1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf

27 337 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân quyền trong quản trị hệ thống
Chuyên ngành Bảo mật hệ thống
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 763,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người quản trị mạng supervisor phân quyền dữ liệu trên máy chủ như sau : • Thư mục VFW chỉ được cấp quyền chỉ đọc Read Only cho tất cả các người sử dụng hệ thống.. Ngoại lệ 2 : Nếu sử

Trang 1

BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG

I/ Phân quyền trong quản trị hệ thống :

1) Quản trị viên :

Ngồi vai trò người quản trị mạng (supervisor) của mang nội bộ LAN, cần có một

người giữ vai trò quản trị viên Quản trị viên có nhiệm vụ theo dõi vận hành của chương

trình ở mức vĩ mô và làm đầu mối để quan hệ với nhóm lập trình trong việc phát triển hệ thống Các công việc của quản trị viên bao gồm :

• Phân công, phân quyền hệ thống

• Chỉnh định các thông số chung của hê thống

• Bảo trì và kiểm sốt tồn bộ hoạt động

• Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển hệ thống

Trong một cơ quan có qui mô nhỏ: Quản trị mạng và quản trị viên có thể là 1 người Quản trị viên có tồn quyền trên tất cả các phân hệ

2) Các quản trị viên phân hệ :

Ngồi vai trò quản trị viên (chung), cần có các nhân viên giữ vai trò quản trị viên phân hệ Quản trị viên phân hệ có nhiệm vụ :

• Quản lý các tự điển (danh mục) do phân hệ quản lý

• Chỉnh định các thông số chung của hê thống

• Bảo trì và kiểm sốt tồn bộ hoạt động

• Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển phân hệ

Ngồi ra còn có nhiệm vụ phân công, phân quyền một vài loại hình công việc trong phân hệ (nếu có)

Ví dụ: Có hay không cho phép một nhập liệu viên quyền đăng ký môn học quá sĩ số cho phép v.v

Một phân hệ có thể cử 1 hoặc nhiều quản trị viên tùy theo qui mô dữ liệu

Một user cũng có thể được phân công quản lý nhiều phân hệ khác nhau

Trang 2

Phân hệ Thông Tin Phục Vụ Lãnh Đạo không cần quản trị viên phân hệ

Quản trị viên phân hệ có tồn quyền trên phân hệ do mình phụ trách và có quyền ghi trên thư mục DBF\FMEM

3) Các user sử dụng các phân hệ :

Các user trên một phân hệ có thể chia làm 3 mức :

• Mức không có quyền khai thác

• Mức có quyền khai thác ở chế độ Chỉ Đọc (Read Only)

• Mức có quyền khai thác ở chế độ Đọc/Ghi (Read/Write)

Quản trị viên có tên mặc định là HTQL Không thể thay đổi

Quản trị viên muốn vận hành chương trình bình thường như các người sử dụng khác thì cần có thêm một username khác

Quản trị viên có đầy đủ các quyền hạn trên thư mục của hệ thống và có quyền cấp quyền (mức mạng) cho các thành viên trong nhóm

Người quản trị mạng (supervisor) tạo một nhóm (group) mà thành viên là các người

sử dụng hệ thống

Người quản trị mạng (supervisor) tạo thêm nhiều nhóm nhỏ theo các phân hệ (12 phân hệ), đặt tên nhóm này trùng tên với các phân hệ cho dễ nhớ (QLSV, DIEM ) Thêm thành viên của nhóm là tất cả các cá nhân có quyền nhập liệu trên phân hệ tương ứng

Lưu ý: Một cá nhân có thể là thành viên của nhiều nhóm

Người quản trị mạng (supervisor) phân quyền dữ liệu trên máy chủ như sau :

