1. Trang chủ
  2. » Tất cả

dap-an-tu-luan-dl-8-2018

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về chính trị, chúng trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi hành chính sách cai trị chuyên chế, biến một bộ phận của giai cấp tư sản mại bản và địa chủ phong k

Trang 1

Câu 1: Anh (chị) phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam

- Phương hướng chiến lược: Tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS

Từ năm 1858, thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam, từng bước thiết lập chế độ thống trị tàn bạo, phản động của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta

-Về chính trị, chúng trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi hành chính sách cai trị chuyên chế, biến một bộ phận của giai cấp tư sản mại bản và địa chủ phong kiến thành tay sai đắc lực, tạo nên sự cấu kết giữa chủ nghĩa đế quốc và phong kiến tay sai, đặc trưng của chế độ thuộc địa

-Về kinh tế, chúng triệt để khai thác Đông Dương vì lợi ích của giai cấp tư sản Pháp, bóc lột tàn bạo nhân dân ta, thực hiện chính sách độc quyền, kìm hãm sự phát triển kinh tế độc lập của nước ta Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, vô nhân đạo, kể cả duy trì bóc lột kiểu phong kiến

-Về văn hóa - xã hội, chúng thực hiện chính sách ngu dân, khuyến khích văn hoá nô dịch, sùng Pháp, nhằm kìm hãm nhân dân ta trong vòng tăm tối, dốt nát, lạc hậu, phục tùng sự cai trị của chúng

- Về LLCM: Toàn thể dân tộc

- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản

- Phương pháp cách mạng: Bạo lực cách mạng

- CM Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

- Cương lĩnh vẫn giữ nguyên giá trị (0.5đ)

- Lấy ít nhất một trong những nội dung cụ thể của Cương lĩnh để chứng minh (0.5đ) + Nguyên nhân cơ bản dẫn tới thất bại của các phong trào đấu tranh là do những người

đứng đầu các cuộc khởi nghĩa, các phong trào chưa tìm được con đường cứu nước phản ánh đúng nhu cầu phát triển của xã hội Việt Nam

Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”? (3.5đ)

ĐVĐ: (0.25đ)

* Hoàn cảnh lịch sử: (0.5đ) Trình bày 0.25đ, phân tích 0.25đ

- Đêm 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp (0.25đ)

- Ban Thường vụ TW Đảng họp Hội nghị mở rộng ban hành Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn

Trang 2

nhau và hành động của chúng ta" (0.25đ)

* Nội dung chỉ thị:- Nhận định tình hình: Cuộc đảo chính Nhật - Pháp tạo ra cuộc khủng

hoảng chính trị sâu sắc ( 0.5đ)

- Xác định kẻ thù CM: Phát xít Nhật (0.25đ)

- Khẩu hiệu cách mạng: "Đánh đuổi phát xít Nhật" (0.25đ)

- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước trên phạm vi cả nước (0.5đ)

- Phương pháp đấu tranh: Sử dụng mọi hình thức đấu tranh (0.25đ)

- Phương châm đấu tranh: Chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ

địa.(0.25đ)

- Dự kiến thời cơ tổng khởi nghĩa:+ Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật + CM Nhật bùng nổ

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám Nguyên nhân nào quyết định nhất? Vì sao? (3.5đ)

* Kết quả, ý nghĩa

- Đập tan xiềng xích của chủ nghĩa đế quốc Pháp và phát xít Nhật, chấm rứt sự tồn tại của nhà nhà nước phong kiến

- Đánh dấu bước nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam

- Góp phần làm phong phú thêm lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (0.25đ)

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới (0.25đ)

* Nguyên nhân thắng lợi: (1.0đ) Trình bày 0.75đ, diễn giải 0.25đ

- Phát xít trên thế giới bị đánh bại, Nhật ở Đông Dương hoang mang (0.25đ)

- Đảng có đường lối đúng đắn (0.25đ)

- Có sự đoàn kết của toàn thể dân tộc (0.25đ)

- Có quá trình chuẩn bị, tập dượt của quần chúng (0.25đ)

* Nguyên nhân Sự lãnh đạo của Đảng

Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong gần 80 năm qua đã chứng minh rõ tính khoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 4: Anh (chị) trình bày nội dung Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”? Vì sao Chỉ thị xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của cách mạng nước ta? (3.5đ)

