Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ ba chấm Tên địa phương Ghẹ ba chấm, Ghẹ mặt trăng, Ghẹ ba mắt Tên thường gọi tiếng Anh Three spot swimming crab, Swimming crab Tên gọi thị trường Canada Swi
Trang 1GIÁP XÁC XUẤT KHẨU (45 loài)
“Hội nghị góp ý Danh mục tên thủy sản Việt Nam”
Cục Quản lý CL, ATVS & TYTS, Bộ Thủy sản
tổ chức ngày 31-05-05, Tp HCM
1 CUA BỂ
Tên thường gọi tiếng Việt Cua bể
Tên địa phương Cua bể, Cua Xanh
Tên thường gọi tiếng Anh Mud crab, Mangrove crab, Serrated mud crab,
Indo-Pacific swamp crab
Tên gọi tiếng Ý Granchio indopacifico
Tên khoa học Scylla serrata (Forskal, 1775)
Phân bố Thế giới: Trung Quốc, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Inđônêxia, Philippin,
Malaixia, Singapore
Việt Nam: Ở Việt Nam phân bố rộng khắp vùng biển và trong
các ao, đầm nước lợ
Đặc điểm hình hái Mai rộng, trán láng, chiều dài gần bằng 3/4 chiều rộng Vùng
trước dạ dày có đường ngang không rõ ràng Vùng mang có mộtđường ngang hình vòng cung kéo dài đến khoảng 1/4 chiều rộngcủa mai thì biến mất Vùng cuối dạ dày có rãnh sâu hình chữ
“H” Mép bên trước có 9 răng, các răng cao nhọn, răng ngăncách giữa các răng rộng Trán có 4 răng (không kể răng tronghốc mắt), đỉnh tù, đôi răng thứ I hướng thẳng về phía trước, đôirăng thứ II hướng vào phía trong hốc mắt Đôi chân kìm to chắc,không đối xứng Đốt ống có tiết diện tam giác, mép trước có 3gai nhọn lớn, mép sau có hai gai Đỉnh trong đốt đùi có một gailớn, mép mặt sau có hai gai nhỏ Mép trong và mép ngoài củađốt bàn nhẵn nhụi, mặt lưng có 3 gai nhọn Mép trong của đốtngón động có một răng to Chân bò III dài nhất Chân bò V códạng mái chèo và có lông Đỉnh nhánh trong của cơ quan giaocấu đực có dạng hình mũi mác nhọn, ngắn, mép sau nhánhngoài có hai đốm lông, đốm ở gần gốc thì ngắn, đốm xa gốc thìkéo dài Mai có màu xanh lam sẫm, mặt lưng của đôi chân kìm
và các đôi chân bò có hoa vân đen, vàng
Trang 22 CUA HUỲNH ĐẾ
Tên thường gọi tiếng Việt Cua Huỳnh đế
Tên địa phương Cua Huỳnh đế, Cua Hoàng đế
Tên thường gọi tiếng Anh Red frog crab, King crab, Spanner crab
Tên khoa học Ranina ranina (Linne, 1851)
Phân bố Thế giới: Châu Phi, ấn Độ, Sri Lanka, Nhật Bản, Trung Quốc
Việt Nam: Vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ Việt Nam Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực có chiều dài hơn rộng, phần phía trước rộng hơn
phần phía sau, mặt lưng đợc phủ kín u lồi dạng gai chếch vềphía trước Trán có 3 răng dạng tam giác; mỗi bên trán đều cómột phiến và được chia thành 3 răng ở mép trên Hốc mắt sâu,mép trên có 3 răng nhọn Đốt gốc râu II lớn, bề mặt có nhiềuhạt Phía ngoài răng hốc mắt có 2 phiến lồi, mỗi phiến có 3 răng.Mép bên vỏ đầu ngực có dạng răng ca Đôi chân kìm bằng nhau,rắn chắc Đốt ống có một gai nhọn ở phần đỉnh mép trước Đốtđùi có hai răng ở đỉnh sau Mặt ngoài đốt bàn có lông ngắn, gờtrên có hai gai còn gờ dưới có 5 răng dạng tam giác Các đôichân bò đều có dạng mái chèo Thân màu hồng vàng hoặc đỏ
Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ ba chấm
Tên địa phương Ghẹ ba chấm, Ghẹ mặt trăng, Ghẹ ba mắt
Tên thường gọi tiếng Anh Three spot swimming crab, Swimming crab
Tên gọi thị trường Canada Swiming Crab, Crabe
Tên khoa học Portunus sanguinolentus (Herbst, 1796)
Phân bố Thế giới: Châu Phi, Hồng Hải, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Nhật Bản,
có 2 gờ nhỏ, cuối gờ hình thành gai, góc trong có 1 gai lớn; đốtbàn có 6 gờ, mặt lưng có 2 gờ nhưng đoạn cuối chỉ có 1 răng,mép trong 1 gờ và mép ngoài 3 gờ; mép trong của 2 đốt ngónđều có răng tù Bề mặt vỏ đầu ngực màu xanh lục, phía trước cónhiều hoa văn màu trắng Đặc biệt vùng tim và vùng mang có 3vân tròn màu tím hồng, đây cũng là đặc điểm dễ nhận dạng loàinày
Trang 3Kích cỡ 7 - 14,5 cm
Mùa vụ khai thác Từ tháng 7 đến tháng 3 năm sau
Ngư cụ khai thác Lưới ghẹ hoặc lưới kéo, lưới đáy, câu
Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh
Trang 4
4 GHẸ LỬA
Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ lửa
Tên địa phương Ghẹ Thánh giá, Ghẹ lửa, Ghẹ hoa, Cua chữ thập, Cua Thập ác
Tên thường gọi tiếng Anh Musk crab, Swimming crab, Crucific crab
Tên gọi thị trường Úc Blue swimmer crab, Giant crab, Mud crab, Spanner crab, Sand
crab, Snow crab
Tên thường gọi tiếng Ý Granchio indiano
Tên khoa học Charybdis cruciata (Charybdis feriata)
(Linnaeus, 1758)
Phân bố Thế giới: Đông Phi, Ấn Độ Dương, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Trung
Quốc, Philippin, Malaixia, Thái Lan
Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ, ven biển miền Trung Việt Nam Đặc điểm hình thái Mặt lưng vỏ gồ lên, phân vùng không rõ rệt, có vài đường gờ
ngang dạng hạt không rõ rệt lắm Chiều dài vỏ đầu ngực bằngkhoảng 2/3 chiều rộng Mép bên trước có 6 răng, ở đỉnh răng thứnhất có một rãnh hình thành hai răng nhỏ, răng cuối nhỏ nhất códạng gai Góc mép bên sau và mép sau dạng tròn Trán có 6răng, đôi răng bên thứ nhất hơi lớn, răng phía trong hốc mắt dô
ra Đôi chân kìm to chắc, mép trước đốt ống có 3 gai lớn và một
số răng nhỏ, phía đỉnh mặt bụng có một gai nhỏ Mép trong đốtđùi có một gai lớn, mặt bên ngoài có 3 gai nhỏ Mặt lưng đốt bàn
có 4 gai nhọn, trong đó 2 gai gần mép trong nhọn hơn Méptrong 2 đốt ngón có nhiều răng tù không đều nhau Đỉnh mépsau đốt ống chân bơi có một gai nhọn Có một hoa vân hình chữthập (+) màu vàng từ phía sau vùng trán đến vùng dạ dày giữa
và vùng tim, hai bên đều có một đường hoa vân màu đỏ Haibên vùng tim có một đường hoa vân màu đỏ kéo dài đến vùngbụng hợp thành một đường đến giữa mép sau vỏ đầu ngực Mỗibên vùng mang có hoa vân dọc màu đỏ Hai bên mép bên trước
có hoa vân hình cung Chân kìm màu tím hồng kèm hoa vânmàu vàng nhạt Đoạn đầu hai đốt ngón màu nâu hồng, đỉnh cóhoa vân ngang màu vàng tím nhạt
Trang 55 GHẸ XANH
Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ xanh
Tên địa phương Ghẹ xanh, Ghẹ nhàn, Cua bơi, Ghẹ hoa
Tên thường gọi tiếng Anh Blue swimming crab, Blue crab, Swimming crab
Green Crab
Tên gọi thị trường Mỹ Crab, Swimming, Bluey, Blue Swimming Crab
Tên khoa học Portunus pelagicus (Neptunus pelagicus) (Linnaeus, 1766)
Phân bố Thế giới: Đông Phi, Tahiti, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Philippin,
Malaixia, Thái Lan
Việt Nam: Khắp vùng biển Việt Nam Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực dạng hình trứng Vùng dạ dày có 2 đường dạng hạt
nằm ngang và vùng mang có 1 đường Mép bên trước có 9 răng.Mép trước có 4 răng nhưng đôi ở giữa hơi nhỏ Đôi chân kìm tonhỏ không bằng nhau, bề mặt có hoa văn, mép trước của đốtống (Merus) có 3 gai Trong và ngoài đỉnh góc của đốt đùi(carpus) đều có 1 gai Mặt lưng đốt bàn (Propodus) có 2 gờ, cuối
gờ hình thành gai nhọn; mặt bên phía trong và ngoài cũng đều
có một gờ Mặt trong hai đốt ngón (Dactylus) đều có nhiều răng
tù to nhỏ không bằng nhau Mặt lưng con đực có màu xanh làmđậm, con cái có màu tím đậm, mặt lưng có nhiều hạt nhỏ và hoavăn màu xanh lam nhạt và màu trắng
Kích cỡ Chiều rộng vỏ đầu ngực 6,5 - 9cm (kể cả gai)
Tên thường gọi tiếng Việt Ruốc
Tên địa phương Ruốc, Moi, Moi Nhật
Tên thường gọi tiếng Anh Krill shrimp, Baby shrimp, Small shrimp, Tiny shrimp, Sergested
shrimp, Penicilated shrimp
Tên khoa học Acetes japonicus (Kishinouye, 1905)
Phân bố Thế giới: Vùng biển ven bờ Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên,
vịnh Thái Lan, quần đảo Java, bán đảo Malasca, phía Nam Ấn Độ
Việt Nam: Suốt dọc vùng ven biển Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Nhánh dưới râu I có 11 - 14 đốt, đốt ngực III kéo dài về phía sau
Petasma có phần đỉnh của đầu trạng mở rộng có dạng củ, trênđầu trạng có một số móc Đỉnh chân đuôi tù tròn, nhánh phụ đực
