1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Method of structure excavation a1 VN s1

26 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, công tác này chỉ áp dụng đối với đào móng cầu, cống, thoát nướcngầm cống hộp, và các kết cấu khác được chỉ định bởi Kỹ sư tư vấn.. Công tác đào các kết cấu như cống hộp và mố

Trang 1

MỤC LỤC

1 Tổng quan 3

2 Vị trí tổng thể 3

3 Tiến độ thi công 5

4 Sơ đồ tổ chức nhân lực hiện trường 5

5 Mô tả vật liệu 7

6 Thiết bị và dụng cụ 7

7 Các loại đào kết cấu chủ yếu 8

7.1 Đào kết cấu không sử dụng khung vây 8

7.2 Đào kết cấu sử dụng khung vây tạm thời 13

8 Quản lý chất lượng 19

9 Quản lý an toàn 19

10 Kiểm soát môi trường 20

Phụ lục Phụ lục I - Quy trình thi công (Đào kết cấu không sử dụng khung vây) 4 trang kèm theo Phụ lục II - Quy trình thi công (Đào kết cấu sử dụng khung vây) 5 trang kèm theo Phụ lục III - Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu 2 trang kèm theo Phụ lục IV - Biên bản kiểm tra và nghiệm thu 4 trang kèm theo Tổng số 36 trang

Trang 2

Công tác đào kết cấu phải được tiến hành phù hợp với Phần 03200 - Tiêu chuẩn Kỹ thuậtChung Nhìn chung, công tác này chỉ áp dụng đối với đào móng cầu, cống, thoát nướcngầm cống hộp, và các kết cấu khác được chỉ định bởi Kỹ sư tư vấn

Công tác này bao gồm việc đào bỏ phần đất tại vị trí đài cọc hoặc bệ móng, cống hộp và cáckết cấu khác đến cao độ đáy đào thiết kế

Công tác đào các kết cấu như cống hộp và mố cầu nằm trong khu vực nền đường và trênđiều kiện nền đất yếu phải tuân theo sự chỉ dẫn của Kỹ sư tư vấn để tránh ảnh hưởng của sựlún dư do cố kết của nền đất

Tại những vị trí mà Kỹ sư yêu cầu đào sau khi đã đắp nền xong thì việc đào bổ xung đó sẽđược đưa vào thanh toán như là Đào Kết Cấu

Đào kết cấu bao gồm cả việc đắp trả lại mặt bằng, loại bỏ vật liệu không thích hợp, thoátnước và các công việc cần thiết để đảm bảo nước không chảy vào hố móng, nhưng khôngbao gồm việc di chuyển hoặc chuyển hướng dòng chảy cũ Công tác đào sẽ được tiến hànhtheo giới hạn và độ dốc được chỉ ra trong bản vẽ thi công được phê duyệt Khối lượngchính xác sẽ được tính toán dựa trên bản vẽ thi công được phê duyệt