• Thư mục VFW chỉ được cấp quyền chỉ đọc (Read Only) cho tất cả các người

sử dụng hệ thống

• Thư mục .\DBF\<phan_he> chỉ được cấp quyền ghi/đọc (Read & Write)

cho các thành viên của nhóm thuộc phân hệ tương ứng Các users/groups

thuộc nhóm khác chỉ được cấp quyền chỉ đọc (Read Only) hoặc thậm chí có

thể không có quyền đọc

• Thư mục \DBF\FMEM phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả các

quản trị viên

Trang 3

• Thư mục \DBF\USER phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả các

Khi phân quyền đăng ký môn học cho nhóm Đăng ký môn học, ngồi thư mục

DBF\DKMH, phải phân quyền ghi trên thư mục gốc và thư mục tương ứng của học kỳ đăng ký của phân hệ DIEM (DBF\DIEM và DBF\DIEM\<nnh>) Sau khi đã hồn thành

việc đăng ký (trước khi nhập điểm chính thức), phải thu hồi quyền ghi trên phân hệ điểm

5.2 Ngoại lệ 2 :

Nếu sử dụng việc nhập điểm qua file trung gian, người nhập điểm được phân quyền

ghi trên tất cả các file của phân hệ DBF\DIEM, ngoại trừ file DBF\DIEM\<nnh>\DIEM.DBF

5.3 Ngoại lệ 3 :

Cần cấp quyền ghi/đọc (Read & Write) cho các nhập liệu viên phân hệ Học phí Tài

Vụ (QLTV) trên file MHOADON.DBF (có ở tất cả các học kỳ, thuộc phân hệ Đăng ký

Môn Học (DKMH))

Lưu ý quan trọng : Mặc dù về nguyên tắc, user nhập liệu được phân quyền ghi trên tồn bộ

phân hệ, tuy nhiên do có chức năng khóa sự thay đổi số liệu trên học kỳ, vì vậy đối với các học kỳ được khóa, ngồi việc khóa ở mức chương trình, nên kết hợp khóa luôn quyền ghi (mức mạng) ở học kỳ bị khóa tương ứng để bảo đảm độ tin cậy của vấn đề khóa dữ liệu

Ví dụ: Học kỳ 992 đã khóa sổ về điểm, thì thư mục DBF\DIEM\992 cũng bị khóa

Ghi (Chỉ Đọc /Read Only) cho tất cả các user khai thác, kể cả các nhập liệu viên phân hệ quản lý điểm (DIEM)

6) Phân quyền mức chương trình :

Phân quyền mức chương trình cần tiến hành trong khi vận hành chương trình Chức năng này dành riêng cho quản trị viên

Phân quyền mức chương trình cũng tương tự như với phân quyền mức mạng và thường được tiến hành đồng thời

Hai mức phân quyền này nói chung phải có quyền hạn tương đương nhau

II/ Tiện ích quản trị hệ thống (HTQL) :

1) Thủ tục hutils : (Xem chương trình ở phần Phụ lục)

Các công việc của quản trị chung tập trung ở thủ tục HUTILS

Các công việc này bao gồm :

Trang 4

• Thêm bớt người sử dụng

• Thêm bớt nhóm sử dụng

• Cấp quyền cho nhóm/người sử dụng

• Thay đổi thông số chung

• Bổ sung chương trình tạm thời

• Khóa mở quyền khai thác theo học kỳ

• Quyền quản trị phân hệ

• Chỉnh định thông số biểu in

Để chạy thủ tục HUTILS, thực hiện các lệnh sau : (Hình 5)

Hình 6 : Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống

2) Qui hoạch Groups :

• Mỗi group có một tên dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _

Trang 5

• Nên đặt trùng tên với phân hệ cho dễ nhớ

• Mỗi 1 group có thể có 1 hoặc nhiều users

3) Qui hoạch Users :

• Mỗi người sử dụng được cấp một username

• Username dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _

• Nên đặt trùng tên với user cho dễ nhớ

Ví dụ: username DUNG, HUNG, NGA

• Mỗi 1 user có thể tham gia 1 hoặc nhiều group tùy theo phân công

4) Thêm bớt người (users) sử dụng :

Chức năng này cho phép quản trị viên thêm/bớt người sử dụng

Lưu ý quan trọng : Username của quản trị viên là HTQL (không thể thay đổi)