có 2 móc Tấm sinh dục có phần giữa mép sau ít lõm sâu Nhánhdưới râu I có 10 - 12 đốt, có 2 gai ôm không bằng nhau, mặt trênmép trong của gai ôm có nhiều nốt nhỏ, đốt 1 của nhánh chính(đốt 3 tính từ gốc) có một gai ở gốc và 1 u lồi Đốt đối diện vớiđỉnh của gai ôm lớn hơn có 3 - 4 gai, 4 đốt tiếp theo mỗi đốt có 2đến 5 gai nhỏ ở đỉnh Cơ thể màu trắng đục, nhánh trong chiđuôi có một chấm đỏ ở giữa
Kích cỡ Con cái khoảng 1,5 - 2,1cm Con đực 1,1 - 1,6cm
Mùa vụ khai thác Quanh năm
Trang 6Ngư cụ khai thác Lưới ruốc
Dạng sản phẩm Tươi, khô hoặc làm mắm
7 RUỐC (2)
Tên thường gọi tiếng Việt Ruốc
Tên địa phương Moi đỏ, Ruốc
Tên thường gọi tiếng Anh Penicilated shrimp
Tên khoa học Acetes erythraeus (Nobili, 1905)
Phân bố Thế giới: Vùng ven bờ Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, vịnh
Thái Lan, Châu Phi, bán đảo Malaixia, Philippin, Đông Nam TrungQuốc
Việt Nam: ở Việt Nam phân bố ở vùng ven biển, vùng nước lợ
cửa sông Số lượng nhiều ở biển miền Trung
Đặc điểm hình thái : Nhánh dưới râu I có 14 - 16 đốt Đốt I của nhánh chính có 3 đến
5 gai ở gốc, 1 gai ở mép và một u lồi, 3 đốt tiếp theo mỗi đốt có1-2/1-3/3-4 gai nhỏ, có một gai ôm, mặt trên mép trong củaphần đỉnh của gai ôm có nhiều nốt nhỏ, có một răng con năm ởgốc chân bụng I ở con cái và con đực Nhánh dưới râu I có 14 -
18 đốt Mép ngoài đầu trạng của petasma có một móc lớn gầntrung tâm, xa hơn nữa có một hai móc khá lớn Ngoài ra cónhiều móc nhỏ hơn nữa trải dài từ đỉnh đến phần trung tâm,đỉnh chân đuôi tù tròn, nhánh phụ đực ở đỉnh có 3 - 4 móc Cấutạo vùng sinh dục ở đốt ngực III có dạng hình thang, phần trướctấm sinh dục đợc nâng lên và có nhiều chồi nhỏ Cơ thể đỏ hồng,nhánh trong chi đuôi có 1 - 3 chấm đỏ
Kích cỡ Con đực 1,6 - 2,6cm, con cái 1,6 - 3,3cm
Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới ruốc
Dạng sản phẩm Tươi, khô hoặc làm mắm
8 TÔM BẠC ĐẤT
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm bạc đất
Tên gọi địa phương Tôm rảo, Bạc đất, Tôm đất, Rảo đất, Tôm chì lợ, Tôm chì lộng
Tên thường gọi tiếng Anh Pink, Greasybock shrimp, Brackish shrimp, Brackish pink shrimp
Tên thường gọi tiếng Ý Gamberone indopacifico
Tên khoa học Metapenaeus ensis (de Haan, 1850)
Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Srilanka, Malaixia, Nhật Bản, Trung Quốc, đến
Niu Ghinê, Ôxtrâylia
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam.
Trang 7Đặc điểm hình thái Chuỷ thẳng, phần ngọn chuỷ hơi nhô lên Mép trên có 6 - 10
răng Gờ sau chuỷ rõ, kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Rãnhsau mắt rộng và sâu, lệch về phía bên sau Rãnh râu hốc mắt,rãnh cổ và rãnh ngang khá rõ, gặp nhau trước gai gan Chỉ cógai gan, gai trên hốc mắt, gai trên vị và gai râu Phần bụng : Cácđốt bụng đều có gờ dọc lưng Trên đốt bụng IV phần mép cuối có
3 gai nhỏ, 1 gai ở cuối gờ lưng, còn 2 gai kia nằm ở phía dưới.Mặt lưng của bụng có nhiều đám tơ nhỏ phân bố không đều tạothành nhiều đường vân hoa Đốt đuôi không có gai bên Đốt IIcủa cuống râu I có 1 gai to, ngắn nằm ở mép trước giữa phíatrên Vẩy râu II dài tới hoặc vợt quá cuống râu I Chân bò I dàiđến giữa đốt cuối cuống râu II Petasma : U trước giữa có dạnghình chữ nhật, nửa phần trước rộng, nửa phần sau hẹp, méptrước có nhiều lông, hai bên phần sau có dạng trụ tròn Phiếnbên sau cong cao, hình cung, nhô về phía bụng Mép sau phiếnbên tách rời, nhô cao Thân hơi ráp, có màu xanh nâu hoặc màunâu sáng Chân bò có nhiều khoang tím, vàng nhạt xen vớikhoang trắng nhạt Chân bơi, chi đuôi màu hồng
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới giã tôm, lưới đáy
Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh
9 TÔM CÀNG XANH
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm càng xanh
Tên địa phương Tôm càng xanh, Tôm càng, Tôm càng sen, Tôm càng sào
Tên thường gọi tiếng Anh Scampi, Giant Fresh water Prawn, Fresh water prawn, Giant
prawn, Fresh water shrimp, Giant river prawn
Tên thường gọi tiếng Ý Gambero blu
Tên khoa học Macrobrachium rosenbergii (de Man, 1879)
Phân bố Thế giới: Đông Phi, Pakittan, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái
Lan, Ôxtrâylia, Malaixia
Việt Nam: Khắp các thuỷ vực vùng đồng bằng sông Cửu Long
kéo dài đến Nam Trung Bộ Việt Nam
Trang 8Đặc điểm hình thái Chuỷ nằm ngang rất phát triển, phần cuối thô dày và hơi cong
lên, gốc nhô cao, chiều dài chuỷ ở cá thể chưa trưởng thành vàcon cái thường bằng hoặc ngắn hơn giáp đầu ngực, ở con đực v-
ợt quá giáp đầu ngực Mép trên có 11 14 răng, mép dưới có 3
-4 răng (thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chuỷ có rãnhgiữa Gờ sau chuỷ hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực
Gờ bên chuỷ thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan
rõ, thẳng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôihơi dài hơn đốt VI, không có gai bên Gai cuống râu I kéo dài đếngiữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vượt quá đốt I cuốngrâu I Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầungực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới Chân ngực 2 rấtphát triển, các đốt có nhiều gai bao phủ Petasma : U đỉnh phiếnlưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vợt quá đỉnh phiếngiữa, đỉnh tròn có gai nhỏ Thelycum nằm giữa đôi chân bò IV,vôi hoá, viền quanh có nhiều lông cứng Túi nhận tinh dạng đĩa,chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày hình thành môi.Thân có màu xanh dương đậm, các vân ngang màu vàng camnhạt hoặc đen viền đỏ, chân bơi màu ánh xanh
Kích cỡ 11 - 20cm Lớn nhất 35cm, nặng 400gam
Mùa vụ khai thác Tháng 1 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới tôm, lưới đáy
Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh
10 TÔM CÀNG
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm càng
Tên địa phương Tôm càng, tôm càng nước ngọt, tôm càng sông, tôm chà
Tên thường gọi tiếng Anh Fresh water prawn, Fresh water shrimp, Dwarf prawn, Oriental
river prawn
Tên khoa học Macrobrachium nipponensis, Macrobrachium nipponense (Nobili,
1905)
Phân bố Thế giới: Đông Phi, Pakittan, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái
Lan, Ôxtrâylia, Malaixia
Việt Nam: Phân bố rộng trong khắp các thuỷ vực nước ngọt ở
Việt Nam
Đặc điểm hình thái Chuỷ nằm ngang, phần cuối thô dày và hơi cong lên, dày đến
cuối cuống râu I Mép trên có 11 - 15 răng, mép dưới có 2 - 5răng (thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chuỷ có rãnh giữa
Gờ sau chuỷ hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ bênchuỷ thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan rõ,thẳng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôi hơidài hơn đốt VI, không có gai bên Gai cuống râu I kéo dài đếngiữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vợt quá đốt I cuốngrâu I Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầungực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới Petasma : U đỉnhphiến lưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vợt quá đỉnhphiến giữa, đỉnh tròn có gai nhỏ Thelycum : nằm giữa đôi chân
bò IV, vôi hoá, viền quanh có nhiều lông cứng Túi nhận tinhdạng đĩa, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày hìnhthành môi Thân có màu vàng nhạt, nâu lục, các vân ngang màuvàng nâu nhạt Chân bơi màu lam nhạt, viền lông màu hồng
Trang 1011 TÔM CHÌ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm chì
Tên gọi địa phương Tôm bộp, Tôm chì, Tôm chì biển, Tôm chì
Tên thường gọi tiếng Anh Pink, Pink shrimp, Pink prawn, Jinga shrimp
Tên gọi thị trường Mỹ Indian Brown Shrimp, Jinga Shrimp
Tên gọi tiếng Ý Gamberone indopacifico
Tên khoa học Metapenaeus affinis ( H.Milne-Edwards,1837).