- Nội dung chỉ thị:+ Về chỉ đạo chiến lược: giải phóng dân tộc Khẩu hiệu: “Dân

Trang 3

+ Chỉ thị xác định kẻ thù chính:Thực dân Pháp xâm lược (0.5đ)

+ Chỉ thị nêu bốn nhiệm vụ: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm

lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân (0.5đ)

+ Về đối ngoại: kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù và “Độc lập về chính trị,

nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp (0.5đ)

- Đảng xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của cách mạng nước ta (1đ)

+ Hồ Chí Minh đã có sự tiên đoán từ khi xuất hiện thời cơ cách mạng tháng Tám (0.5đ)

+ Pháp thể hiện rõ giã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa Thực tế Pháp đã có

những hành động rất trắng trợn.(0.5đ)

KL

Câu 5: Anh (chị) phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ? Nguyên nhân nào quyết định nhất? Vì sao? (3.5đ)

Nguyên nhân thắng lợi:- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, một Đảng

có đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo (0.5đ)

- Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt

đồng bào yêu nước ở miền Nam, xứng đáng với danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc” (0.5đ)

- Thành quả xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa Miền Bắc vừa chiến

đấu vừa xây dựng, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn (0.5đ)

- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ

Mỹ (0.5đ)

*Nguyên nhân quyết định thắng lợi: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản

Việt Nam (0.5đ)

Vì, Đảng với đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo đã

dẫn dắt đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác (0.5đ)

Kết luận:

Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày đặc trưng của CNH thời kỳ trước đổi mới? Nguyên nhân chính dẫn tới thất bại của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là gì?

*Các đặc trưng cơ bản: (nêu 1đ, phân tích 1đ)

- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội

Trang 4

- Thiên về phát triển công nghiệp nặng.

- Gắn với cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp

- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trong nền kinh tế thị trường

- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội

*Nguyên nhân chính: xác định sai mục tiêu, bước đi (nêu 0.5đ, phân tích 0.5đ)

Kết luận 0.25đ

Câu 7: Thế nào là công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Tại sao nước ta phải tiến hành công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa?

* Khái niệm CNH, HĐH: - CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn

diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

* CNH phải gắn liền với HĐH vì:

Trên thế giới

- Khoa học công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên tiến ra

đời (trình bày 0.25 đ, phân tích 0.25đ)

- Quá trình toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ (trình bày 0.25 đ, phân tích 0.25đ)

Trong nước:

- Nền KT nông nghiệp lạc hậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các

thành tựu tiên tiến trên TG vào sản xuất (0.25đ)

- Chiến tranh kéo dài và hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề (0.25đ)

- Lũ lụt hạn hán xảy ra hàng năm, tàn phá của cải (0.25đ)

- Cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, bao cấp tồn tại nhiều bất cập (0.25đ) Kết luận (0.25)

Trang 5

Câu 8: Tại sao nói: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam chú trọng phát huy nguồn nhân lực là yếu tố căn bản và bền vững”? Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam

* CNH, HĐH ở VN chú trọng phát huy nguồn nhân lực là yếu tố căn bản và bền vững vì:

- yếu tố con người được coi là yếu tố cơ bản (trình bày 0.5 đ, phân tích 0.5đ)

- lực lượng cán bộ và khoa học công nghệ, khoa học quản lý cũng như đội ngũ

công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng (trình bày 0.5 đ, phân tích 0.5đ)

* Liên hệ thực tiễn ở VN: (1đ)

- Đầu tư cho giáo dục đào tạo

- Chính sách ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ có năng lực

Kết luận (0.25)

Câu 9 Anh (chị) trình bày nội dung CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn? Giải pháp

nào để nông nghiệp Việt Nam tiến gần hơn với CMCN 4.0?

* Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân:

+ Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp (1đ)

+ Về quy hoạch phát triển nông thôn (0.5đ)

+ Về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn (0.5đ)

Giải pháp: (1đ)

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp

- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất

- Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường

- Ứng dụng khoa học công nghệ

- Phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Cần có sự tham gia của 6 nhà: Nhà nông, nhà nước, nhà khoa học, nhà băng, nhà phân phối, nhà doanh nghiệp

Kết luận (0.25)

Trang 6

Câu 10: Anh (chị) phân tích nội dung của CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức Theo anh (chị) cần phải làm gì để phát triển kinh tế tri thức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?