khung vây tạm thời

Đào KC không có khung vây tạm thời

A7/01 Chau Que Thuong

P1,P2

A7/05 Khe Can Bridge Km195+233.50 A1,P1, A2

A7/06 Xom Danh Bridge Km198+438.50 A1,P1,P2, A2

A7/07 Thin Thung I

A7/08 Thin Thung II

A7/09 Tan Thuong

P2

Trang 3

A7/12 Ngoi bong Bridge Km 207+936.55   A2 A1

A7/01C Cống Tròn Km191+780.00 Đào không có vòng vây

A7/02C Cống chui dân sinh Km191+960.00 Đào không có vòng vây

A7/03C Cống Tròn Km191+980.00 Đào không có vòng vây

A7/04C Cống Tròn Km192+162.00 Đào không có vòng vây

A7/05C Cống Tròn Km192+300.00 Đào không có vòng vây

A7/06C Cống Tròn Km192+394.00 Đào không có vòng vây

A7/07C Cống Tròn Km192+550.00 Đào không có vòng vây

A7/08C Cống Tròn Km192+720.00 Đào không có vòng vây

A7/09C Cống chui dân sinh Km192+890.00 Đào không có vòng vây

A7/10C Cống Tròn Km192+895.00 Đào không có vòng vây

A7/11C

Cống hộp thoát

Đào không có vòng vây

A7/12C Cống Tròn Km193+155.00 Đào không có vòng vây

A7/13C Cống Tròn Km193+650.00 Đào không có vòng vây

A7/14C Cống Tròn Km193+810.00 Đào không có vòng vây

A7/15C Cống Tròn Km194+015.00 Đào không có vòng vây

A7/16C Cống Tròn Km194+280.00 Đào không có vòng vây

A7/17C Cống chui dân sinh Km194+486.00 Đào không có vòng vây

A7/18C Cống Tròn Km194+540.00 Đào không có vòng vây

A7/19C Cống Tròn Km195+137.00 Đào không có vòng vây

A7/20C

Cống hộp thoát

Đào không có vòng vây

A7/21C Cống chui dân sinh Km195+912.00 Đào không có vòng vây

A7/22C Cống Tròn Km195+957.00 Đào không có vòng vây

A7/23C Cống Tròn Km196+118.00 Đào không có vòng vây

A7/24C Cống Tròn Km196+374.00 Đào không có vòng vây

A7/25C Cống chui dân sinh Km196+460.00 Đào không có vòng vây

A7/26C Cống Tròn Km196+475.00 Đào không có vòng vây

A7/27C Cống chui dân sinh Km196+832.00 Đào không có vòng vây

A7/28C

Cống hộp thoát

Đào không có vòng vây

A7/29C Cống Tròn Km197+760.00 Đào không có vòng vây

A7/30C Cống Tròn Km198+060.00 Đào không có vòng vây

A7/31C Cống Tròn Km199+200.00 Đào không có vòng vây

A7/32C Cống Tròn Km199+390.00 Đào không có vòng vây

Trang 4

A7/34C Cống Tròn Km200+028.00 Đào không có vòng vây

A7/35C Cống Tròn Km200+300.00 Đào không có vòng vây

A7/36C Cống chui dân sinh Km200+700.00 Đào không có vòng vây

A7/37C

Cống hộp thoát

Đào không có vòng vây

A7/38C Cống chui dân sinh Km201+685 Đào không có vòng vây

A7/39C Cống chui dân sinh Km202+354 Đào không có vòng vây

A7/40C Cống chui dân sinh Km203+420 Đào không có vòng vây

A7/41C Cống chui dân sinh Km204+319 Đào không có vòng vây

A7/42C Cống chui dân sinh Km204+610 Đào không có vòng vây

A7/43C Cống chui dân sinh Km205+415 Đào không có vòng vây

A7/44C Cống chui dân sinh Km206+239 Đào không có vòng vây

A7/45C Cống chui dân sinh Km206+865 Đào không có vòng vây

A7/50C Cống Tròn Km201+280 Đào không có vòng vây

A7/51C Cống Tròn Km201+645 Đào không có vòng vây

A7/52C Cống Tròn Km202+070 Đào không có vòng vây

A7/53C Cống Tròn Km202+190 Đào không có vòng vây

A7/54C Cống Tròn Km202+770 Đào không có vòng vây

A7/55C Cống Tròn Km202+990 Đào không có vòng vây

A7/56C Cống Tròn Km203+230 Đào không có vòng vây

A7/57C Cống Tròn Km203+860 Đào không có vòng vây

A7/58C Cống Tròn Km204+113 Đào không có vòng vây

A7/59C Cống Tròn Km204+307 Đào không có vòng vây

A7/60C Cống Tròn Km204+940 Đào không có vòng vây

A7/61C Cống Tròn Km205+270 Đào không có vòng vây

A7/62C Cống Tròn Km205+488 Đào không có vòng vây

A7/63C Cống Tròn Km205+830 Đào không có vòng vây

A7/64C Cống Tròn Km206+095 Đào không có vòng vây

A7/65C Cống Tròn Km206+220 Đào không có vòng vây

A7/66C Cống Tròn Km206+708 Đào không có vòng vây

A7/67C Cống Tròn Km206+775 Đào không có vòng vây

A7/68C Cống Tròn Km207+000 Đào không có vòng vây

A7/69C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km207+452

Đào không có vòng vây

Trang 5

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km207+609

Đào không có vòng vây

A7/71C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km207+834

Đào không có vòng vây

A7/72C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km208+040

Đào không có vòng vây

A7/73C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km208+400

Đào không có vòng vây

A7/74C

Cống chui dân sinh 4.50x6.00 Km208+835

Đào không có vòng vây

A7/75C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km210+141

Đào không có vòng vây

A7/76C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km211+035 Đào không có vòng vây