Phân bố Thế giới: Từ biển A Rập đến Malaixia, Archipelado và Hồng
Kông
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam, nhiều nhất ở ven bờ từ Hải
Phòng đến Hà Tĩnh và từ Vũng Tàu đến Phú Quốc
Đặc điểm hình thái Chuỷ phẳng, mút hơi chếch lên Mép trên thường có 6 - 8 răng
Gờ sau chuỷ kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ và rãnh bênchuỷ kéo dài đến phía sau gai trên dạ dày Rãnh gan từ dưới gaigan uốn cong xuống và hướng về phía trước Gờ lưng có từ giữađốt thứ II đến VI và kết thúc bằng một gai nhỏ Đốt đuôi dài hơnđốt bụng VI, có rãnh lưng giữa, không có gai bên to, nhưng cónhiều gai nhỏ Đỉnh râu II tròn hơi vượt quá đỉnh cuống râu I.Chân bò I - III có gai đốt gốc Đốt gốc chân bò I không có hoặc cógai đốt đùi rất nhỏ Gần cuối mép trong đốt đùi chân bò V cómột u nhỏ Petasma có dạng hình chữ nhật Phiến bên chắccứng, phát triển và cong về 2 phía lưng và bụng, giữa mặt lưnghình thành một khung lõm Các thuỳ đỉnh giữa kém phát triển códạng nắp nằm trên các thuỳ đỉnh bên có dạng hình chữ "V".Thelycum : Tấm trước giữa nhô cao, mép trước tròn, nhiều lông,hai góc sau phình ra Mép trước phiến giữa hơi lõm, giữa phầnsau có lõm sâu Hai bên phiến sau nhô về phía trước Phiến bênnhô thành hình cung Toàn thân có màu nâu nhạt, chân bò, chânbơi và chi đuôi có màu hung hoặc đỏ nhạt, viền đuôi thường cómàu vàng xanh
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Tươi hoặc đông lạnh
Trang 11
12 TÔM GÂN
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm gân
Tên gọi địa phương Tôm gân, Bạc nghệ, Bạc gân
Tên thường gọi tiếng Anh King prawn, Western king prawn, Banana shrimp
Tên gọi thị trường
Canada Western king prawn, Prawn, Shrimp, Crevette, Camarón, Quisquilla
Tên gọi tiếng Ý Mazzancolla indopacifica
Tên gọi thị trường Mỹ Western king prawn
Tên khoa học Penaeus (Melicertus) latisulcatus (Kishinouye, 1896)
Phân bố Thế giới: Hồng Hải, Đông Phi đến Triều Tiên, Ấn Độ, Inđônêxia,
Ôxtrâylia, Nhật Bản, Malaixia, Trung Quốc
Việt Nam: có nhiều ở vịnh Bắc bộ và ven biển miền Trung Việt
Nam
Đặc điểm hình thái Chuỷ gần như nằm ngang, 1/3 đoạn mút chuỷ hơi cong lên, dài
tới hoặc vượt quá đỉnh cuống râu I, mép trên 7 - 12 răng (đa số
là 10), mép dưới một răng Gờ sau chuỷ và rãnh giữa rõ ràng,hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Rãnh bên chuỷ rộng
và sâu, rộng bằng gờ sau chuỷ Nửa phần sau rãnh gan nằmngang, nửa phần trước hơi chếch xuống Từ đốt bụng thứ IV đếnđốt VI có gờ lưng Gờ lưng đốt bụng VI hơi sắc, đoạn cuối có gainhỏ, không cong về phía sau Đốt đuôi nhọn, có 3 đôi gai bên cửđộng 5 đôi chân bò đều có nhánh ngoài Petasma : Đỉnh phiếngiữa có u nhỏ nhưng nhỏ hơn so với u của tôm He Nhật Bản vàhơi vợt quá đỉnh của phiến bên Thelycum : Có dạng hình chữnhật tròn, mép bên rãnh dọc giữa chỉ hơi cong, u lồi phía trước
to, vôi hoá. Thân nhẵn bóng, có màu vàng nhạt hoặc màu thịttrắng, lốm đốm vân màu tro, phần sau nhánh đuôi màu xanh datrời
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm bông
Tên địa phương Sao, Hèo
Tên thường gọi tiếng Anh Yellowring Spiny Lobster, Ornated Spiny Loster
Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Spiny, Ornate Spiny Lobster Painted Crayfish, Western
Crayfish
Tên khoa học Panulirus ornatus (Fabricius, 1798)
Phân bố Thế giới: Hồng Hải và Đông Phi đến Nam Nhật Bản, quần đảo
Salômông, Papua Niu Ghinê, phía Tây Nam, Tây, Bắc, Đông Bắc
và Đông Ôxtrâylia, Niu Calêđôni, Phigi, Đông Địa Trung Hải
Việt Nam: Rất phổ biến ở các vùng ven biển Nam Trung Bộ Việt
Nam, nhất là Ninh Thuận, Bình Thuận
Trang 12Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có bốn gai lớn xếp thành hình vuông, hai gai
trước lớn và dài hơn hai gai sau Ngoài ra còn có những gai nhỏ
ở giữa Rãnh sau vỏ đầu ngực hẹp hơn gờ sau vỏ đầu ngực, bềrộng của chúng không nở rộng ở giữa Vỏ lưng các đốt bụng lángkhông có rãnh hoặc vết tích của rãnh Vỏ bên các đốt bụng II - VItận cùng bằng một gai nhọn hơi uốn cong về phía sau, cạnh saucủa mỗi vỏ bên có 2 - 5 gai rất nhỏ Nhánh ngoài chân hàm Igồm khoảng 10 đốt, dẹp và rộng, có dạng phiến hình trứng, đạtđến đỉnh đốt đùi chân hàm III Nhánh ngoài chân hàm II không
có râu, đạt đến gốc đốt đùi chân hàm III Chân hàm III không cónhánh ngoài Khi trưởng thành các con đực có chân bò dài gấp1,1 - 1,3 lần chân bò của các con cái cùng kích thước vỏ đầungực Cơ thể có màu xanh dạng pha lá cây Các gai trên vỏ đầungực màu cam, riêng hai gai má có màu trắng Hai gai trên mắtmàu đen với những vân màu trắng Giữa vỏ lưng mỗi đốt bụng
có một dải ngang màu đen hoặc xanh đậm tương đối rộng và cómột hoặc hai đốm màu kem hay trắng sáng nằm nghiêng ở mặtbên đốt bụng Các chân bò màu đen hoặc nâu đen với nhữngđốm dị hình màu trắng hay vàng nhạt
Kích cỡ 20 - 25cm, lớn nhất 50cm (nặng 4kg)
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 3, tháng 8 - 9, tôm giống từ tháng 12 - 5
Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy
Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh; Vỏ dùng làm đồ mỹ nghệ
14 TÔM HÙM ĐÁ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm đá
Tên địa phương Hùm đá, Ghì, Kẹt
Tên thường gọi tiếng Anh Scalloped spiny lobster
Tên khoa học Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)
Phân bố Thế giới: Từ Đông Phi đến Nhật Bản, Inđônêxia, Ôxtrâylia, Niu
Caleđôni
Việt Nam: Vùng ven bờ và quanh các đảo của Việt Nam.
Trang 13Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có bốn gai lớn bằng nhau xếp thành hình vuông
với bốn gai nhỏ và nhóm lông cứng ở giữa Rãnh cổ và rãnh sauđầu ngực hẹp hơn gờ sau đầu ngực Vỏ lưng mỗi đốt bụng II - VI
có một rãnh ngang Gờ trước các rãnh ngang có dạng khía tròn.Rãnh ngang của đốt bụng II và III có thể liên tục hoặc gián đoạn
ở giữa Nhánh ngoài chân hàm I bình thường, dài vượt quá đốtđùi chân hàm III Nhánh ngoài chân hàm II thon có râu đơn đốthình tam giác, đạt đến gốc đốt đùi chân hàm III Chân hàm IIIkhông có nhánh ngoài Cơ thể có màu xanh lá cây hơi xám Cácgai trên vỏ đầu ngực màu nâu đỏ hoặc màu trắng và hai gai trênmắt màu đen với những vân màu vàng Vỏ lưng các đốt bụng cónhững chấm tròn nhỏ li ti màu vàng hoặc màu trắng, ở gờ trướccủa những rãnh ngang và gờ sau của mỗi đốt bụng các chấmnhỏ này nối liền nhau tạo thành một đường viền gần nh liên tục.Đỉnh của các gai lớn ở các vỏ bên đốt bụng màu trắng Mặtngoài của các chân bò có những sọc dọc hay đốm dị hình màuvàng nhạt
Kích cỡ 20 - 25cm, lớn nhất 31cm
Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 và tháng 8 - 9
Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy
Dạng sản phẩm Sống, đông lạnh, khả năng xuất khẩu cao
Trang 14
15 TÔM HÙM ĐỎ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm đỏ
Tên địa phương Hùm đỏ, Hùm lửa
Tên thường gọi tiếng Anh Purplish brown spiny lobster, Long legged spiny lobster
Tên khoa học Panulirus longipes (H.Milne-Edwards, 1868)
Phân bố Thế giới: Từ Đông Phi đến Nhật Bản, Polynêdi
Việt Nam: Thường gặp quanh các đảo, vùng rạn ven biển Nam
Trung Bộ Việt Nam, nhất là khu vực Phú Yên, Khánh Hoà
Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có hai gai lớn ở phía trước và hai hàng gai nhỏ ở
phía sau Rãnh sau vỏ đầu ngực rộng bằng gờ sau vỏ đầu ngực,
bề rộng của rãnh và gờ này không thu hẹp về phía hai bên.Phiến trên miệng không có rãnh Phía trước phiến có ba gai lớn,gai giữa lớn hơn gai hai bên Mỗi vỏ lưng đốt bụng II - VI có mộtrãnh ngang liên tục, rõ và gờ trước của các rãnh nguyên khôngchia thuỳ Cuối bên của các rãnh ngang của đốt bụng II - IV uốncong về phía trước và tiếp nối với rãnh bên của chính đốt bụng
đó Râu của nhánh ngoài chân hàm I gồm khoảng 12 - 14 đốt,vượt quá nửa đốt đùi chân hàm III Râu của nhánh ngoài chânhàm II và III có khoảng 12 đốt hoặc ít hơn, đạt đến giữa đốt đùichân hàm III Các chân bò của các con đực trưởng thành thường
to và rất dài, đôi chân bò có thể dài gấp 1,5 lần so với đôi chân
bò III Trái lại, ở những con cái và những con còn non có chân bòIII dài hơn chân bò II Cơ thể có màu đỏ nâu hay đỏ tím Trên vỏđầu ngực có những chấm hay đốm màu đỏ cam, phần sau rãnh
cổ có những vệt màu trắng xếp theo dạng vòng cung, đỉnh củacác gai màu trắng Trên vỏ lưng các đốt bụng có nhiều chấmtròn nhỏ màu trắng và ở vỏ bên mỗi đốt bụng có một chấm trònlớn màu trắng Trên các chân bò có những đốm dị hình và sọcdọc màu trắng
Kích cỡ 10 - 15cm, lớn nhất 30cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9
Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy
Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh Giá trị xuất khẩu cao
