Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.. Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.. Hình ảnh ông đồ trong quá khứ thời đắc ý Hình ảnh ông đồ
Trang 3Cây nêu, Tràng pháo bánh chưng xanh.
Trang 5- Quê gốc Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội.
- Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo
- Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của
phong trào thơ mới
- Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Sáng tác năm 1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
Trang 6Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trang 7- Quê gốc Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội.
- Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo
- Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của
phong trào thơ mới
- Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Trang 8Tiết 73-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
b Tác phẩm
- Sáng tác năm 1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
- Thơ ngũ ngôn
- Bố cục: 3 phần
Trang 9Hình ảnh ông đồ trong quá
khứ (thời đắc ý)
Hình ảnh ông đồ hiện tại (thời tàn)
Tâm tư của nhà thơ
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trang 11Tiết 73-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
II PHÂN TÍCH
1 Hình ảnh ông đồ trong quá khứ (thời đắc ý)
Ông đồ xuất hiện trong thời gian, không gian nào với công việc gì?
Ông đồ xuất hiện trong thời gian, không gian nào với công việc gì?
Trang 12- Hình ảnh ông đồ và hoa đào đồng hiện lên như những tín hiệu báo mùa xuân về.
- “Mỗi năm ….lại thấy”
=> Ông đồ xuất hiện cùng mực Tàu, giấy đỏ đã trở thành hình ảnh thân thuộc, một phần không thể thiếu mỗi khi xuân về Hình ảnh ông đồ đã dần đi sâu vào tâm thức của người dân Việt.
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Mỗi năm Lại thấy
Trang 13Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
Câu thơ “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay”
=> SD biện pháp so sánh
=> Tài năng của ông đồ cũng như tâm hồn phóng khoáng, bay bổng
=> 2 khổ thơ đầu đã tái hiện được nét đẹp văn hóa, thú chơi chữ và ông
đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, được mọi người ngưỡng mộ
=> Tác giả ca ngợi, trân quý ông đồ và nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc
Bao nhiêu Tấm tắc
Trang 14Tiết 73-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
- Thảo luận theo bàn
- Thời gian: 2 phút
- Nội dung:
Có người ý kiến rằng: Đây là những ngày huy hoàng của ông đồ Có người lại cho rằng
từ đầu bài thơ, ta đó thấy những ngày tàn tạ của nho học và thân phận buồn của ông đồ?
Em nghiêng về ý kiến nào?
Vì sao?
Có người ý kiến rằng: Đây là những ngày huy hoàng của ông đồ Có người lại cho rằng
từ đầu bài thơ, ta đó thấy những ngày tàn tạ của nho học và thân phận buồn của ông đồ?
Em nghiêng về ý kiến nào?
Vì sao?
Trang 152 Ông đồ thời tàn:
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trang 16Tiết 73-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
II PHÂN TÍCH
1.Hình ảnh ông đồ trong quá khứ (thời đắc ý)
2.Hình ảnh ông đồ hiện tại (thời tàn)
Đọc và so sánh hình ảnh ông đồ ở khổ thơ 3,4 và khổ 1,2
có gì giống và khác nhau?
Sự khác nhau đó gợi lên cho em những cảm xúc về tình cảnh
ông đồ?
Trang 17Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
GIỐNG Ông đồ xuất hiện cùng mực tàu, giấy đỏ, bên hè phố vào dịp Tết
- Cảnh sắc tươi tắn
- Không khí náo nhiệt
- Nhiều người thuê viết
- Cảnh sắc tàn lụi
- Không khí lạnh, vắng
- Không còn người thuê viết
Trang 182 Ông đồ thời tàn
- Từ “Nhưng”: thể hiện sự tương phản
giữa quá khứ và hiện tại.
- Điệp từ “mỗi”: khắc họa thời gian mang
đến sự trống vắng, phôi pha.
- Câu hỏi tu từ “Người thuê viết nay
đâu?”: câu hỏi ngỡ ngàng đầy xót xa
trước sự đổi thay của thời thế, của lòng người
=> Ông đồ cô đơn, lạc lõng trước thời thế
đã đổi thay
=> Tâm trạng nuối tiếc quá khứ và xót xa trước thực tại.
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?”
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?”
Trang 19Tiết 73-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
II PHÂN TÍCH
1.Hình ảnh ông đồ trong quá khứ (thời đắc ý)
2.Hình ảnh ông đồ hiện tại (thời tàn)
Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ
trong hai câu thơ:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ
trong hai câu thơ:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Trang 202 Ông đồ thời tàn
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
- Hình ảnh “Giấy-buồn, nghiên -
sầu”: sử dụng biện pháp nhân hóa
khiến vật vô tri vô giác cũng nhuốm màu tâm trạng của con người
=> Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngán của ông đồ uất đọng lại trở thành khối sầu
=> Nỗi lòng thương xót đến vô hạn
của Vũ Đình Liên
Giấy buồn
nghiên sầu
Trang 212 Ông đồ thời tàn
“Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay”
Em hình dung về hình ảnh ông đồ như thế nào?
Ý nghĩa của hai câu thơ trên?
“Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay”
Em hình dung về hình ảnh ông đồ như thế nào?
Ý nghĩa của hai câu thơ trên?