Nội dung cơ bản của quá trình này là:

- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới

nhất của nhân loại (trình bày 0.25 đ, phân tích 0.25đ)

- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội (trình bày

0.25 đ, phân tích 0.25đ)

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ

(trình bày 0.25 đ, phân tích 0.25đ)

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao (trình bày 0.25 đ, phân tích 0.25đ)

* Liên hệ phát triển kinh tế tri thức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay (1đ)

- Đầu tư thích đáng những ngành, sản phẩm dựa nhiều vào tri thức

- Chế độ đãi ngộ với đội ngũ tri thức

Kết luận: (0.25đ)

Câu 11: Anh (chị) trình bày quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới? Để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta phải làm gì?

Quá trình xây dựng công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới của Đảng (2đ)

- Đại hội VI: Đảng đã cụ thể hóa các nội dung chính của công nghiệp hóa XHCN

là thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm ; hàng tiêu dùng; hàng

xuất khẩu (0.25đ)

- Đại hội VII: Đẩy mạnh CNH, HĐH và đột phá mới trong nhận thức về khái niệm

CNH,HĐH (0.5đ)

- Đại hội VIII: Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, kinh tế dần dần ổn

định (0.25đ)

- Đại hội IX – đại hội X: (0.5đ)

+ Con đường CNH có thể và cần rút ngắn thời gian

Trang 7

+ Phương hướng CNH,HĐH phải phát triển nhanh các ngành sản phẩm, lĩnh vực

có lợi thế

+ Xây dựng nề kinh tế độc lập, tư bản và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

- Đại hội XI: (0.5đ)

+ Tiếp tục đẩy mạnh CNH,HĐH phát triển nhanh

+ CNH,HĐH là của toàn dân, phát huy sức mạnh toàn dân

+ Xây dựng VN cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Để rút ngắn quá trình CNH, HĐH chúng ta phải: (1đ)

- Đẩy nhanh và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

- Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế (đi tắt đón đầu)

- Đẩy nhanh kinh tế tri thức

- Phát triển giáo dục và đào tạo

Kết luận: (0.25đ)

Câu 13: Anh (chị) hãy trình bày các đột phá về tư duy kinh tế của Đảng trước Đại hội lần VI (12/1986)? (3.5đ)

1 Nội dung: (3đ)

- Hội nghị TW 6 khóa IV – T8/1979 chủ trương “Cởi trói” cho sản xuất “bung ra”

- Chỉ thị 100- CT/TW Ban Bí thư Trung ương khóa IV (/1981)

- Chỉ thị 25 của Chính phủ

- Hội nghị TW 8 khóa V – 1985

- Tháng 8 – 1986, trong Dự thảo Báo cáo chính trị trình Đại hội VI

Nhận xét: 0,25đ

Câu 14: Anh (chị) trình bày nhận thức mới của Đảng về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, hãy giải thích bằng

ví dụ cụ thể?

1 Nội dung: 3đ

- Nhận thức về KTTT Định hướng XHCN tại Đại hội Đảng toàn quốc lần IX: (1đ) + Lần đầu tiên Đảng ta xác định nền nền kinh tế ở Việt Nam là nền KTTT định hướng

XHCN

+ Nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam là mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta trong suốt TKQĐ lên CNXH

Trang 8

- Nhận thức mới về KTTT của Đảng tại Đại hội Đảng XII:

Chú ý: Trình bày đủ nội dung sau (1đ); Trình bày kết hợp phân tích (1đ)

+ Nền KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luận của KTTT

+ Nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế

+ Lần đầu tiên coi kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế

+ Đảng xác lập vai trò, vị trí của doanh nhân và đề cao vấn đề khởi nghiệp…

2 Nhận xét (0,25đ)

Câu 15: Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Phương hướng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay?