Trang 15
16 TÔM HÙM KIẾM BA GÓC
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm kiếm ba góc
Tên địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh Japanese spear lobster
Tên khoa học Linuparus trigonus (Von Siebold, 1824)
Phân bố Thế giới: Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Đài Loan, Philippin,
Đông và Tây Ôxtrâylia, ngoài khơi đảo Hải Nam
Việt Nam: vùng khơi biển Đông - Tây Nam Bộ Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I không có gai và bị đốt gốc râu II che phủ Sợi râu
II ngắn, dẹp có dạng kiếm và không uốn cong được Hai gai trênmắt dính lại với nhau theo cạnh bên phía trong tạo thành mộtphiến dẹt, rộng, dạng hình chuông Dọc mỗi cạnh bên vỏ đầungực có 3 gai gần bằng nhau Rãnh cổ sâu và rõ Rãnh sau vỏđầu ngực hẹp hơn gờ sau vỏ đầu ngực, rãnh không rộng ra ởgiữa, nhưng đoạn giữa của gờ rộng hơn hai bên Các đôi chân bòngắn và hơi dẹp tạo thành gờ trong và ngoài, các đốt ngón cũngdẹp và có hình tam giác Cơ thể nhám, có màu vàng kem, trênmặt lưng của vỏ đầu ngực và các đốt bụng màu đỏ gạch
Kích cỡ 25 - 30cm, lớn nhất 47cm
Mùa vụ khai thác Từ tháng 12 đến tháng 3
Ngư cụ khai thác Lưới giã kéo
Dạng sản phẩm ăn tươi, không có giá trị xuất khẩu
17 TÔM HÙM MA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm ma
Tên địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh Pronghorn spiny lobster
Tên khoa học Panulirus penicillatus (Olivier, 1791)
Phân bố Thế giới: Hồng Hải và Đông Nam Phi đến Nhật Bản, Ha-oai,
Xamoa, bờ Tây châu Mỹ
Việt Nam: Phổ biến quanh các đảo ven biển miền Trung Việt
Nam
Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có 4 gai lớn gần bằng nhau xếp thành hình
vuông, gốc của chúng chụm lại Vỏ lưng mỗi đốt bụng có mộtrãnh ngang rất rõ và liên tục, gờ trước của rãnh nguyên khôngchia thuỳ Cuối bên của tất cả các rãnh ngang đều uốn cong vềphía trước và chấm dứt ngay tại giới hạn giữa vỏ lưng và vỏ bêncủa mỗi đốt bụng Nhánh ngoài chân hàm I rất phát triển, đạtđến hoặc gần đến đỉnh của đốt đùi chân hàm III Chân hàm II cónhánh ngoài, râu của nhánh ngoài gồm khoảng 10 đốt Nhánhngoài chân hàm III có gốc lớn, hình tam giác, không có râu Đỉnhnhánh ngoài có một chùm lông tơ và đạt đến khoảng giữa đốttiếp gốc chân hàm III Cơ thể có màu xanh lá cây đậm pha đỏ.Các gai trên vỏ đầu ngực có đỉnh màu trắng Vỏ lưng các đốtbụng có nhiều chấm nhỏ li ti màu vàng nhạt hay trắng sáng Vỏbên của đốt bụng thứ I có một đốm màu trắng sáng Các chân
bò có một dải dọc màu trắng chạy từ đốt đùi đến đốt bàn
Kích cỡ 20 - 25cm, lớn nhất 40cm
Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9
Trang 16Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy
Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh
Trang 1718 TÔM HÙM SỎI
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm sỏi
Tên địa phương Hùm lông, Xanh chân dài, Hùm sỏi
Tên thường gọi tiếng Anh Hair spiny lobster, Chinese spiny lobster
Tên khoa học Panulirus stimpsoni (Holthuis, 1963)
Phân bố Thế giới: Vùng ven biển Nam Trung Quốc, vịnh Thái Lan
Việt Nam: Thường gặp vùng ven biển miền Trung Việt Nam,
nhiều nhất ở Quảng Bình, Quảng Trị
Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có 4 gai lón xếp thành hình vuông, hai gai trước
lớn hơn hai gai sau Vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngangnhưng ở đốt II - IV có vết tích của rãnh ngang và trên đó mangnhiều lông tơ ngắn, phần còn lại tạo thành những lỗ nhỏ.Nhánh ngoài chân hàm I có râu dẹp, rộng, hình trứng, gồmkhoảng 6 - 7 đốt, đạt đến đỉnh đốt đùi chân hàm III Nhánhngoài chân hàm II thon, đạt đến đốt đùi chân hàm III và không
có râu Chân hàm III không có nhánh ngoài Các chân bò thondài, đỉnh các đốt đùi có gai bên Cơ thể có màu xanh lá cây hơinâu đỏ Các gai trên vỏ đầu ngực màu nâu Vỏ lưng các đốtbụng có thể có những chấm nhỏ vàng nhạt nhưng ít rõ Gờ saucủa mỗi đốt bụng có một đường viền màu nâu đỏ Gai lớn của
vỏ bên các đốt bụng màu vàng Các chân bò màu nâu đỏ với 1hay 2 sọc dài màu vàng
19 TÔM HÙM XÁM
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm xám
Tên địa phương Bùn, Chuối, Mốc
Tên thường gọi tiếng Anh Mud spiny lobster
Tên khoa học Panulirus polyphagus (Herbst, 1793)
Phân bố Thế giới: Pakittan, Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin, Tây Nam
Kích cỡ 20 - 25cm, lớn nhất 40cm
Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9
Trang 18Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy
Dạng sản phẩm Sống, tươi
Trang 19
20 TÔM HÙM XANH
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm xanh
Tên địa phương Hùm rồng, Hùm vằn, Hùm sen, Hùm vằn
Tên thường gọi tiếng Anh Painted spiny lobster, Lobster
Tên gọi thị trường Canada Spiny Lobster, Crawfish, Langouste, Langosta
Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Spiny, Western Crayfish, Painted Spiny Lobster
Tên khoa học Panulirus versicolor (Latreille, 1804)
Việt Nam: Ven biển miền Trung và Nam Bộ Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có hai cặp gai lớn xếp thành hình vuông, cặp gai
sau gần bằng cặp gai trước Vỏ lưng các đốt bụng không có rãnhngang, nhưng ở những cá thể còn non có vết tích của rãnhngang và trên đó có mang những lông ngắn Chân hàm II cónhánh ngoài, râu của nhánh ngoài đơn đốt hình tam giác nhỏ,Chân hàm III không có nhánh ngoài ở con cái có các chân bơihình lá, dài, rộng và to so với các loài khác cùng cỡ Chân bơithường có chiều dài gấp 3 lần chiều ngang nơi rộng nhất Cơ thể
có màu sắc sặc sỡ, toàn thân có màu xanh lá cây tươi Trên vỏđầu ngực đợc trang trí bằng hoa vân hoặc đốm màu trắng, màukem, màu nâu, màu đen, màu hồng cánh sen Gờ sau của mỗiđốt bụng đợc viền bằng một viền ngang màu xanh đậm, giữaviền ngang này là dải nhỏ màu trắng Các chân bò có sọc dọcmàu trắng Râu II màu trắng với hai sọc xanh chạy dọc ở giữamặt trên và mặt dưới, cuống của râu này màu hồng cánh senmang các gai màu xanh lá cây
Trang 2021 TÔM MŨ NI (1)
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm mũ ni
Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề, Tôm vỗ, Tôm vỗ (biển nông), Tôm Vỗ dẹp
trắng
Tên thường gọi tiếng Anh Slipper lobster, Oriental flathead lobster, Flathead lobster
Tên gọi thị trường Canada Slipper Lobster, Sand Lobster, Bay Lobster, Cigale de Mer
Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Slipper, Flathead Lobster, Flathead Locust Lobster
Tên khoa học Thenus orientalis (Lund, 1793)
Phân bố Thế giới: Rộng, từ Đông Phi tới Ấn Độ, Biển Đông, Nam Nhật
Bản, Bắc Ôxtrâylia, vịnh Thái Lan
Việt Nam: Từ vịnh Bắc Bộ tới vùng biển Đông - Tây Nam Bộ Việt
Nam
Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực dẹp, hình thang ngược Hốc mắt ở ngay gốc bên
trước Cạnh bên không có răng, phía trước chỉ có một khía cổrộng, với 2 răng trước và sau Mặt trên có nốt tròn phủ đều với 2vết vòng cung trái, phải, có gờ dọc chính giữa lưng kéo dài tới cảcác đốt phần bụng Các đốt bụng thót nhỏ về phía sau, có gờchính giữa lưng và rãnh ngang Nhánh ngoài chân hàm I và IIIkhông có sợi bên, chân hàm II sợi bên thành tấm Râu II có cạnhbên, đốt IV có 3 răng, cạnh trước có một răng lớn Cạnh trướcđốt VI có 4 răng tù Chân V con cái không có kẹp Cơ thể màugạch sáng
Trang 2122 TÔM MŨ NI (2)
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm mũ ni
Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề, Tôm vỗ (biển sâu)
Tên thường gọi tiếng Anh Slipper lobster, Japanese fan lobster
Tên khoa học Lbacus ciliatus (Von Siebold, 1824)
Phân bố Thế giới: Từ biển Nhật Bản đến Tây Bắc Ôxtrâylia
Việt Nam: Vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ Việt Nam Đặc điểm hình thái Gờ sau chuỷ ở chính giữa lưng và gờ mang bên nổi rõ Vỏ đầu
ngực dẹp, mặt lưng nhẵn hoặc có tơ mịn Hốc mắt hở nằm ởkhoảng giữa cạnh trước, khoảng cách giữa 2 hốc mắt ngắn hơnhoặc bằng khoảng cách từ hốc mắt tới cạnh bên Khía cổ hởrộng và ăn sâu vào giữa chia mỗi bên vỏ đầu ngực thành 2phần Cạnh trước phần trước có 9 - 10 răng, cạnh bên trước có 3
- 4 răng, phần sau có 10 - 13 răng Mặt bụng các đốt bụng có gờgiữa nổi rõ Tấm lưng đốt bụng V tận cùng bằng gai nhỏ Các chipan hàm trên có một đốt Râu II với cạnh trước đốt IV có 9 - 10răng nhỏ, 4 - 6 răng lớn ở cạnh bên Cạnh trước đốt VI có 9 - 10răng lớn Chân hàm III có đốt merus dẹp Cơ thể có màu hồng
Trang 2223 TÔM NGHỆ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm nghệ
Tên gọi địa phương Tôm vàng, Bạc nghệ, Tôm rảo vàng, Thẻ vàng, Tôm bạc trắng
Tên thường gọi tiếng Anh Yellow shrimp
Tên thường gọi tiếng Ý Gamberone indopacifico
Tên khoa học - Metapenaeus joyneri