Hình 7 : Danh sách User

Trang 6

Hình 8 : Danh sách các nhóm mà User tham gia

^M Đổi mật khẩu

^U Thêm/bớt nhóm tham gia trong nhóm

Hình 9 : Danh sách Group

Trang 7

Hình 10 : Danh sách các User tham gia nhóm

6) Cấp quyền cho nhóm/người sử dụng :

Chức năng này cho phép quản trị viên cấp quyền đến từng người hoặc từng nhóm sử dụng

Đối với mỗi user hoặc group có bảng phân quyền như sau :

• Mức không : Không có quyền khai thác phân hệ

• Mức chỉ đọc : Chỉ có quyền đọc phân hệ

• Mức được ghi : Có quyền đọc/ghi phân hệ

Hình 11 : Phân quyền cho User

Lưu ý :

- Quyền của một nhóm được kế thừa cho tồn bộ thành viên trong nhóm

- Quyền của một user là quyền tổng hợp cao nhất của chính user đó và tất cả các nhóm mà user đó tham gia

Trang 8

7) Thay đổi thông số chung của hệ thống :

Chức năng này được sử dụng khi lần đầu tiên khởi tạo hệ thống hoặc khi quản trị viên có ý định thay đổi tham số quản lý

Quản trị viên cần hiểu rõ ý nghĩa của từng biến để chỉnh định cho thích hợp với hồn cảnh quản lý riêng của đơn vị

• Các biến này được điều chỉnh bằng cách chạy chương trình hutils, chọn chức năng Thay đổi thông số chung

• Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

• Các biến này là biến chỉnh định chung, không phụ thuộc vào học kỳ

Chỉ có quản trị viên mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

7.1 Tổng quát :

Hình 12 : Giao diện Thông số chung của hệ thống (phần Chung)

7.2 Phân Hệ Quản Lý Sinh Viên (QLSV) :

Mã Qui ước Lý Do Vào Trường Do Tuyển Sinh qmats

Mã Qui ước Lý Do Ra Trường Do Tốt Nghiệp qmatn

Mã Qui ước Lý Do Nghỉ Học Do Tạm Dừng qmatdung

Mã Qui ước Lý Do Thu Nhận Tạm Dừng Về Học Lại qmatdhl

Trang 9

Số Năm Học Tối Đa Của (1->10) qnmhcmax

Giải thích : Số năm học tối đa dùng trong thống kê, các sinh viên còn học có số năm học lớn hơn qnmhcmax sẽ bị loại ra trong số liệu thống kê

• Phải Xóa ĐKMH Trước Khi Hủy SV

• Cho Phép Giữ Môn Học Đã Đăng Ký

• Hủy Môn Học Nếu Có Quyền ĐKMH

7.3 Phân Hệ Điểm - Chung (DIEM) :

• Hệ Tín Chỉ

• Hệ Niên Chế

• Cả Hai Loại Hệ

Số Học Kỳ Của Năm Học (2 hoặc 3 (Nếu Tính HK Hè)) q_sohocky

Giải thích : Đào tạo được xem là có đào tạo 2 giai đoạn nếu quá trình đào tạo có tách thành 2 giai đoạn độc lập, có điểm trung bình mỗi giai đoạn được tính riêng

Có Sử Dụng File Điểm Trung Gian Khi Nhập Điểm Thi q_nhdiemtg

Giải thích: Nhằm tránh tình trạng phân quyền rộng rãi việc ghi vào file điểm cho nhiều người cùng nhập điểm thi Giải pháp hữu hiệu là nhập điểm trên file trung gian Tuy nhiên nếu chọn nhiệm ý này, các thao tác chuyển điểm vào file chính, chuyển điểm ra file trung gian cũng tốn thêm công sức của quản trị viên phân hệ

Có Sử Dụng File Điểm Đạt Đặc Biệt Cho Các Khối Lớp q_sdddat

Giải thích: Bình thường mỗi hệ đào tạo có một điểm đạt chung cho các môn (Ví dụ:

4 hoặc 5) Tuy nhiên một số khối lớp của hệ đào tạo hoặc một số môn học không tuân thủ điểm đạt này, có thể lưu các ngoại lệ này vào file điểm đạt đặc biệt