A7/77C

Cống chui dân sinh 4.50x6.00 Km211+565

Đào không có vòng vây

A7/78C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km211+983

Đào không có vòng vây

A7/79C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km212+473

Đào không có vòng vây

A7/80C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km213+015

Đào không có vòng vây

A7/81C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km213+625

Đào không có vòng vây

A7/82C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km214+230

Đào không có vòng vây

A7/83C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km214+440

Đào không có vòng vây

A7/84C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km214+856

Đào không có vòng vây

A7/85C

Cống chui dân sinh 4.50x6.00 Km216+244

Đào không có vòng vây

A7/86C

Cống chui dân sinh 2.70x4.00 Km216+697 Đào không có vòng vây

A7/87C

Cống chui dân sinh 3.20x5.00 Km217+277

Đào không có vòng vây

A7/88C

Cống chui dân sinh 4.50x6.00 Km217+980

Đào không có vòng vây

Đào không có vòng vây

A7/93C Cống Tròn D1500 Km207+000 Đào không có vòng vây

A7/94C Cống Tròn D1500 Km207+112 Đào không có vòng vây

Trang 6

A7/96C Cống Tròn D1250 Km207+444 Đào không có vòng vây

A7/97C Cống Tròn D1250 Km207+580 Đào không có vòng vây

A7/98C Cống Tròn D1250 Km207+810 Đào không có vòng vây

A7/99C Cống Tròn D1250 Km208+060 Đào không có vòng vây

A7/100C Cống Tròn D1250 Km208+230 Đào không có vòng vây

A7/101C Cống Tròn D1500 Km208+440 Đào không có vòng vây

A7/102C Cống Tròn D1250 Km208+608 Đào không có vòng vây

A7/103C Cống Tròn D1250 Km208+897 Đào không có vòng vây

A7/104C Cống Tròn D1250 Km210+153 Đào không có vòng vây

A7/105C Cống Tròn D1250 Km210+393 Đào không có vòng vây

A7/106C Cống Tròn D1250 Km210+515 Đào không có vòng vây

A7/107C Cống Tròn D1250 Km210+640 Đào không có vòng vây

A7/108C Cống Tròn D1250 Km210+810 Đào không có vòng vây

A7/109C Cống Tròn D1250 Km211+063 Đào không có vòng vây

A7/110C Cống Tròn D1250 Km211+310 Đào không có vòng vây

A7/111C Cống Tròn D1250 Km211+450 Đào không có vòng vây

A7/112C Cống Tròn D1250 Km211+640 Đào không có vòng vây

A7/113C Cống Tròn D1250 Km211+800 Đào không có vòng vây

A7/114C Cống Tròn D2000 Km212+146 Đào không có vòng vây

A7/115C Cống Tròn D1250 Km212+520 Đào không có vòng vây

A7/116C Cống Tròn D1250 Km212+720 Đào không có vòng vây

A7/117C Cống Tròn D1250 Km212+948 Đào không có vòng vây

A7/118C Cống Tròn D1250 Km213+068 Đào không có vòng vây

A7/119C Cống Tròn D1250 Km213+180 Đào không có vòng vây

A7/120C Cống Tròn D1250 Km213+410 Đào không có vòng vây

A7/121C Cống Tròn D1250 Km213+540 Đào không có vòng vây

A7/122C Cống Tròn D1250 Km213+635 Đào không có vòng vây

A7/123C Cống Tròn D1250 Km213+815 Đào không có vòng vây

A7/124C Cống Tròn D1250 Km213+880 Đào không có vòng vây

A7/125C Cống Tròn D1250 Km214+050 Đào không có vòng vây

A7/126C Cống Tròn D1250 Km214+155 Đào không có vòng vây

A7/127C Cống Tròn D1250 Km214+361 Đào không có vòng vây

A7/128C Cống Tròn D1250 Km214+773 Đào không có vòng vây

A7/129C Cống Tròn D1250 Km214+836 Đào không có vòng vây

A7/130C Cống Tròn D1250 Km215+038 Đào không có vòng vây

A7/131C Cống Tròn D1250 Km215+140 Đào không có vòng vây