- Metapenaeus brevicornis (H.Milne-Edwards, 1837)
Phân bố Thế giới: Từ biển Ả Rập, đến Pakittan, Malaixia, Inđônêxia, Thái
Lan
Việt Nam: Chỉ gặp ở biển Nam Bộ Việt Nam, từ Vũng Tàu đến
Sông Đốc, tập trung từ Nam Vũng Tàu đến cửa Bồ Đề và từ cửasông Ông Trang đến cửa Sông Đốc
Đặc điểm hình thái Chuỷ thẳng, vợt quá đốt gốc râu I Nhìn chung chiều dài của
chuỷ thay đổi theo tuổi của cá thể Mép trên có 5 - 7 răng Gờsau chuỷ về sau càng nhỏ dần và rất mờ ở sát mép sau vỏ đầungực Rãnh sau hốc mắt mờ Rãnh cổ sâu, hướng về phía sau,đến khoảng 2/3 đường giữa lưng của vỏ đầu ngực có gờ thấp,sắc Rãnh tim mang và nửa trước của rãnh gan khá rõ Gai trên
dạ dày và gai râu rõ, gai gan lớn hơn 2 gai trên Góc trên mắtkhông nhọn, góc má tròn Gờ lưng đạt đến 2/3 đốt bụng IV Gờtrên đốt bụng IV nhô lên và kết thúc bằng gai nhọn Góc dướiphía sau đốt bụng IV không có gai Đốt đuôi không có gai bên vàngắn hơn nhiều so với nhánh trong chi đuôi Gai cuống râu ngắn,gần đạt quá nửa đốt đùi râu I Trên đốt đùi của chân bò I, II, III
và đốt gốc chân bò I có gai Sợi ngọn trên râu I dài hơn sợi dưới
và dài hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực Petasma : Các thuỳ đỉnhbên hướng ra Ngoài, đỉnh nhọn Các thuỳ đỉnh giữa mảnh, hơiuốn cong và chụm lại Thelycum : Tấm giữa lớn hơn các tấmbên, mép trên tròn, hai bên phần sau hình thành 2 khối tròn Vỏmỏng, thân màu vàng nhạt, viền chân bơi và chi đuôi màu hồng
Kích cỡ 8 – 10 cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới tôm, lưới kéo
Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh
24 TÔM NƯƠNG
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm nương
Tên gọi địa phương Tôm nương, Tôm bạc Phương Đông
Tên thường gọi tiếng Anh Fleshy shrimp, White shrimp, Banana shrimp
Tên gọi thị trường Canada Fleshy prawn, Crevette charnue, Crevette
Tên gọi thị trường Mỹ Chinese White Shrimp
Tên thường gọi tiếng Pháp Crevette charnue, Crevette
Tên khoa học - Penaeus (Fenneropenaeus) chinensis (Osbeck, 1765)
- Penaeus orientalis
Phân bố Thế giới: Chủ yếu phân bố ở ven biển Trung Quốc
Việt Nam: ở vịnh Bắc Bộ Việt Nam (vùng ven bờ Quảng Ninh,
Hải Phòng)
Trang 23Đặc điểm hình thái Chuỷ thô và dài, nằm ngang, phần gốc hơi gồ Mép trên có 7 - 9
răng, mép dưới có 3 - 5 răng Gờ sau chuỷ kéo dài đến quá giữa
vỏ đầu ngực, không có rãnh giữa Rãnh bên chuỷ ngắn và nông,dài đến gai trên dạ dày Không có gờ gan, nhưng có rãnh gannhỏ và rõ rệt Từ đốt bụng thứ IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôingắn hơn đốt VI, đầu nhọn, không có gai bên Đốt ngón chânhàm III con cái nhỏ, chỉ bằng 1/2 đốt bàn, nhưng ở con đực đốtngón tương đối dài, chỉ hơi ngắn hơn đốt bàn Petasma : Haimép bên cong lên, có dạng trụ tròn Đỉnh phiến giữa hơi nhọn, v-
ợt quá đỉnh phiến bên Thelycum có dạng hình bầu dục để đứng,phần trên hơi nhọn hơn phần dưới, chiều dài hơi lớn hơn chiềurộng; hai mép phần đáy đều có một u nhỏ; ở giữa có rãnh dọc,bên trong là túi chứa tinh U lồi giữa phần trước tròn. Vỏ giáptrong, bóng, có các điểm màu xanh nâu Chuỷ và các gờ đều cómàu hồng, các chi có màu đỏ, phần cuối nhánh đuôi có màu nâuxen màu xanh và đỏ
Kích cỡ 10 - 16cm
Mùa vụ khai thác Tháng 1 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới tôm
Dạng sản phẩm Tươi hoặc đông lạnh
Trang 24
25 TÔM SẮT BẮC BỘ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt Bắc Bộ
Tên gọi địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh Bacbo shrimp
Tên khoa học Parapenaeopsis amicus (N.V.Chung, 1971)
Phân bố Thế giới: Từ Đài Loan đến Quảng Đông, Quảng Tây và Hải Nam
Việt Nam: Vùng biển gần bờ phía Tây vịnh Bắc bộ, cửa sông
gờ sau chuỷ dài đến mép sau vỏ đầu ngực Phần từ giữa đếncuối của gờ có rãnh ngắn rộng, rãnh cổ sâu Rãnh tim mang cócác tơ ngắn Góc hàm tương đối nhọn, chiều dài của rãnh dọcbằng 2/5 chiều dài vỏ đầu ngực Rãnh gan ngắn Từ đốt bụngthứ IV đến đốt thứ VI có gờ lưng Đốt đuôi không có gai, chiềudài bằng 1,1 - 1,3 lần đốt bụng VI Các sợi râu trên và dưới củarâu I bằng nhau, hơi dài hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực Chân bòIII dài đến cuối đốt I cuống râu I 5 đôi chân bò đều có nhánhngoài Chân bò I và II có gai ở đốt gốc và mang nhánh, toàn bộđốt ngón chân bò III vợt quá đỉnh cuống râu II Petasma: Thuỳđỉnh bên kéo thành vòi cong về phía trước bụng, đầu ngọn cóhình đầu rìu, hai cạnh bên có gờ hình phiến Thelycum: Nửatrước tấm trước hình thang, mép trước hơi tròn nửa sau thu nhỏdần về phía sau, đầu cuối chẻ đôi và cong thành móc, mặt bụnglõm, ở nửa sau có rãnh sâu chia đôi phần cuối tấm trước Tấmsau có chiều dài nhỏ hơn chiều rộng, các tấm bên cong và ômnửa sau của tấm trước Mép sau đốt ngực cuối cùng có một hànglông tơ xếp thành một hàng ngang
Kích cỡ 5 - 9,5cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
26 TÔM SẮT COOCNA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt coocna
Tên gọi địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh Coral shrimp
Tên khoa học Parapenaeopsis cornuta (Kishiinouye, 1900)
Phân bố Thế giới: Nhật Bản, Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ, Ôxtrâylia
Việt Nam: khắp ven biển Việt Nam.
Trang 25Đặc điểm hình thái : Mép trên chuỷ có 7 - 8 răng Một răng sau cùng nằm hơi lùi về
phía 1/4 vỏ đầu ngực, răng áp cuối nằm ngay bên trên mép sauhốc mắt vỏ đầu ngực Chuỷ dài đến đốt III cuống râu I Gờ sauchuỷ không kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực, gờ trên chuỷ kéodài đến gần gai trên dạ dày Các rãnh sau hốc mắt, râu - hốcmắt, râu, gan và tim - mang ở con đực khá rõ ràng Gai gannằm ngay bên dưới răng trên dạ dày Rãnh dọc kéo dài đến 2/5chiều dài vỏ đầu ngực, phần sau đôi khi không rõ ràng Từ đốtbụng III - VI có gờ lưng, cuối gờ lưng và hai mép bên sau đốtbụng I có gai Chiều dài đốt bụng IV bằng 1,1 - 1,2 lần chiều cao,gần bằng 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực Đốt đuôi bằng 1,2 lần chiềudài đốt bụng VI, không có gai cố định Trên các chân bò I và II cómang nhánh Ở đốt gốc chân bò I có gai, gai trên đốt gốc II nhỏhơn Trên đốt gốc chân bò III có gai, nếu không có (ở con cái) thìphía sau thelycum có một túm lông dài Petasma : Các thuỳ đỉnhbên kéo dài thành vòi cong về phía trước bụng, mép đầu ngọnkhông có mấu, giữa không lõm Thelycum : Tấm trước có hình l-ưỡi xẻng, mép trước tròn, phần gốc hơi phình, giữa mép sau lồithành một u hẹp, tròn Phiến sau rộng, phía sau mép sau có mộtnhóm lông Thân có màu hồng nhạt, các vân ngang màu nâu.Chi đuôi màu đỏ, mép cuối chi đuôi màu xanh l
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới kéo đáy
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
27 TÔM SẮT HOA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt hoa
Tên gọi địa phương Mắt tre, Choán
Tên thường gọi tiếng Anh Dog shrimp
Tên khoa học Parapenaeopsis hungerfordi (Alcock, 1905)
Phân bố Thế giới: Singapore, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan, Hồng Kông,
Đài Loan, Trung Quốc
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam, có nhiều từ Cát Bà đến Ba
Lạt, vịnh Diễn Châu và từ Nam Vũng Tàu đến Phú Quốc
Trang 26Đặc điểm hình thái Chuỷ hơi cong hình dấu ngã, dài quá cuống râu I Mép trên phần
gốc hơi nhỏ, có 7 - 8 răng, mép dưới không có răng Gờ sau chuỷ
rõ ràng, hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Có gờ vàrãnh bên chuỷ dài đến phía trước gai trên dạ dày Rãnh dọc kéodài quá gai, bằng khoảng 2/3 vỏ đầu ngực Đốt bụng đầu tiên cómột lõm dọc, nhỏ ở giữa Gờ lưng trên đốt bụng III kém pháttriển, gờ lưng trên đốt bụng IV - IV nhô cao, cuối gờ lưng đốtbụng VI có một gai nhọn Đốt đuôi dài bằng 4/5 đốt bụng VI,không có gai mép bên Trên các chân bò I và II không có mangnhánh, có gai gốc Các đôi chân bò I - V có nhánh ngoài, nhưng ởđôi chân thứ V hơi nhỏ Petasma: Thuỳ đỉnh bên gồm có phiếnlưng và phiến bụng giao nhau ở phần đỉnh, phiến lưng rộng, trònhướng ra hai bên, phiến bụng cong vào trong và đỉnh có mócnhọn Thelycum: Tấm trước kéo dài có rãnh dọc, mép trước tròn,giữa mặt bụng có một rãnh dọc, tấm sau hẹp nhỏ Thân có màuhồng, cam, có các vân nâu nằm vắt ngang trên các đốt bụng,chân bụng màu vàng nâu, mút nhánh đuôi màu hồng
Mùa vụ khai thác Tháng 3 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
28 TÔM SẮT LÁNG
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt láng
Tên gọi địa phương
Tên thường gọi tiếng Anh Smoothshell shrimp
Tên khoa học Parapenaeopsis tenella (Bate, 1888)
Phân bố Thế giới: Từ Nhật Bản, Hàn Quốc đến Bắc Ôxtrâylia, Inđônêxia,
Malaixia, Bănglađet, Srilanka, Ấn Độ
Việt Nam: khắp ven biển Việt Nam.
