma, *.wac Bên cạnh đó, cần có sự tương thích về phía phần cứng như bộ vi xử lý, card Sound, và loa Hiện tại chúng ta có một số loại chuẩn âm thanh như Mono, Stereo, Surround:
- Âm thanh Mono: là âm thanh được phát ra từ một điểm cố định, từ một nguồn âm thanh
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Âm thanh Stereo: là âm thanh từ nhiều nguồn âm được phân bổ 2 bên trái phải, có thể là từ trái qua phải hoặc từ phải qua trái
- Âm thanh Surround: là âm thanh đa chiều
Hệ thống âm thanh nhằm mô tả lại âm thanh đang nghe, và tạo cảm giác thực Tuy nhiên với thiết kế giành cho thiết bị cầm tay thì khả năng hỗ trợ âm thanh
sẽ hạn chế hơn về vị trí và kích thước Nên có thể lựa chọn cho thiết bị cầm tay loại
âm thanh Stereo có 2 kênh trái và phải, có thể phân bổ sang loa trái hoặc phải tùy theo lựa chọn Còn âm thanh đa chiều Surround hỗ trợ chủ yếu với hệ thống loa lớn,
cố định như rạp hát hoặc chiếu phim, phòng hát
XEM VIDEO
Song song với sự trợ giúp của phần mềm và phần cứng với nhu cầu nghe
nhạc và âm thanh, thì nhu cầu xem video của người học, người dạy cũng cần được
hỗ trợ Video có thể lấy file từ ngoài vào thiết bị cầm tay hoặc xem trực tuyến Khi lấy file từ ngoài vào, thiết bị có thể trợ giúp tối thiểu một số file thông dụng như
*.avi, *.mp4, *.flv, *.dat, *.wmv Với những video xem trực tuyến, thì thiết bị cần kết nối mạng và trình duyệt web
Phần cứng hỗ trợ xem video chủ yếu quan tâm thứ nhất là USB hoặc thẻ nhớ, thứ hai là kết nối mạng, thứ ba là RAM
- Với USB là một thiết bị lưu trữ dữ liệu bên ngoài, người sử dụng có thể dùng để sao chép dữ liệu (file video) từ ngoài vào thiết bị cầm tay Nhưng để làm được điều này trên thiết bị phải có ổ cắm hỗ trợ, hay nói chính xác ở đây là trên bộ
vi xử lý hỗ trợ có cổng (port) USB Ngày nay với các trang thiết bị hiện đại, các nhà sản xuất hay dùng USB 2.0 trở lên, nhằm hỗ trợ khả năng nhận và đọc thiết bị được nhanh
- Thẻ nhớ cũng là một thiết bị lưu trữ bên ngoài, nhưng nó nhỏ và gọn hơn USB, nên có thể đính kèm theo máy Nên trên bo mạch của máy thường có khe cắm Hiện tại, thẻ nhớ có dung lượng rất lớn để hỗ trợ các thiết bị cầm tay di động, thường được dùng là 16GB, 32GB, 64GB
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Kết nối mạng, khác với máy tính để bàn thiết bị di động cầm tay kết nối mạng không qua thiết bị mạng như card mạng và dây mạng, mà chủ yếu chúng kết nối mạng thông qua WiFi hoặc mạng 3G Mạng WiFi cần được hỗ trợ của bộ định tuyến không dây qua các băng tần khác nhau, chủ yếu là chuẩn không dây 802.11 a/b/g Mạng 3G thường được kết nối thông qua thuê bao của Sim hoặc từ sự tích hợp trên bo mạch
- RAM đây là thành phần không thể thiếu trên thiết bị Khả năng xử lý nhiều ứng dụng và phần mềm vào cùng một thời điểm tùy thuộc vào dung lượng bộ nhớ RAM còn trống trong thời điểm đó Nên với một thiết bị di động thì bộ nhớ RAM không bao giờ là đủ cả Nhưng bộ nhớ RAM đủ để đáp ứng như cầu trong việc sử dụng video tối thiểu là 512MB, còn xem video online thì tối thiểu cũng phải là 1GB, để có thể xem một hình ảnh đẹp