A7/132C Cống Tròn D1250 Km215+300 Đào không có vòng vây

A7/133C Cống Tròn D1250 Km215+464 Đào không có vòng vây

A7/134C Cống Tròn D1250 Km215+580 Đào không có vòng vây

Trang 7

A7/135C Cống Tròn D1250 Km215+732 Đào không có vòng vây

A7/136C Cống Tròn D1250 Km216+060 Đào không có vòng vây

A7/137C Cống Tròn D1250 Km216+500 Đào không có vòng vây

A7/138C Cống Tròn D1250 Km216+600 Đào không có vòng vây

A7/139C Cống Tròn D1250 Km216+710 Đào không có vòng vây

A7/140C Cống Tròn D1500 Km216+910 Đào không có vòng vây

A7/141C Cống Tròn D1500 Km217+180 Đào không có vòng vây

A7/142C Cống Tròn D1500 Km217+906 Đào không có vòng vây

A7/01R

Tường chắn (Bên

Trái)

km209+663

km209+637-Đào không có vòng vây

A7/02R

Tường chắn (Bên

Trái)

km210+033

km209+995-Đào không có vòng vây

A7/03R

Tường chắn (Bên

Trái)

km210+086

km210+024-Đào không có vòng vây

3 3 Tiến độ thi công

Tiến độ thi công sẽ được đưa ra trong Tiến độ tổng thể mới nhất và sẽ được cập nhật hàngtháng, hàng tuần Cho từng vị trí, kế hoạch thi công sẽ được đệ trình cùng với bản vẽ thicông

4 4 Sơ đồ tổ chức nhân lực hiện trường

Sơ đồ tổ chức cho việc quản lý và thi công của công tác đào kết cấu như sau

Trang 9

5 5 Mụ tả vật liệu

Vật liệu đề xuất sẽ được trỡnh nộp cho Kỹ sư tư vấn xem xột chấp thuận Cỏc thớ nghiệmcho vật liệu đề xuất trong phũng thớ nghiệm phải được tiến hành trước khi thi cụng dưới sựgiỏm sỏt của Kỹ sư tư vấn Cỏc loại vật liệu được mụ tả sơ bộ trong bảng dưới đõy Chi tiết

về vật liệu sẽ được trỡnh nộp riờng trong hồ sơ đề xuất vật liệu

Số lượng thiết bị trờn cú thể tăng thờm nếu cần thiết

1 Vật liệu lấp trả Đ ất đào hoặc vật liệu m ợ n

2 Đ á lót Đ á dăm hoặc cuộc sỏi Cỡ hạ n lớ n nhất: 50mm

3 Bê tông lót Bê tông lót - Loạ i G

4 Vật liệu lấp trả cấp phối Cát hoặc đá Cỡ hạ n lớ n nhất: 50mm

Hàm l ợ ng qua sàng 4.75mm: 25% - 90% Hàm l ợ ng qua sàng 0.075mm: 0% - 10% Chỉ số dẻ o lớ n nhất: 10

Đ ào Lấp trả Đ á lót Khung vây

5 Máy lu rung mini 1 tấn

8 Hệ thống chiếu sáng

Trang 10

7 7 Các loại đào kết cấu chủ yếu

Nhìn chung, Đào kết cấu không sử dụng khung vây sẽ được áp dụng Tuy nhiên, đào kếtcấu sử dụng khung vây tạm thời sẽ được áp dụng tuỳ thuộc vào các trường hợp sau đây:

1 Kết cấu nằm tại vị trí hoặc gần kề với ao hồ, kênh và mương

2 Kết cấu nằm tại vị trí hoặc gần kề với đường ôtô, hoặc đường cao tốc hoặc các côngtrình quan trọng

3 Các điều kiện thực tế sau khi kiểm tra và xác đinh các lý do và nhân tố để áp dụngcho khung vây tạm thời và sau khi được Kỹ sư tư vấn phê duyệt

4 Thiết kế và đề xuất đề áp dụng cho khung vây đã được Kỹ sư tư vấn phê duyệt tạicác vị trí không thể đào kết cấu nếu không có khung vây

Ngoài ra, trong trường hợp kết cầu nằm gần kề với đường hiện hữu và chiều sâu đào khôngquá sâu (≤ 3m) thì việc đào đất có thể tiến hành chỉ với một phần khung vây cọc ván thép.Điều đó có nghĩa là chỉ tường cọc ván thép ở phía đường hiện hữu là cần thiết phải làm.Kiểu đào kết cấu này sẽ được áp dụng cho các mố và trụ gần với đường hiện hữu của tất cảcác cầu vượt đường bộ

a. 7.1 Đào kết cấu không sử dụng khung vây

Trong trường hợp này việc đào kết cấu sẽ được thực hiện trực tiếp trên nền đất và vậnchuyển vật liệu đào ra khỏi khu vực thi công kết cấu Công tác đào sẽ được kiểm tra và chú