Trang 222 Ông đồ thời tàn
“Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay”
- Nghệ thuật tương phản: Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay
=> Thể hiện sự đối lập ông đồ và cuộc đời
=> Ông đồ bị xã hội lạnh lùng gạt
bỏ Ông lạc lõng giữa cuộc đời, lẻ loi giữa phố đông trong một nỗi niềm đầy bi kịch
Trang 232 Ông đồ thời tàn
Khung cảnh buồn ảm đạm:
+ lá vàng rơi: sự tàn úa + mưa bụi bay: lạnh lẽo và buồn
thảm, phủ mờ hình ảnh ông đồ
=> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
=> Cảnh được nhuốm màu tâm trạng
=> Tác giả cảm thương, xót xa cho một thế hệ, một kiếp người
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.”
Trang 24Câu 1: Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang
giấy thường được gọi là gì?
A Nghệ thuật viết thư pháp
Trang 25Câu 2: Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề
cuộc đời khi nào?
A Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc
B Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích
C Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ
D Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng nhất
C Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ
Trang 26Câu 3: Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương
của ông đồ?
A Ông đồ vẫn ngồi đấy/ Qua đường không ai hay
B Năm nay đào lại nở/ Không thấy ông đồ xưa
C Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài
D Nhưng mỗi năm mỗi vắng/ Người thuê viết nay đâu?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng nhất
A Ông đồ vẫn ngồi đấy/ Qua đường không ai hay
Trang 27Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
3 Tình cảm của tác giả
Trang 28Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
3 Tình cảm của tác giả
Hai chi tiết hoa đào và ông đồ ở khổ cuối so với khổ thơ đầu có gì giống và khác nhau?
Hai chi tiết hoa đào và ông đồ ở khổ cuối so với khổ thơ đầu có gì giống và khác nhau?
Trang 29Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già
đào lại nở, Lại thấy
hoa đào nở
Không thấy
- Sử dụng kết cấu đầu cuối tương ứng, tương phản (có sự lặp lại chi tiết và hình ảnh: hoa đào, ông đồ): hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến
>< ông đồ không còn xuất hiện nữa
⇒Tứ thơ thường bắt gặp trong thơ cổ đó là “Cảnh cũ người xưa”.
⇒Tâm trạng hụt hẫng, nuối tiếc, xót thương của tác giả nét ưu tư về sự hữu hạn của đời người trước sự vô hạn của cuộc đời
3 Tình cảm của tác giả
Trang 30Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Em hãy cho biết sự thay đổi trong cách gọi ông đồ
người muôn năm cũ
Cách gọi “Ông đồ già”-> “ông đồ xưa”-> “những người muôn
năm cũ”: thể hiện niềm nuối tiếc sâu xa cho ông đồ khi bị bỏ rơi,
“chết” cùng một thời tàn tạ
Trang 31“Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”
3 Tình cảm của tác giả
Hai câu kết của bài thơ đã thể hiện được tâm tư, tình cảm gì của tác giả?
Hai câu kết của bài thơ đã thể hiện được tâm tư, tình cảm gì của tác giả?
Hồn ở đâu bây giờ
- Câu hỏi tu từ “Hồn ở đâu bây giờ?”
=> Câu hỏi như lời tự vấn thể hiện sự nuối tiếc, xót xa của tác giả
khi nghĩ đến“những người muôn năm cũ”
=> Sự khắc khoải kiếm tìm về một giá trị văn hoá cổ truyền đã mất
=> Thể hiện lòng yêu nước thầm kín
Trang 32Tiết 74-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
III TỔNG KẾT
1 Nội dung
Dòng nào dưới đây nói đúng nhất nội dung tư tưởng của bài thơ?
A Bài thơ thể hiện niềm cảm thương của ông đồ
B Bài thơ thể hiện niềm cảm thương, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người, với một nét sinh hoạt văn hoá tốt đẹp của dân tộc
C Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ, một nét sinh hoạt văn hoá tốt đẹp đang bị lãng quên và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa
C.
Trang 33Tiết 74-Văn bản : _Vũ Đình Liên_
33
2 Nghệ thuật:
A Thủ pháp tương phản, kết hợp với nhân hoá, ẩn dụ đã tạo nên nhiều
hình ảnh gợi cảm, thể hiện một bút pháp nghệ thuật điêu luyện
B Thể thơ ngũ ngôn vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích hợp để
diễn tả tâm tình
C Kết cấu đầu cuối tương ứng, chặt chẽ làm nổi bật chủ đề tác phẩm:
quá trình tàn tạ, suy sụp của nền Nho học
D Kết hợp giữa bút pháp lãng mạn hoài cổ với hiện thực trữ tình
E Ngôn ngữ, hình ảnh thơ trong sáng, bình dị nhưng hàm súc, giàu
sức gợi
F Tất cả đều đúng
Đáp án nào đúng nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ Ông đồ?
F Tất cả đều đúng
Trang 35BÀI TẬP VỀ NHÀ :
- Học thuộc bài thơ Ông đồ, nắm chắc nội dung - ý nghĩa, nghệ thuật của tác phẩm.
- Viết đoạn văn từ 6 - 8 câu trình bày cảm nhận về ông đồ.