Phần mềm hỗ trợ xem video và nghe nhạc cũng là một điều đáng nói Hiện nay với hệ điều hành chạy trên thiết bị cầm tay thường hỗ trợ sẵn các trình nghe ca nhạc, xem video Trên thực tế người sử dụng có thể sử dụng phần mềm có sẵn, với giao diện đẹp mắt, nhiều tiện ích hơn, hỗ trợ nhiều file nhạc và video khác như Popcorn Player, BS Player, Mono Player,
TRÌNH DUYỆT
Trình duyệt web là một ứng dụng quan trọng, nhằm trợ giúp người học có thể tra tin tức, đọc sách, nghe nhạc, xem video trực tuyến, … Để làm được điều này thiết bị cầm tay phải có những yêu cầu về phần cứng như CPU, RAM, WiFi hoặc 3G với tốc độ thích hợp để có thể tải được hết dữ liệu và trang bị một số phần mềm ứng dụng duyệt web như Google Chorme, Opera mini,
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được đẹp và giá ứng dụng vẫn còn khá cao Hệ điều hành iOS giao diện thiết kế đẹp, tinh tế, bảo mật cao và sở hữu một ứng dụng vô cùng phong phú Không những được đánh giá rất cao về mặt giao diện sử dụng mà hầu hết những ứng dụng trên iOS cũng rất hấp dẫn với chất lượng đồ họa cao, đa dạng thể loại nhưng đây lại là
hệ điều hành độc quyền Hệ điều hành Android là hệ điều hành ứng dụng hỗ trợ phong phú, tương thích với đa cấu hình phần cứng của các nhà sản xuất
Sở dĩ thiết bị truy cập nội dung số VNUpad được đưa ra ở đây, là một máy tính bảng cầm tay, nên lựa chọn hệ điều hành Android với nhiều tính năng hỗ trợ cho máy tính bảng và tiết kiệm bộ nhớ, cũng như năng lượng Ngoài ra do đặc thù của chức năng thiết bị cần để đọc sách và hỗ trợ mạng internet, tốc độ xử lý nhanh, nên cần sự hỗ trợ của hệ điều hành có tốc độ xử lý tốt, nên lựa chọn Android 4.1 là phù hợp nhất cho thiết bị này
Thiết kế
HW, SW (3)
Thử nghiệm KIT (2)
Sản phẩm sản
xuất
(6)
Tích hợp (4)
Sản phẩm mẫu (5)
ý tưởng,
nghiên cứu
(1)
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thành của thiết bị là rất quan trọng Thiết bị VNUpad thực chất là một máy tính bảng nên ta so sánh cấu hình iPad2 và iPad3 như sau:
Bảng 1.2 So sánh cấu hình iPad 2 và iPad 3
Màn hình LED IPS 9,7 inch LED IPS 9,7 inch
Độ phân giải 1.024 x 768 pixel 2.048 x 1.536 pixel - gấp 4 lần iPad 2
Camera mặt sau 0,7 megapixel 5 megapixel
Kết nối 3G, HSPA, Wi-Fi,
Bluetooth 4G-LTE, HSPA+, Wi-Fi, Bluetooth
Thời lượng pin 10 giờ 10 giờ với mạng 3G và 9 tiếng với mạng 4G
Như vậy ta thấy lựa chọn cấu hình iPad3 cho thiết bị VNUpad là hợp lý hơn cả
1.2.1 Bộ vi xử lý
Khi nói đến bộ vi xử lý trong thiết bị di động cầm tay hiện nay thực chất là nói đến hệ thống trên chip, mà người ta hay gọi là SoC Nó là một thành phần kết hợp của nhiều thứ như CPU, chíp xử lý đồ họa GPU, RAM, trình điều khiển USB, các công nghệ hỗ trợ truy cập không dây và một số thứ khác Làm sao có thể đưa tất cả những thành phần quan trọng này trên một thiết bị cầm tay nhỏ gọn, để giảm kích thước, tiết kiệm điện năng hiệu quả, giảm chi phí lắp ráp sản phẩm
Bộ vi xử lý trên thiết bị di động cầm tay đóng vai trò như bộ não, đảm nhiệm công việc xử lý mọi tác vụ của thiết bị Trên thị trường hiện nay có một số loại vi