Nếu chọn nhiệm ý này, hãy nhập các môn có điểm đạt đặc biệt trong chức năng

Xem/Sửa Khối & MH Có Điểm Đạt Đặc Biệt, phân hệ DIEM

Cộng Điểm TB Gộp Học Kỳ 2 & 3 Coi Như Học Kỳ 2 q_gophk23

Giải thích: Bình thường mỗi học kỳ được cộng xem như học kỳ độc lập Tuy nhiên đối với các trường có đào tạo học kỳ hè, nếu chọn nhiệm ý này thì có thể xem học kỳ

hè như học kỳ 2 mở rộng

Có Cộng Điểm Trung Bình Học Bổng q_conghb

Giải thích: Điểm trung bình học bổng chỉ tính điểm thi lần đầu và chỉ tính cho các

SV không có môn học bị điểm rớt

Số Tín Chỉ Đăng Ký (Học Kỳ) Tổi Thiểu Để Xét Học Bổng q_mintchb

Giải thích: Sinh viên đăng ký dưới số tín chỉ này sẽ bị loại ra khỏi danh sách xét học

Trang 10

bổng

Có Lấy Lại Điểm K/Tra Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Có Thi Lại q_lldmkt

Giải thích: Khi tính điểm tổng kết môn học (đối với môn học có điểm kiểm tra) thì điểm kiểm tra có một tỷ trọng nhất định

Khi tính điểm tổng kết môn học (các môn có tổ chức thi lại), có hai cách xử lý :

• Coi điểm thi lại là điểm tổng kết môn học, không phụ thuộc điểm kiểm tra (nếu điểm thi lại > điểm tổng kết trước khi thi lại)

• Tính điểm tổng kết môn học lần thi lại cũng như lần thi đi (dùng cùng điểm kiểm tra)

Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách tính thứ hai

Có Tính Điểm TB Của Các Môn Không Nhập Điểm (Coi Như Zero) qthdmblk

Giải thích: Đối với môn học không nhập điểm, có thể hiểu là :

• Sinh viên không đăng ký, sinh viên chưa nhập điểm hoặc sinh viên chưa thi (hỗn thi) hoặc

• Sinh viên vắng thi

Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách hiểu thứ hai (coi như vắng thi)

ƒ Điểm từ 0 → 10 hoặc 0 → 4 (nếu hệ điểm chữ)

Có In Ra Các Môn Không Nhập Điểm Trên Bảng Điểm qindmblk

Giải thích: Đối với môn học không nhập điểm, bình thường chương trình sẽ in ra một ký hiệu điểm trắng trên bảng điểm thi

Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Trung Bình (0/1/2) qsoledtb

Số Lượng Môn Học Tối Đa Cho 1 SV / Học Kỳ q_monmax

• Điểm Trung Bình Chung

• Điểm Trung Bình Học Kỳ

Ký Hiệu Điểm Hỗn Thi (Chưa Hồn Tất) q_khdmht

Trang 11

Ký Hiệu Điểm Rút Môn Học q_khdmrt

7.4 Phân Hệ Điểm - Hệ Niên Chế (DIEM) :

Có Sử Dụng Hệ Điểm Chữ (A, B, C, D, F) qqsddmchu

Tự Động Thêm SV Chưa Đăng Ký Vào File Điểm Khi Nhập Điểm q_tdsvdmnh

Có Nhập Điểm Bài Tập (Hệ Niên Chế) qqdiembt

Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Niên Chế) qqdiemkt

Có Nhập Điểm Thi Lần 2 (Hệ Niên Chế) qqdiemtl

Có Nhập Điểm Thi Lần 3 (Hệ Niên Chế) qqdieml3 Cộng Điểm Trung Bình 2 Lần (Lần 1 & Lần Cao) qqcg2lan Điểm Được Xem Là Quá Kém ( <= x.xx ) qqdliet

Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Học (0->2) qqsoleth

¾ Đối Với Điểm Trung Bình 1 Học Kỳ :

Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt qqcongtl Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcao

¾ Đối Với Điểm Trung Bình Chung :

Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt qqcongtlz Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcaoz

7.5 Phân Hệ Điểm - Hệ Tín Chỉ (DIEM) :

Có Sử Dụng Hệ Điểm Chữ (A, B, C, D, F) q_sddmchu

Có Nhập Điểm Bài Tập (Hệ Tín Chỉ) q_diembt

Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Tín Chỉ) q_diemkt

Có Nhập Điểm Thi Lần 2 (Hệ Tín Chỉ) q_diemtl

Có Nhập Điểm Thi Lần 3 (Hệ Tín Chỉ) q_dieml3 Cộng Điểm Trung Bình 2 Lần (Lần 1 & Lần Cao) q_cg2lan Điểm Được Xem Là Quá Kém ( <= x.xx ) q_dliet

Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Học (0->2) q_soleth

¾ Đối Với Điểm Trung Bình 1 Học Kỳ :

Trang 12

Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt q_congtl Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn q_congcao

¾ Đối Với Điểm Trung Bình Chung :

Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt q_congtlz Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn q_congcaoz

7.6 Phân Hệ Quản Lý Đăng Ký Môn Học (ĐKMH) :

• Tỷ lệ phần trăm

• Số tín chỉ miễn giảm

Số tiền trên hố đơn học phí: q_gethphd

• Tính lại khi có thay đổi

• Luôn luôn tính lại

7.7 Phân Hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ (QLTV) :

Có theo dõi học phí theo năm tài chánh qhpnamtc

Quyền QLTV được ghi file tổng hợp nợ học phí qcptvthhp Luôn tính lại số học phí đã thu q_passvfla

Số Tiền Học Phí Khi Nhập Học Phí q_gethptv

• Lấy từ file học phí đã tính

• Tính lại khi có thay đổi

• Luôn luôn tính lại

• Tùy người nhập liệu thu học phí

8) Công việc đầu năm học (Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ) :

Chức năng này thực hiện một lần một năm khi bắt đầu một năm học mới

Quản trị viên nhập ngày đầu năm (thứ hai của tuần 1 học kỳ 1 của năm học)

Đây là lịch học vụ cho tồn hệ thống, cần nhập chính xác để có các tính tốn đúng về ngày tháng trong học kỳ

• Nhập tuần đầu tiên của mỗi học kỳ

• Tuần đầu tiên của Học kỳ 1, luôn là học kỳ 1

• Tuần đầu tiên của Học kỳ 2, học kỳ 3 (hè) là tuần đầu tiên của lớp bắt đầu tham gia học kỳ sớm nhất

Trang 13

9) Công việc đầu học kỳ (Tạo thư mục học kỳ mới) :

Chức năng này sẽ tạo các cấu trúc file rỗng trên học kỳ mới để chuẩn bị lưu số liệu học kỳ mới

Với một số file đặc thù của hệ thống, chương trình sẽ chọn dữ liệu thích hợp từ học

kỳ cũ và mang sang học kỳ mới

Ví dụ: Danh sách sinh viên diện chính sách (đang còn học) sẽ được tự động mang sang từ học kỳ cũ sang học kỳ mới

Nên tạo thư mục mới cho tất cả các phân hệ một lần

Tuy nhiên một số phân hệ sau đây có thể khởi tạo đợt 1 để thực hiện việc xếp thời khóa biểu:

• Chương trình đào tạo (CTDT)

• Xếp thời khóa biểu (XTKB)

• Quản lý phòng (QLPH)

Các phân hệ còn lại có thể khởi tạo đợt 2

Phân hệ QLNS không phải khởi tạo file đầu học kỳ

Trong một vài trường hợp, nếu lệnh tạo thư mục mới cho học kỳ mới không thành công (Ví dụ thư mục \DBF\QLSV\002), quản trị viên có thể tạo các thư mục này từ ngồi hệ thống bằng NC, Exploire hay bằng lệnh MD của DOS

10) Reindex các tập tin :

Chức năng này thực hiện khi phát hiện hệ thống chạy không đúng, dẫn đến các kết

Trang 14

quả sai lệch hoặc báo lỗi Record is out of range

Việc mất index (do hư file cdx) thông thường chỉ xảy ra do sự cố mất điện đột xuất trong lúc đang ghi file, do thay đổi cấu trúc file ngồi chương trình, do chép một file từ đĩa lưu trữ vào đĩa làm việc mà không kèm theo file index CDX, v.v