Đặc điểm hình hái Chuỷ nhỏ, mút chuỷ không có gai, cong lên vừa phải, mép trên
hơi nhỏ, dài đến giữa đốt II cuống râu I Mép trên có 6 - 8 răng.Rãnh sau hốc mắt không có Gờ gan phát triển, ngắn và cong,không có gờ sau chuỷ và răng trên dạ dày Gờ bên chuỷ kéo dàiđến phía sau răng trên chuỷ sau cùng Mép trước gai gan có mộthàng gai nhỏ Vỏ nhẵn, đốt bụng VI có chiều dài bằng 1/6 chiềucao, nhỏ hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực Đốt đuôi dài hơn nhánhtrong của chi đuôi Từ đốt bụng thứ III đến đốt thứ VI có gờ lưng,cuối gờ lưng đốt VI hình thành gai nhọn Chân bò I và II không cógai đốt gốc, không có mang nhánh Mút chân bò III và IV dài đếngiữa đốt I cuống râu I Petasma : Các thuỳ đỉnh bên phát triển(gấp về hai bên và về gốc sau), hơi lớn hơn 1/3 chiều dài củapetasma Các thuỳ đỉnh giữa không phát triển Phần giữa phiếnbên rộng, hai đầu hẹp Thelycum : Tấm trước hình lưỡi xẻng,mép trước tròn, phần sau nhỏ, cắm sâu vào tấm sau, chiều dài
và chiều rộng nhất bằNg nhau, giữa có rãnh dọc Thân màuvàng rêu, có vằn xám xanh đậm hoặc nâu Chân bơi và chi đuôimàu hồng đậm
Kích cỡ 4 - 5,2cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới tôm
Trang 27Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
29 TÔM SẮT RẰN
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt rằn
Tên gọi địa phương Tôm sắt rằn
Tên thường gọi tiếng Anh Rainbow shrimp, Cat tiger
Tên khoa học Parapenaeopsis sculptilis
Parapenaeopsis cultrirostris (Alcock, 1906)
Phân bố Thế giới: Malaixia, Philippin, Inđônêxia, Trung Quốc
Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ, biển miền Trung Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Chuỷ có khác nhau ở cá thể đực và cái Chuỷ con cái khá dài, vợt
quá cuống râu I và cong lên rõ rệt, ở con đực ngắn hơn, đạt tớigiữa đốt II cuống râu I và hơi cong xuống Mép trên thường có 6 -
9 răng Gờ sau chuỷ kéo dài tới mép sau vỏ đầu ngực, trên gờ córãnh giữa kéo dài từ sau gai trên dạ dày đến cuối gờ sau chuỷ
Gờ và rãnh bên chuỷ kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Rãnhgan sâu, từ gai gan hướng cong xuống và kéo dài gần tới góc má.Rãnh dọc kéo dài khoảng 3/4 vỏ đầu ngực Giữa khu mang cómột rãnh ngang Từ đốt bụng thứ IV đến đốt VI có gờ lưng Cuối
gờ lưng và hai mép bên sau đốt bụng VI có một gai Đốt đuôi dàibằng đốt bụng VI, không có gai bên Gai cuống râu I chỉ đến giữađốt gốc Đỉnh mép ngoài đốt gốc cuống râu I có một gai nhọn.Đỉnh phiến vẩy râu I tròn, đạt đến đỉnh đốt thứ III cuống râu I.Toàn bộ hoặc chỉ bộ phận đốt ngón đôi chân bò V vượt quá (conđực) hoặc chỉ đạt tới (con cái) đỉnh cuống râu II Chân bò I và II cógai đốt gốc và mang nhánh Đôi chân bò V có nhánh ngoài.Petasma: ngắn và thô, chiều dài bằng 2,8 lần chiều rộng củaphần giữa Phần gốc phiến bên có u lồi hình tai Hai mép bên củaphần giữa hơi phình ra Các thuỳ đỉnh giữa hình tai, mép trên códạng "răng cá" Thelycum: Phiến trước dạng bán nguyệt, mépbên trước hơi tròn, mép sau lõm Mép trước phiến sau lồi, gócbên trước lồi về phía trước Con cái có màu nâu hồng nhạt, conđực có màu vàng nâu Chân bơi có màu nâu
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới kéo đáy
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
30 TÔM SẮT VỎ CỨNG
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sắt vỏ cứng
Tên gọi địa phương Tôm sắt, Tôm sắt vỏ cứng, Tôm giang đá, Choán
Tên thường gọi tiếng Anh Cat tiger shrimp, Cat prawn, Cat tiger, Spear shrimp
Tên thường gọi tiếng Ý Gambero indiano
Tên khoa học Parapenaeopsis hardwickii (Miers, 1878)
Phân bố Thế giới: Từ Pakittan, Trung Quốc đến Inđônêxia
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam, gặp nhiều từ Cát Bà đến
vịnh Diễn Châu và từ Vũng Tàu đến Đá Bạc
Trang 28Đặc điểm hình thái Chuỷ con cái dài vợt quá cuống râu I, phần không răng dài và
cong lên Con đực có chuỷ ngắn và cong lên Mép trên chuỷ có 6
- 9 răng Gờ sau chuỷ hầu như đạt đến mép sau vỏ đầu ngực và
có rãnh giữa rõ rệt từ sau gai gan đến mép sau vỏ đầu ngực.Rãnh dọc dài đến 3/4 chiều dài vỏ đầu ngực Gờ và rãnh bênchuỷ kéo dài đến dưới gai trên dạ dày Gờ lưng bắt đầu từ sauđốt bụng IV đến đốt thứ VI Cuối gờ lưng và hai bên sau đốt bụng
VI có một gai Đốt đuôi dài hơn đốt bụng VI, hai mép bên không
có gai Chân bò I có gai đốt gốc gần bằng gai đốt gốc ở chân bò
II Chân bò I và II có mang nhánh 5 đôi chân bò đều có nhánhngoài Petasma: Các thuỳ đỉnh giữa có đỉnh tròn, xếp thành mộtdãy, làm cho phần giữa có dạng hình nấm Gốc phiến bên có ulồi hình tai Mép ngoài phần giữa của petasma tương đối thẳng
U đỉnh bên hơi nhỏ và hướng ra hai bên Thelycum: Tấm trướcnguyên vẹn, phía trước tròn Phía sau tâm trước không có hạch,lông phân bố thành một dãy theo mép trước tấm sau Góc bêntrước của tấm sau nhô về phía trước Thân con đực màu hồngtím, con cái màu xanh lục sẫm Toàn bộ phần phụ màu nâuhồng, mép sau chi đuôi màu đỏ Anten II có 2 vằn ngang
Kích cỡ 7,5 - 9cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh hoặc khô
Trang 29
31 TÔM SÚ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm sú
Tên gọi địa phương Tôm đen, Tôm sú đen, Tôm rằn, Tôm sú đìa, Tôm sú nuôi, Tôm
sú biển
Tên thường gọi tiếng Anh Black tiger shrimp, Black tiger, Giant tiger prawn, Jumbo tiger
prawn, Flower
Tên gọi thị trường Úc Blue tiger prawn, Giant tiger prawn, Jumbo tiger prawn, Leader
prawn, Panda prawn
Tên gọi thị trường Canada Black tiger shrimp, shrimp, prawn, tiger shrimp, Crevette tigrée
noire, Crevette, Crevette tigrée, Camarón, Quisquill-a
Tên gọi thị trường Nhật Black Tiger Shrimp
Tên thường gọi tiếng Ý Gambero gigante indopacifico
Tên gọi thị trường Mỹ Jumbo Tiger Prawn,Black Tiger Shrimp, Giant Tiger Shrimp
Tên khoa học Penaeus monodon (Fabricius, 1798)
Phân bố Thế giới: Đông Phi, Pakittan, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái
Lan, Ôxtrâylia, Malaixia
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam, nhất là vùng biển miền
Trung, Đông Tây Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Chuỷ nằm ngang, phần cuối thô dày và hơi cong lên, dài đến
cuối cuống râu I Mép trên có 7 - 8 răng, mép dưới có 2 - 3 răng(thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chuỷ có rãnh giữa Gờsau chuỷ hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ bênchuỷ thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan rõ,thẳng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôi hơidài hơn đốt VI, không có gai bên Gai cuống râu I kéo dài đếngiữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vượt quá đốt I cuốngrâu I Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầungực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới Petasma: U đỉnhphiến lưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vượt quá đỉnhphiến giữa, đỉnh tròn có gai nhỏ Thelycum nằm giữa đôi chân
bò IV, vôi hoá, viền quanh có nhiều lông cứng Túi nhận tinhdạng đĩa, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày, hìnhthành môi Vỏ dày, thân màu nâu lục, các vân ngang màu xám,chân bơi và chi đuôi màu đỏ Anten1 có màu nâu tối
32 TÔM THẺ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm thẻ
Tên gọi địa phương Tôm lớt, Tôm he, Tôm he mùa, Tôm he Ấn Độ, Tôm bạc, Bạc thẻ,
Bạc, Tôm thẻ biển
Tên thường gọi tiếng Anh White, White shrimp, Banana shrimp, White prawn, Indian white
prawn
Tên gọi thị trường Úc Indian Banana Prawn, Red-Legged Banana Prawn, White Prawn