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xử lý thông dụng trong Tablet là A5X, ARM, Intel PDA, VIA, NVIDIA Trong trường hợp này tôi xin đề xuất sử dụng bộ vi xử lý A5X vì nó có tính năng xủ lý đồ hoạ tốt
Hình 1.4 Hệ thống bộ vi xử lý A5X cho iPad3
Ngoài cấu trúc vi xử lý ra thì tốc độ của bộ vi xử lý cũng rất quan trọng
Do đặc thù của thiết bị cần sử dụng các ứng dụng thông thường, vào Internet đọc tin tức, đọc sách và giải trí, … nên chọn tốc độ xử lý cho thiết bị khoảng trên 1GHz là đủ dùng
1.2.2 Bộ nhớ
Trong thiết bị cầm tay thì hệ điều hành được cài đặt sẽ ảnh hưởng nhiều đến dung lượng bộ nhớ Tuy nhiên đối với thiết bị cầm tay sử dụng hệ điều hành Android chỉ cần sử dụng bộ nhớ thấp hơn các hệ điều hành khác Đây là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn dung lượng bộ nhớ cho VNUpad, có thể chọn bộ nhớ khoảng 521MB hoặc hơn
Song song với bộ nhớ RAM, thiết bị cầm tay thường sử dụng bô nhớ SSD (Solid-state drive) để lưu trữ dữ liệu, chúng có ưu điểm là nhỏ gọn và truy cập tốc độ nhanh, khả năng lưu trữ đủ dùng cho các ứng dụng Ta có thể chọn lựa từ 16GB, 32GB hoặc 64GB
1.2.3 Màn hình
Đa số thiết bị cầm tay được trang bị màn hình LCD cảm ứng với công nghệ đa điểm giúp người sử dụng thuận tiện khi điều khiển, đặc biệt là cảm ứng điện dung, có độ nhạy cao, tuy nhiên có nhược điểm là chi phí cao hơn Để có
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chế độ hiển thị tốt thì độ phân giải màn hình thông thường là 1024x768, đặc biệt là thiết bị VNUpad hay sử dụng trang web thì cần được trang bị, giúp thiết
bị hiển thị rõ, độ nhạy cao, thao tác dễ dàng
1.2.4 Kết nối mạng
Kết nối mạng là điều không thể thiếu với trên thiết bị cầm tay, nên hầu hết chúng đều được hỗ trợ kết nối mạng không dây WiFi Trên thị trường hiện nay một số thiết bị cầm tay đời mới tốc độ có thể đạt tới 300Mbit/s theo chuẩn 802.11n, ngoài ra còn hỗ trợ kết nối 2G và 3G của mạng di động
Với thị trường như thế, VUNpad có thể kết nối mạng không dây WiFi 802.11 a/b/g với tốc độ 54Mbit/s Hoặc kết nối 2G là 900/1800 MHz và 3G là 2100MHz
1.2.5 Kết nối mạng thông dụng và chức năng khác
Ngoài các yêu cầu về xử lý, bộ nhớ, màn hình thì VNUpad cần có một số kết nối thông dụng và chức năng cơ bản hỗ trợ sinh viên, giáo viên có thể sao chép, nghe, và xem video, … hoặc có thể trình chiếu
- USB: cổng kết nối chuẩn USB
- HDMI: cổng kết nối chuẩn HDMI cho ra hình ảnh và âm thanh chất lượng cao
- Memory card: Khe cắm hỗ trợ thẻ nhớ
- SIM card: khe cắm Sim để hỗ trợ mạng 2G, 3G
- Headphone: Cổng kết nối tai nghe
- Microphone: Cổng kết nối Micro
Một số các chức năng
- Camera: hỗ trợ quay phim, chụp ảnh
- Audio/Video: hỗ trợ các tập tin Audio như mp3, acc, wav, và tập tin video
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Gửi Email
- Chat
- Xử lý tập tin văn bản Word, Excel, Powerpoint, PDF
- Xem video, nghe nhạc, trò chơi,
1.2.6 Phụ kiện kèm theo
Phụ kiện kèm theo với thiết bị cầm tay thường có bộ sạc, tai nghe, dây kết nối USB
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2:
TÌM HIỀU HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Trong chương này đưa ra một số mô tả tổng quan hệ điều hành Android, lịch sử phát triển, các phiên bản