ý để tránh phá hoại hoặc ảnh hưởng đến mặt đất xung quanh

Trong quá trình đào nếu phát hiện thấy vật liệu không thích hợp, việc đào bỏ và thay thếphải theo chỉ dẫn của Kỹ sư tư vấn

Mương thoát nước hở và hố móng phải đủ không gian cho diện tích thi công móng và cácphần khác của kết cấu cầu

Quy trình thi công điển hình cho Đào kết cấu không sử dụng khung vây xem phần phụ lục Ikèm theo

Trang 11

7.1.1 Trỡnh tự thi cụng điển hỡnh

cho cọc khoan nhồi Thi công bệ móng Thi công trụ Hội đồng nghiệm thu

Xử lí đầu cọc Xác nhận bản vẽ hoàn công cho cọc khoan nhồi Biện pháp thi công sẽ đ ợc trình độc lập Biện pháp thi công sẽ đ ợc trình độc lập Kiểm tra cao độ cắt và điều kiện xử lí đầu cọc

Kiểm tra giớ i hạn và cao độ đáy của lớ p đá dăm lót Kiểm tra giớ i hạn và cao độ đáy của lớ p bê tông lót

Đắp trả vật liệu cấp phối Lắp đặt ván khuôn/

Đ ổ đá dăm lót

Thi công hệ thống thoát n ớc tạm Công tác xén sửa /san lấp

Xác nhận nền đất của móng bởi kỹ s t vấn Xác nhận và phê duyệt vật liệu

Kiểm tra vị trí hố thu n ớ c,thoát n ớ c tạm Kiểm tra và phê duyệt cao độ đáy của hố móng Kiểm tra loại đất ở hố móng(Vật liệu không thích hợ p) Xác lập giớ i hạn đào

Công tác đào,xén/

Vận chuyển vật liệu đào

"Thủ tục xây thi công"

Công tác chuẩn bị Xác nhận kết quả khảo sát mặt đất tự nhiên

Kiểm tra ta luy của hố đào Thiết lập các điểm đo đạc liên quan

" Công tác triển khai di kèm"

Phê duyệt cho công việc phát quang và phá dỡ Kiểm tra điều kiện đất.Chuẩn bị khu vực thi công Xác nhận bản vẽ thi công

Trang 12

7.1.2.1 Công tác chuẩn bị

Bản vẽ thi công phải được phê duyệt kể cá bản vẽ Mặt bằng bố trí thi công Biệnpháp thi công đào kết cấu sẽ được chỉ ra trong bản vẽ thi công

Trước khi bắt đầu tiến hành công tác đào tại bất kỳ khu vực nào, Nhà thầu sẽ:

 Triển khai điều chỉnh dòng chảy tự nhiên trên mặt đất nhằm ngăn ngừa sựngập nước xuống hố móng

 Đảm bảo chắc chắn rằng tất cảc sự phát quang và di dời cần thiết trong khuvực thi công đã được diễn ra như chỉ dẫn của các quy định này

 Thông báo đầy đủ cho kỹ sư tư vấn trước khi bắt đầu bất kì một công tác đàonào để sao cho có thể đo đạc cao độ mặt cắt ngang và kích thước trên nền đấtkhông làm xáo trộn mặt đất Đất tự nhiên cạnh kết cấu sẽ không được tácđộng nếu không được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát

7.1.2.2 Xác lập giới hạn đào

Giới hạn đào bao gồm cả diện tích thi công và phải căn cứ theo bản vẽ thi côngđược phê duyệt Khảo sát địa hình nền đất ban đầu đã được phê duyệt sẽ được ápdụng để tính toán khối lượng của công tác đào kết cấu Cao độ trung bình của nềnđất ban đầu sẽ được tính toán dựa trên công tác khảo sát địa hình Cao độ trungbình dưới cùng của phát quang là 20cm từ cao độ trung bình của mặt đất tự nhiênxuống dưới.Chiều dày 20cm dưới cao độ trung bình của mặt đất tự nhiên dành chocông tác phát quang, dọn dẹp Công tác đào hố móng sẽ được triển khai dưới cao