Tên gọi thị trường Canada Shrimp, White Shrimp, India Shrimp, India white shrimp,
Crevette royale blanche des indes, Crevette, Crevette royaleblanche
Trang 30Tên thường gọi tiếng Ý Mazzancolla bianca indopacifica, Mazzancolla indopacifica
Tên gọi thị trường Mỹ Banana Shrimp
Tên khoa học - Penaeus merguiensis
- Penaeus (Fenneropenaeus) indicus (H.Milne - Edwards, 1837)
Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, Châu Phi đến Nam Trung
Quốc
Việt Nam: Ở Việt Nam từ biển Nam Trung Bộ đến biển Nam Bộ,
số lượng nhiều ở biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái Phần gốc mép trên chủy hơi lồi, cao hơn so với loài P.Chinesis,
nhưng thấp hơn so vớI P.Penicillatus Độ dài chủy cũng ở khoảnggiữa hai loài này, mép trên có 7 – 9 răng, mép dưới có 4 – 5răng Gờ sau chuỷ dài đến phần cuối vỏ đầu ngực, có dấu vếtrãnh giữa Từ đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt ngón chânhàm III con đực thành thục bằng chiều dài đốt bàn Ở cá thể lớntrường thành, đoạn cuốI đốt bàn có nhóm lông Petasma: U đỉnhphiến giữa lưng hầu như không vượt quá đỉnh phiến bên, hơihẹp Phần cuốI phiến bên bụng có nhiều gai nhỏ Thlycum: Túinhận tinh ở giữa đôi chân bò IV, dạng đĩa tròn U đỉnh giữa kéodài về phía trước, tương đối to Vỏ mỏng, nhẵn, màu xanh vàng,trên than có các vân màu nâu tro, các gờ thường có màu hồng.Chân bơi và chi đuôi hồnh hoặc đỏ tươi, râu có màu hồng đậm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 7
Ngư cụ khai thác Các loại lưới tôm
Dạng sản phẩm Tươi hoặc đông lạnh
33 TÔM THẺ BÔNG
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm thẻ bông
Tên gọi địa phương Tôm bông, Tôm cỏ, Tôm he vằn, Tôm thẻ rằn
Tên thường gọi tiếng Anh Green tiger prawn, Brackish green tiger shrimp, Flower shrimp,
Flower, Banana shrimp
Tên gọi thị trường Úc Brown Tiger Prawn, Common Tiger Prawn, Green Tiger
Prawn, Grooved Tiger Prawn, Japanese King Prawn, JapanesePiger Prawn, Kuruma Prawn, Northern Tiger Prawn
Tên gọi thị trường Canada Green Tiger Shrimp, Shrimp, Prawn, Tiger Shrimp, Crevette
Tigrée Verte, Crevette, Crevette Tigrée, Camarón, Quisquill-a
Tên thường gọi tiếng Ý Mazzancolla Indopacifica
Tên gọi thị trường Mỹ Grooved Tiger Prawn, Green Tiger Prawn
Tên khoa học Penaeus semisulcatus (de Haan, 1850)
Phân bố Thế giới: Từ Đông, Nam Phi đến Nhật Bản, Ôxtrâylia, Inđônêxia,
Malaixia, Philippin, Trung Quốc
Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam đều có phân bố, có nhiều ở
biển miền Trung
Trang 31Đặc điểm hình thái Phần giữa chuỷ hơi gồ lên, phần cuối nhọn hơi cong lên, dài đến
cuối đốt II hoặc cuống râu I, mép trên có 6 - 7 răng, khoảng cáchgiữa các răng bằng nhau, mép dưới có 2 - 4 răng Gờ sau chuỷkéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực, gờ bên chuỷ cao và sắc, kéodài đến phía sau gai trên dạ dày Rãnh bên chuỷ tương đối sâu,kéo dài đến phía sau gai trên dạ dày Gờ dau chuỷ có rãnh giữa
rõ rệt nhưng tương đối nông Gờ gan hẹp và sắc, lệch xiênxuống dưới (khoảng 20o) Từ đốt bụng thứ IV đến đốt VI có gờlưng, đốt đuôi và đốt VI dài bằng nhau, không có gai bên 5 đôichân bò có nhánh ngoài nhỏ Petasma : U đỉnh phiến giữa nhỏ,chỉ hơi vượt quá đỉnh phiến bên Thelycum là phiến vôi hoá giữađôi chân bò IV, u ở phía đỉnh có dạng nụ hoa Túi nhận tinh hìnhvuông, mép rãnh dọc giữa túi cong lên Thân màu rêu sáng,phần bụng có các vân ngang màu xanh đậm hoặc xám sẫm,vàng và nâu nhạt đan xen Viền lông chân hàm 2,3 màu hồng.Chân bơi và chi đuôi màu đỏ Phần sau nhánh đuôi màu lụcnhạt Anten 1 có khoang trắng
Kích cỡ 10 - 18cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh
Trang 32
34 TÔM THẺ NHẬT BẢN
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm thẻ Nhật bản
Tên địa phương Tôm Bamboo, Tôm he Nhật Bản, Thẻ bông
Tên thường gọi tiếng Anh Bamboo, Kuruma shrimp, Japanese king prawn, Flower prawn,
Kuruma prawn
Tên gọi thị trường Úc Brown Tiger Prawn, Common Tiger Prawn, Green Tiger Prawn,
Grooved Tiger Prawn, Japanese King Prawn, Japanese TigerPrawn, Kuruma Prawn, Northern Tiger Prawn
Tên gọi thị trường Canada Kuruma Shrimp, Kuruma Tiger Shrimp, Shrimp, Prawn, Crevette
Kuruma, Crevette, Camarón, Quisquill-a
Tên thường gọi tiếng Ý Mazzancolla
Tên gọi thị trường Mỹ Kuruma Prawn
Tên khoa học Penaeus (Marsupenaeus) japonicus (Bate, 1888)
Phân bố Thế giới: Rộng rãi trên thế giới Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ,
Triều Tiên, Nhật Bản, Malaixia, Philippin, Trung Quốc
Việt Nam: khắp ven biển Việt Nam, có nhiều ở vịnh Bắc bộ và
ven biển miền Trung
Đặc điểm hình thái Chuỷ có hướng chúc xuống, đoạn nhọn cuối chuỷ hơi cong lên,
bằng hoặc ngắn hơn râu I, mép trên có 8 - 11 răng, phần nhọnkhông có răng, mép dưới có 1 - 2 răng Gờ sau chuỷ dài đến mépsau vỏ đầu ngực, có rãnh giữa rất sâu kéo dài tới cuối gờ Gờbên chuỷ song song với gờ sau chuỷ, rãnh bên chuỷ hơi hẹp hơn
gờ sau chuỷ trán Gờ gan rõ ràng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI
có gờ lưng Đốt đuôi hơi dài hơn đốt VI, mặt lưng có rãnh dọcsâu, hai bên có 3 đôi gai lay động 5 đôi chân bò đều có nhánhngoài Petasma : Phiến bên cong về phía bụng, đỉnh phiến giữahình thành u lồi lệch về phía bụng, vợt quá đỉnh phiến bên.Thelycum ở giữa đôi chân bò IV và V Túi nhận tinh dạng trụtròn, miệng túi ở phía trước Khác với các loài trong giống này,trong túi nhận tinh là một túi rỗng, sau khi thụ tinh, có thể thấy
ở miệng túi nhận tinh có một phiến sừng hoá Thân màu nâusáng, mặt vỏ có hoa vân ngang màu xanh lơ hoặc xám nhạt, vỏđầu ngực có các vòng màu nâu tối, vàng nhạt và cam xen kẽ.Chân bơi và chân bò màu vàng viền đỏ, giữa nhánh đuôi có màunâu, phần sau màu lục, viền lông màu hồng Chân bò dày đặccác lông màu lam
Kích cỡ 10 - 16cm, khoảng 70gam
Mùa vụ khai thác Tuỳ theo loại nghề, nhưng thường từ tháng 2 đến tháng 11
Ngư cụ khai thác Lưới giã tôm, lưới đáy
Dạng sản phẩm Ăn tươi hoặc đông lạnh
Trang 33
35 TÔM TÍT BỌ NGỰA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít bọ ngựa
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Mantis shrimp
Tên khoa học Anchisquilla fasciata (de Haan, 1844)
Phân bố Thế giới: Biển Đỏ, Trung Quốc, New Caledonia, Ôxtrâylia,
và VII không phân thành thuỳ rõ rệt Các đốt bụng: Mặt lưng của
5 đốt bụng trước không phân thành gờ giữa và gờ phụ giữa Đốtđuôi: Có nhiều gờ lưng, mặt bụng của đốt đuôi có gờ hậu môn.Phiến xúc biện của răng lớn (Mandibular palp) có 3 đốt Chânhàm II (Chân móc, chân bắt mồi: Raptorial claw): Đốt ngón có 6răng Mép lưng đốt bàn có gờ, cuối gờ hình thành gai Điểm rộngnhất đốt bàn của con đực trưởng thành ở vị trí đỉnh, gai đốt ngónthô, nhưng điểm rộng nhất đốt bàn của con đực chưa trưởngthành và con cái ở vị trí gần gốc
36 TÔM TÍT GÔNIPÊ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít gônipê
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Mantis shrimp
Tên khoa học Oratosquillina gonypetes (Kemp, 1911)
Phân bố Thế giới: Nam Phi, Hồng Hải, Nhật Bản, Trung Quốc, Inđônêxia,
3 đốt Mép ngoài đốt đùi (Merus) chân móc không có gai, mặtlưng đốt ống (Carpus) có gờ, cuối gờ thô tròn, đốt ngón có 5răng
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Trang 34Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít gravi
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Vietnamese squillis mantis shrimp
Tên khoa học Oratosquillina gravieri (Manning, 1978)
Phân bố Thế giới: Philippin