2.1.Tổng quan về Android
2.1.1 Android là gì?
Android là một hệ điều hành mã nguồn mở di động kết hợp và xây dựng dựa trên các phần của nhiều dự án mã nguồn mở khác nhau được phát triển bởi Google và Open Hadset Alliance (Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở) [4] Nền tảng chính của Android là Java, nó sử dụng thư viện Java và các ứng dụng được viết mã theo ngôn ngữ lập trình C, C++, Java Nó là ứng dụng duy nhất có hơn 700.000 ứng dụng và có nhiều các ứng dụng hơn nữa được đưa ra hàng ngày, được sử dụng trong các thiết bị điện tử, điện thoại thông minh, máy tính bảng, ipad, đồng hồ, tivi, đầu kỹ thuật số …
2.1.2 Lịch sử phát triển Android
Ban đầu, Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android sau đó được Google mua lại vào tháng 7 năm 2005 Những thành viên của Android chuyển sang làm việc tại Google gồm có Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears
và Chris White Tại Google họ đã bắt đầu phát triển nền tảng thiết bị di động dựa trên hạt nhân Linux với hệ thống mềm dẻo, linh động và có khả năng nâng cấp mở rộng cao Các nhà phát triển viết ứng dụng Android dựa trên ngôn ngữ Java Vào ngày 5 tháng 11 năm 2007 sự ra mắt của Android gắn với thành lập của Open Hadset Alliance bao gồm 78 công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động [4,10]
Ngày 9 tháng 12 năm 2008, thêm 14 thành viên mới tham gia vào dự án Android được công bố Gồm có ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc, Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, và Vodafone Group Plc
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đến tháng 10 năm 2008, Android đã bắt đầu lưu hành mã nguồn mở Google đã công bố hầu hết các mã nguồn của Android theo bản cấp giấy phép của Apache Các nhà cung cấp có thể mở rộng thương mại mà không cần chuyển thành mã nguồn mở[7]
Điểm đặc biệt của ứng dụng Android chính là các phiên bản của nó, các phiên bản này được tạo ra theo thứ tự chữ cái và đều được đặt theo một món tráng miệng nào đó Mỗi phiên bản có phiên bản phụ và được phát hành định
kỳ, các phiên bản phụ được phát hành theo các tháng khác nhau trong cùng một năm Phiên bản đầu tiên được phát hành vào tháng 11 năm 2007 và sau đó có nhiều bản cập nhật đã được thực hiện từ hệ điều hành gốc của nó, từng lỗi sửa cập nhật và bổ sung các tính năng mới tới các phiên bản trước[10]
2.1.3 Các phiên bản Android
Qua lịch sử phát triển với nhiều nấc phát triển khác nhau của Android,
hệ điều hành này đã càng ngày càng đưa ra được các phiên bản mới phù hợp với thị trường tiêu dùng nhờ vào các tính năng nổi bật của nó Bảng 2.1dưới đây sẽ mô tả cho chúng ta thấy được các cột mốc phát triển của hệ điều hành này, từ khi thành lập tới giờ [3,4]
Bảng 2.1 Các phiên bản của Android
Phiên bản Ngày tháng phát hành và các tính năng
Beta Ngày 12 tháng 11 năm 2007, phát hành gói phát triển phần
Cho phép tải về và cập nhật từ Android Market
Hỗ trợ đa nhiệm, nhắn tin tức thời, GPS, kết nối
Wi-Fi và bluetooth
Hỗ trợ Camera nhưng thiếu thay đổi độ phân giải
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của máy ảnh, chất lượng, cân bằng trắng
Thông báo cảnh báo trong thanh trạng thái option với nhạc chuông cảnh báo, hoặc bằng LED
Đồng bộ hóa Google thành nhiều ứng dụng
Hỗ trợ Google Maps với tính năng Latitude (Street View cũng như trong các hình ảnh vệ tinh), hướng dẫn lái xe sử dụng GPS
Voice Dialer cho phép quay số và đặt các cuộc gọi điện thoại mà không cần gõ tên hoặc số
Một số các ứng dụng khác bao gồm: Đồng hồ báo thức, Máy tính, màn hình chính, hình ảnh và các cài đặt tùy chọn