Trong trường hợp này quản trị viên cần chạy chức năng Reindex để khôi phục lại tập tin chỉ mục

Cần nói rõ việc Reindex là vô hại cho hệ thống nhưng chỉ thực hiện được nếu trên mạng không có ai đang sử dụng chương trình

Khi cần reindex (hoặc cần bảo trì chương trình), quản trị viên hãy yêu cầu tất cả

người sử dụng ngưng sử dụng chương trình Sau đó chạy chức năng Khóa quyền khai thác tạm thời (có trong tất cả các phân hệ), thực hiện Reindex (hoặc bảo trì), sau đó chạy

chức năng Mở quyền khai thác trở lại

Trong mọi phân hệ đều có chức năng Reindex Các quản trị viên phân hệ cũng có thể thực hiện công việc này cho phân hệ của mình

Chức năng này cho phép lựa chọn từng phân hệ và từng học kỳ để reindex

Khi index một học kỳ của một phân hệ, chương trình cũng index luôn các file nằm ở thư mục gốc của phân hệ đó

11) Reindex tồn bộ cơ sở dữ liệu :

Chức năng này cũng giống như chức năng Reindex các tập tin ở trên, tuy nhiên nó thực hiện trên tồn bộ cơ sở dữ liệu và trên tất cả các học kỳ

Thời gian thực hiện có thể mất 15 phút đến hơn 1 giờ tùy theo qui mô dữ liệu và sức mạnh của mạng máy tính

12) Bảo trì dữ liệu :

Chức năng này nên thực hiện một cách định kỳ (ít nhất một học kỳ 1 lần) để sửa các lỗi số liệu mắc phải của hệ thống

Các lỗi về số liệu có thể sinh ra do những nguyên nhân không tiên đốn được

Chức năng này sẽ in ra số liệu tổng quát về lỗi bao gồm loại lỗi và số lỗi

Quản trị viên có thể dùng kết quả bảo trì này để yêu cầu quản trị viên phân hệ sửa chữa lỗi dữ liệu của phân hệ mà họ phụ trách

Các quản trị viên phân hệ sẽ dùng một chức năng có trong phân hệ của họ để in chi

tiết các lỗi này (Chức năng: In chi tiết bảo trì phân hệ) và sẽ có trách nhiệm khắc phục

13) Thay đổi chiều dài mã số :

Chức năng này thực hiện khi có ý định thay đổi chiều dài của một mã số bất kỳ trong phân hệ

Việc thay đổi này thường sẽ tốn khá nhiều thời gian, đặc biệt là đối với các mã thông

Ngày đăng: 22/12/2013, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 : Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 6 Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống (Trang 4)
Hình 7 : Danh sách User. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 7 Danh sách User (Trang 5)
Hình 8 : Danh sách các nhóm mà User tham gia. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 8 Danh sách các nhóm mà User tham gia (Trang 6)
Hình 9 : Danh sách Group - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 9 Danh sách Group (Trang 6)
Hình 10 : Danh sách các User tham gia nhóm. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 10 Danh sách các User tham gia nhóm (Trang 7)
Hình 11 : Phân quyền cho User. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 11 Phân quyền cho User (Trang 7)
Hình 12 : Giao diện Thông số chung của hệ thống (phần Chung). - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 12 Giao diện Thông số chung của hệ thống (phần Chung) (Trang 8)
Hình 11 : Nhập ngày  đầu/tuần đầu các học kỳ. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 11 Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ (Trang 13)
Hình 12 : Khóa mở quyền  khai thác các phân hệ  từng học kỳ. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 12 Khóa mở quyền khai thác các phân hệ từng học kỳ (Trang 16)
Hình 13 : Quyền quản lý phân hệ. - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Hình 13 Quyền quản lý phân hệ (Trang 18)
Bảng liệt kê các tự điển và phân hệ quản lý : - Tài liệu Bảo mật của hệ thống pdf
Bảng li ệt kê các tự điển và phân hệ quản lý : (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w