Việt Nam: vịnh Bắc bộ, vịnh Nha Trang Việt Nam Đặc điểm hình thái Phiến chuỷ tương đối dài Phần gốc đoạn phân nhánh của gờ
giữa vỏ đầu ngực không nối liền với nhau, tạo nên một đoạntrống rõ rệt Mấu bên trước đốt ngực V nhọn, hướng cong vềphía bên trước, mấu bên trước đốt ngực hơi tù, hướng thẳng rabên, còn gai này ở đốt ngực VII càng nhỏ hơn Các đốt bụng: Đốtbụng V không có hoa vân màu đen Mặt lưng đốt đuôi khônghình thành gờ phụ bên Phiến xúc biện răng hàm lớn 3 đốt Mépngoài đốt đùi (Merus) chân móc có gai, mặt lưng đốt ống có gờ,đốt ngón có 6 răng
Trang 3538 TÔM TÍT MUNTICARI
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít munticari
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Mantis shrimp
Tên khoa học Carinosquilla multicarinata (White, 1848)
Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Nhật Bản, Inđônêxia, Philippin, Burma
Việt Nam: vịnh Bắc bộ, ven bờ từ Khánh Hoà đến Ninh Thuận
Việt Nam
Đặc điểm hình thái Phiến chuỷ dạng chữ nhật, hai bên gờ giữa có một gờ ngắn hơi
lệch Gờ giữa vỏ đầu ngực phân nhánh ở khoảng 1/2 phía trướcrãnh giữa Gốc phân nhánh không đứt đoạn ở phía trước rãnhgiữa, hai bên gờ giữa có 12 - 13 gờ dọc Mép trước đốt ngực V cómột gờ ngang Đốt ngực VI và VII có khoảng 24 - 28 gờ dọc, đốtngực VIII có khoảng 22 - 26 gờ dọc, đa số đầu mút có gai Mặtlưng có nhiều gờ dọc, mỗi đốt có khoảng 41 - 45 gờ, đa số đầumút có gai Giữa mặt lưng đốt bụng II - V có hoa vân màu đen,hai bên đậm, giữa đen nhạt Gờ giữa lưng gồm 3 gờ hợp thành,giữa 3 gờ có 2 gờ nhỏ Mỗi bên gờ giữa có 8 - 10 gờ dọc Mépsau các gai hơi ngắn Mỗi bên gờ sau hậu môn có 8 - 10 gờ dọc.Các chi: Mặt lưng đốt ống (Carpus) của chân hàm II có một gờ,đốt ngón có 5 gai
Trang 3639 TÔM TÍT ÔRATÔRI
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít ôratôri
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Japanese squillis mantis shrimp
Tên khoa học Oratosquilla oratoria (de Haan, 1844)
Phân bố Thế giới: Biển Nam nước Nga, Nhật Bản, Trung Quốc
Việt Nam: vịnh Bắc bộ, Đà Nẵng, Nha Trang, Côn Đảo Việt
Nam
Đặc điểm hình thái Phiến chuỷ dạng hình thang, đỉnh phẳng, mặt lưng không có gờ
Đoạn phân nhánh phía trước gờ giữa vỏ đầu ngực rõ rệt, phầngốc không đứt đoạn Mấu bên trước đốt ngực V nhọn, hướng vềphía bên trước Mấu bên trước đốt ngực VI nhỏ và ngắn hơn mấuđốt VI, đầu tù, còn ở đốt ngực VII mấu này rất nhỏ và hướng rabên Các đốt bụng: Cuối gờ phụ giữa đốt bụng IV không nhọn,nhưng ở đốt bụng V và VI đều hình thành gai ở đốt bụng II và Vkhông có vệt màu tối Phiến xúc biện của răng hàm lớn 3 đốt.Góc đỉnh dưới đốt đùi chân móc có 1 gai, mặt lưng đốt ống có 3 -
5 mấu dạng gai, đốt ngón có 6 răng
Trang 3740 TÔM TÍT SINLIA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít sinlia
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Reef odontoactilyd mantis shrimp
Tên khoa học Odontodactylus scyllarus (Linnaeus, 1758)
Phân bố Thế giới: Hồng Hải, Nam Phi, Ha oai, từ Đông Phi đến Nhật Bản
Việt Nam: Đà Nẵng, Nha Trang, Côn Đảo Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Vẩy mắt không tách rời hẳn Phiến chuỷ có dạng tam giác Mặt
lưng vỏ đầu ngực không có gờ giữa Đốt ngón chân móc có 3gai Đốt bụng V có gai sau bên nhọn Đốt đuôi có 2 đôi gờ giữaaccessor Gai cử động ở phần đỉnh của nhánh ngoài chân đuôinhọn và dài hướng thẳng ra ngoài
Trang 3841 TÔM TÍT VẰN MACULATA
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm tít vằn maculata
Tên địa phương Tôm tít
Tên thường gọi tiếng Anh Common banded mantis shrimp
Tên khoa học Lusiosquillina maculata (Fabricius, 1793)
Phân bố Thế giới: Từ Nhật Bản, Đài Loan đến Tây Ấn Độ Dương
Việt Nam: Vùng biển Đà Nẵng, vịnh Nha Trang Việt Nam.
Đặc điểm hình thái Chuỳ đầu hình quả tim, bề rộng lơn hơn bề dài, nửa phần trước
có gờ giữa nhưng 2 bên gờ không có rãnh Vỏ đầu ngực dạnghình thang Mép sau lõm, mép trước thẳng Rãnh dạ dày, rãnhbên rõ nhưng rãnh dạ dày rộng hơn Cánh bụng của đốt ngựcthứ VIII thấp, tròn và không gai. Mắt lớn, giác mạc 2 thùy vàrộng hơn cuống nhiều Mắt không vợt quá cuối đốt thứ II củacuống râu I, phiến vảy mắt dạng tam giác, đỉnh nhọn uốn cong
về phía trước Cuống râu I ngắn, khoảng 1/2 chiều dài vỏ đầungực Râu II có phiến vảy rộng, hình trứng, chiều dài gấp 2 lầnchiều rộng và có những chấm đen, cuống đạt đến hoặc hơi vượtquá mắt, phần gốc có mép trước thẳng, không phát triển thànhgai, có 3 gai thịt, 1 cái ở giữa và 2 cái ở bụng Đốt ngón chân bắtmồi thường có 9 - 11 răng, ở con cái trưởng thành số răng có íthơn, mép ngoài có răng ca mịn Gần đầu đốt bàn có ít lông.Những răng mặt lưng đốt khuỷu không xiên vào giữa bụng Cóxúc biện hàm và nhánh bên Đốt bụng láng, không có gai, vùnggần giữa đốt thứ VI phân biệt với bướu bên bằng một rãnh dọc,ngay trước khớp nối của mỗi chân đuôi và đốt thứ VI có một mấulồi thon dạng tam giác Bề rộng đuôi rộng hơn bề dài Mặt lưnglõm, giữa có bướu thấp dạng tam giác và hai bên có bướu bênthấp hình trứng Mép sau có 4 cặp mấu nhô ra, 2 cặp ngoài cùngphát triển nhất Thân có vằn ngang xen kẽ màu vàng - đen Đỉnhcủa nhánh trong chân đuôi có màu đen
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm vỗ chấm đỏ
Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề
Tên thường gọi tiếng Anh Blunt slipper lobster
Tên gọi thị trường Úc Shovelno-se, Lobster , Blind Lobster, Bug, Deep Water Bug,
Slipper Bug, Slipper Lobster
Tên gọi thị trường Canada Slipper Lobster, Sand Lobster, Bay Lobster, Cigale de mer
Tên khoa học Scyllarides squamosus (M.Hilne-Edwards, 1837)
Phân bố Thế giới: Từ Tây Phi đến Nhật Bản, Inđônêxia, Ôxtrâylia
Việt Nam: Vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Việt Nam.
Trang 39Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực vồng cao, chỉ có một khía cổ nông ở phần trước
cạnh bên Không có gai sau hốc mắt Đoạn giữa mắt và góc bêntrước lồi, cạnh trong hốc mắt có 2 răng nhọn Các rãnh bên mặt
rõ Mặt có nốt tròn phủ đầu Trên tấm lưng đốt bụng I không córãnh ngang, có 3 chấm đỏ hoặc chập thành một vệt liền Mặtlưng từ đốt bụng thứ II đến đót thứ V có gờ dọc giữa gồ cao.Cạnh sau tấm bên đốt bụng II lồi Hàm trên có phân 3 đốt Đốt
VI râu II có cạnh trước tròn không có răng Toàn thân màu đỏgạch.
Trang 4043 TÔM VỖ ĐỎ
Tên thường gọi tiếng Việt Tôm vỗ đỏ
Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề
Tên thường gọi tiếng Anh Aesop slipper lobster
Tên gọi thị trường Úc Shovelnose Lobster , Blind Lobster, Bug, Deep Water Bug,
Slipper Bug, Slipper Lobster
Tên gọi thị trường Canada Slipper Lobster, Sand Lobster, Bay Lobster, Cigale de mer
Tên khoa học Scyllarides haani (de Haan, 1841)
Phân bố Thế giới: Từ Hồng Hải đến Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc,
Inđônêxia, Ôxtrâylia
Việt Nam: Vịnh Bắc bộ, biển miền Trung, Nam Bộ Việt Nam.
Đặ điểm hình thái Vỏ đầu ngực vồng cao, mặt có các nốt tròn nhỏ mịn phủ đều và
mau Cạnh bên, phía trước chỉ có một khía cổ Đoạn giữa hốcmắt và góc bên trước lồi Mặt trên vỏ đầu ngực có nhiều mấu gồghề Mặt trên các đốt bụng có gờ dọc giữa gồ cao, thành mấu lồilớn dần từ đốt thứ II đến đốt thứ IV Cạnh sau tấm bên đốt bụng
II lõm, ở giữa tấm bên có mấu hình răng to Tấm lưng đốt bụng I
có các chấm màu sẫm Trên đốt carpus chân bò I có một rãnhdọc sâu, không có u lồi Đốt VI râu II có cạnh trước tròn, khôngrăng Thân màu đỏ, có nhiều chấm đen, đỏ đậm
Kích cỡ 40 - 60cm
Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10
Ngư cụ khai thác Lưới kéo
Dạng sản phẩm Tươi, đông lạnh, khô