Android 1.1
Phát hành ngày 9 tháng 2 năm 2009, bản cập nhật này đã được phát đưa ra cho T-Mobile G1 Bản cập nhật giải quyết lỗi, thay đổi các API và bổ sung thêm một số tính năng khác:
Các chi tiết và đánh giá có sẵn khi người dùng tìm kiếm các công ty trên bản đồ
Trong cuộc gọi màn hình chờ mặc định khi sử dụng loa ngoài, cộng với khả năng để hiện / ẩn bàn phím
Hỗ trợ khả năng lưu các file đính kèm trong các tin nhắn
Máy ảnh khởi động và chụp ảnh, tích hợp thư viện ảnh nhanh hơn
Thu nhận tín hiệu GPS nhanh
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hỗ trợ tải video trực tiếp lên youtube và Picassa
Hỗ trợ tìm kiếm nhanh và tìm kiếm bằng giọng nói
Hỗ trợ độ phân giải màn hình WVGA
Sao chép / Dán và tìm kiếm trong trình duyệt
Người sử dụng có thể chọn nhiều ảnh để xóa
Pin sử dụng chỉ số
Cập nhật công nghệ hỗ trợ cho CDMA / EVDO, 802.1x, VPN, và hỗ trợ chuyển văn bản thành lời thoại
Android 2.0 (Eclair)
Ngày 26 tháng 10 năm 2009 phiên bản Android 2.0 (Eclair – bánh kẹp kem) được phát hành với các cập nhật gồm
Nhiều tài khoản email và đồng bộ danh bạ
Camera được cải thiện bao gồm hỗ trợ đèn flash và zoom kỹ thuật số, cân bằng trắng, hiệu ứng màu sắc
Bàn phím cải tiến: thích ứng với từ điển
Hỗ trợ Bluetooth 2.1
Trình duyệt giao diện người dùng mới và hỗ trợ HTML5
Cải tiến bản đồ Google Maps 3.1.2
Thêm lớp MotionEvent để theo dõi các sự kiện cảm ứng đa điểm
Android 2.0.1 được đưa ra vào ngày 3 tháng 12 năm 2009 với
Thay đổi nhỏ về API
Sửa lỗi và thay đổi hành vi nền tảng Android 2.1 (Eclair) được phát hành vào 12 tháng 1 năm
2010 với việc tu chỉnh lại lỗi và API Android 2.2 (Froyo) Ngày 20 tháng 5 năm 2010, android 2.2 (Froyo – Yaourt
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đông) được phát hành với các thay đổi gồm:
Nhiều tài khoản người dùng
Tối ưu hóa hệ điều hành về tốc độ, bộ nhớ, và hiệu năng
Android market tự động cập nhật và cài đặt các ứng dụng vào thẻ SD
Bổ sung mẹo sử dụng widget cho màn hình
Hỗ trợ cho dịch vụ Android Cloud to Device Messaging (C2DM)
Hỗ trợ đăng tải tập tin trong trình duyệt
Tăng cường hỗ trợ Microsoft Exchange
Hỗ trợ đầu nối USB và hỗ trợ Hotspot, quay số bằng giọng nói và chia sẻ liên lạc qua Bluetooth
Hỗ trợ cảm biến nhiểu hơn
Giao diện người dùng được cải tiến cho đơn giản và tốc độ truy cập nhanh hơn
Bàn phím mới hỗ trợ nhập văn bản nhanh hơn
Cải thiện tính năng sao chép / dán
Near Field Communication (NFC), cải tiến quản lý điện năng
New Download Manager, Internet Calling
Hiệu ứng âm thanh được cân bằng…
Hỗ trợ cho phát lại video WebM/VP8, và mã hóa
âm thanh AAC Tiếp đó là các phiên bản phụ được hỗ trợ cho Android 2.3 với các cập nhật:
Android 2.3.3:
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bao gồm một số cải tiến và sửa lỗi API Android 2.3.4
Hỗ trợ cho chat bằng giọng nói hoặc video bằng cách sử dụng Google Talk
Android 2.3.5
Cải thiện hiệu suất mạng cho Nexus S 4G
Cố định lỗi Bluetooth trên Samsung Galaxy S
Làm bóng hình ảnh động cho việc di chuyển danh sách
Phần mềm Camera cải tiến
Cải thiện pin hiệu quả Android 2.3.6
Cố định lỗi tìm kiếm bằng giọng nói Android 2.3.7
Giới thiệu Google Wallet hỗ trợ cho Nexus S 4G
Android 3.0
(Honeycomb)
Ngày 22 tháng 2 năm 2011 Android 3.0 (Honeycomb- tổ ong) được phát hành dựa trên nhân Linux 2.6.36 dành cho tablet.Với các tính năng mới:
Cụ thể tối ưu hóa cho máy tính bảng và các thiết bị với kích thước màn hình lớn hơn
Nhiều tab trình duyệt
Hỗ trợ giao thức vận chuyển Media / Picture
Khả năng xem album và các bộ sưu tập ở chế độ toàn màn hình khác