1 Nội dung: (3đ)

- Khái niệm Thể chế KTTT định hướng XHCN (0,5đ)

Thể chế KTTT định hướng XHCN được hiểu là thể chế KTTT trong đó các thiết chế, công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng để phát triển LLSX, cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh

- Phải xây dựng thể chế KTTT định hướng XHCN vì: (0.5đ)

- Phương hướng (2.0đ)

Chú ý: Nêu đầy đủ 7 nội dung sau được 1.0đ; có phân tích 1.0đ

+ Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp

và các tổ chức sản xuất, kinh doanh

+ Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường

+ Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường

+ Hoàn thiện thể chế phát triển kinh tế vùng và liên kết vùng, quy hoạch và phân công, phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương

+ Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

+ Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội

Trang 9

Câu 16: Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là gì? Anh (chị) trình bày các yếu tố cấu

thành hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay? Làm rõ vị trí, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống đó?

2 Nội dung (3.0đ)

- Khái niệm HTCT XHCN được hiểu là hệ thống các tổ chức chính trị xã hội mà

nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mình trong xã hội (0,5 đ)

- HTCT ở Việt Nam bao gồm ba bộ phận cấu thành:

+ ĐCS Việt Nam (0,25đ)

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam (0,25đ)

+ MTTQ Việt Nam (0,25đ) và 5 tổ chức chính trị - xã hội khác (0,25đ)

- Vị tri, vai trò:

+ Đảng Cộng sản Việt Nam là trụ cột của hệ thống hệ thống chính trị, vừa là thành

viên vừa là lãnh đạo của HTCT.(0,5đ)

+ Nhà nước là trung tâm của HTCT, là bộ phận triển khai chủ trương, đường lối,

Nghị quyết của Đảng trong thực tiễn Quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.(0,5đ)

+ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội có nhiệm vụ giám sát và phản

biện.(0,5đ)

- Nhận xét: (0,25đ)

Câu 17: Anh (chị) phân tích chủ trương xây dựng, hoàn thiện Hệ thống chính trị ở Việt Nam? Liên hệ với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay?

2 Nội dung

- Xây dựng Đảng trong HTCT (có phân tích) (1đ)

+ Mục tiêu: giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng Tăng cường XDĐ trong sạch vững mạnh, Đảng phải luôn tự đổi mới, tự chỉnh đốn; Cần tập trung XDĐ về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức

+ Đổi mới phương thức lãnh đạo phải đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng

+ Kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng

Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN (Có phân tích dựa trên 5 đặc điểm của

NNPQ Việt Nam hiện nay) (1 đ):

+ Là nhà nước cuả dân, do dân và vì dân

Trang 10

+ Quyền lực nhà nước là thống nhất

+ Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật

+ Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân

+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo

- Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong HTCT ( 1đ)

+ Thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội

+ Thực hiên tốt luật MTTQVN, Thanh niên, Công Đoàn

+ Thực hiện quy chế dân chủ ở mọi cấp

3 Đánh giá chung (0,25 đ)

Câu 18 Anh (chị) trình bày đặc trưng của nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay? Vì sao phải chuyển từ nhà nước chuyên chính vô sản sang nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?

2 Nội dung

- Đặc trưng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam: (2đ)

+ Là Nhà nước của dân, do dân và vì dân,

+ Quyền lực Nhà nước là thống nhất,

+ Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật

+ Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo,

- Phải chuyển từ nhà nước chuyên chính vô sản sang nhà nước pháp quyền XHCN

+ Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử, là tinh hoa, trí tuệ của loài người,

của nền văn minh nhân loại (0,5đ)

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển nền KTTT ở nước ta (0.25đ)

+ Phù hợp với xu thế mở rộng quan hệ đối ngoại và sau này là hội nhập quốc tế

3 Nhận xét (0,25 đ)

Câu 19: Anh (chị) trình bày những nội dung cơ bản của Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943? Giá trị của bản Đề cương trong xây dựng và phát triển văn hóa

* Nội dung cơ bản của Đề cương văn hóa Việt Nam: (1,5đ)

- Đề cương về văn hóa ra đời nhằm mục đích trực tiếp và cao cả nhất là giành độc lập, tự

do cho dân tộc; (0,25 đ)

- Đề cương xác định ba nguyên tắc trong xây dựng nền văn hoá Việt Nam: (0,25đ)

Ngày đăng: 05/09/2021, 20:03

w