độ phát quang Cao độ này được chỉ ra trong bản vẽ thi công Việc đánh dấu cao

độ sẽ được làm trước khi tiến hành đào tại hiện trường

7.1.2.3 Các thao tác thi công đào hố móng

7.1.2.3.1 Bước thứ nhất, sử dụng máy đào, đào đến cao độ cao hơn cao độ đáy lớp

đá lót thiết kế khoảng 20cm Chiều sâu đào sẽ được kiểm tra và quan trắccẩn thận để tránh phá hoại và làm ảnh hưởng đến lớp đất đáy móng

7.1.2.3.2 Tạo hố thu để bơm thoát nước tại một hoặc hai góc của hố móng Quanh

chu vi diện tích hố móng đào rãnh nhỏ để thu nước vào hố thu, rãnh và

hố thu phải nằm ngoài diện tích đổ bê tông lót Vị trí hố thu sẽ được chỉ

ra trên bản vẽ thi công

7.1.2.3.3 Vật liệu đào nếu là vật liệu không thích hợp cho lấp trả và đắp nền

đường sẽ được vận chuyển đến khu vực được chỉ định và phải được giữkhô ráo nếu được yêu cầu hoặc cần thiết Vật liệu không thích hợp nóitrên được chấp thuận bởi Kỹ sư tư vấn sẽ được để ở khu vực riêng Mái

Trang 13

taluy của hố đào phải được tạo dốc để đảm bảo ổn định cho mái dốc, tốithiểu là 1:0.5 Nếu yêu cầu và cần thiết, mái dốc có thể được phủ bởi tấmnilon hoặc bạt để tránh xói lở Trong quá trình đào, chú ý để không làmảnh hưởng đến cọc khoan nhồi, nếu kết cấu là đài cọc hoặc bệ trụ.

7.1.2.3.4Bước thứ hai, chiều sâu đào còn lại là 20cm tính từ cao độ đào ở bước

thứ nhất đến cao độ đáy thiết kế của lớp đá lót hoặc đến cao độ đáymóng đối với cống hộp và các kết cấu khác phải đào và san gạt tạophẳng bằng thủ công Đáy hố móng sẽ được đầm bằng máy đầm cầm tayhoặc dụng cụ tương đương Trong trường hợp phát hiện vật liệu khôngthích hợp hoặc đất mềm yếu tại đáy đào thiết kế, Kỹ sư tư vấn sẽ kiểmtra và xem xét quyết định việc bóc bỏ và thay Đối với vật liệu khôngthích hợp việc bóc bỏ và thay thế phải được thực hiện

7.1.2.3.5 Sau khi hoàn thành công tác đào, tất cá các vât liệu chảy và vật liệu rời

sẽ được bóc bỏ và di chuyển gọn gàng và tạo bề mặt hoàn thiện bằngphẳng và chặt cho công tác thi công của bệ móng, các phần của cốnghộp và các kết cấu khác

7.1.2.3.6 Các giới hạn của Kết cấu phần dưới và Bệ móng sẽ được khảo sát cắm

mốc xác định đường biên của lớp đá lót, bê tông lót và đài cọc

7.1.2.3.7 Công tác đào sau khi hoàn thành phải được nghiệm thu và chấp thuận của

Kỹ sư tư vấn trước khi thi công lớp lót hoặc kết cấu vĩnh cửu

Quy trình cũng tương tự đối với thi công cống hộp và các kết cấu khác

7.1.2 Đá dăm lót

7.1.3.1 Xác định giới hạn đường biên của lớp đá dăm lót để lắp dựng ván

khuôn thành

7.1.3.2 Vật liệu được chấp thuận cho đá dăm lót sẽ được dải theo bản vẽ thi

công đã được phê duyệt Lớp đá dăm lót sẽ được đầm nén kỹ lưỡngbằng thiết bị đầm nén, hoặc các thiết bị tương đương để thoả mãn yêucầu của Kỹ sư Tại vị trí xung quanh cọc khoan nhồi, dùng đầm máyhoặc thiết bị tương đương để đầm và phải chú ý để không làm ảnhhưởng đến cọc khoan nhồi Sai số cho phép đối với chiều dày và cao

độ lớp đá dăm lót là ±20mm

7.1.3.3 Sau khi hoàn thiện lớp đá dăm lót, Kỹ sư sẽ kiểm tra và phê duyệt

trước khi thi công lớp bê tông lót

Ngày đăng: 04/09/2021, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w