1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 5 tu ngu dia phuong va biet ngu xa hoi ngữ văn lớp 8

18 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ

VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN 8A

Trang 2

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Anh học trò bước vào cổng, thấy con chó chạy

ra sủa, nhe răng dữ tợn nên hoảng sợ định đi ra Chủ nhà thấy vậy nói với anh:

- Anh sợ nó à? Con chó nhà tui, không có răng mô!

Anh học trò ngạc nhiên nói:

- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng mà sao anh lại bảo là nó không có răng.

? Em hiểu như thế nào về câu nói của người chủ nhà ? Nguyên nhân do đâu mà anh học trò hiểu sai câu nói của người chủ nhà?

Trang 3

HĐCĐ (2’): Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau đây:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

1 Trong ba từ “ bắp, bẹ, ngô” từ nào được dùng phổ biến hơn? Vì sao?

2 Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được giải thích thì khi đọc

em có hiểu được không? Vì sao?

Trang 4

1 Ngô: từ được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong

vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao.

2 Bắp, bẹ: nếu chưa giải thích thì chưa hiểu được vì

những từ đó chỉ dùng ở những địa phương nhất định: Từ

bắp: Miền Nam - Từ bẹ: Việt Bắc

-> Từ ngữ toàn dân

-> Từ ngữ địa phương

1 Trong ba từ “ bắp, bẹ, ngô” từ nào được dùng phổ biến hơn? Vì sao?

2 Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được giải thích thì khi đọc em có hiểu được không? Vì sao?

Trang 5

bông - hoa

nón-mũ

trà –chè

mãng cầu - na thơm – dứa

Bài 1 : Tìm một số từ ngữ địa phương mà em biết Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.

Trang 6

1 O du kớch nhỏ giương cao sỳng

Thằng Mĩ lờnh khờnh bước cỳi đầu.

2 Mỏ ơi đừng gả con xa

Chim kờu, vượn hỳ biết nhà mỏ đõu.

3 Đứng bên ni đồng ngó bên tờ đồng mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông.

O -> cụ

Mỏ -> mẹ

ni -> này, tờ -> kia, ngú -> nhỡn

Xỏc định từ ngữ địa phương trong

cỏc cõu sau:

Trang 7

* Lưu ý: Có những từ địa phương và từ toàn dân đồng nghĩa nhưng khác về âm (dề - về), có thể khác nhau hoàn toàn (té - ngã) Có thể đồng âm nhưng

khác nghĩa.

VD: Béng – bánh (Nam Trung Bộ); dề – về (Nam Bộ); cươi – sân; mần – làm (Nghệ Tĩnh); mận – quả roi, cây roi; té - ngã.

Trang 8

a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi

lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu

non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ

cháu cũng về.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

HĐ cặp đôi (2’):

1 Trong đoạn văn, các từ “mẹ, mợ” chỉ mấy đối tượng?

2 Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng

từ “mợ”?

3 Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?

Trang 9

1 Mẹ và mợ: 2 từ đồng nghĩa cùng chỉ một đối tượng (người

phụ nữ sinh ra mình).

2

+ Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật (trong lời kể mà

đối tượng là độc giả)

-> Từ ngữ toàn dân.

+ Mợ: dùng để xưng hô đúng với hoàn cảnh giao tiếp (câu đáp của bé

Hồng với bà cô)

-> Biệt ngữ xã hội.

3 Trước CMT8, tầng lớp trung lưu và thượng lưu gọi mẹ được

gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu

3 Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?

2 Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ

“mợ”?

1 Trong đoạn văn, các từ “mẹ, mợ” chỉ mấy đối tượng?

Trang 10

b)

- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho

bài tập làm văn.

- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

- Ngỗng: Điểm 2.

- Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị kĩ.

 Tầng lớp học sinh, sinh viên hiện nay hay dùng

? Các từ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?

Trang 11

- Năm chai đưa đây, nhận hàng rồi biến!

Mấy ông cớm mà tóm được thì có mà bóc lịch cả

+ chai: triệu

+ hàng: hàng cấm

+ biến: đi ngay

BÀI TẬP: Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây

và cho biết nghĩa của chúng?

+ cớm: công an + tóm: bị bắt

+ bóc lịch: ở tù

 Từ ngữ của giới buôn hàng trái phép.

Trang 12

- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi

- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.

- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi

- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.

Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?

-> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung) Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu

Trang 13

Đồng chí mô nhớ nữa

Kể chuyện Bình Trị Thiên

Cho bầy tui nghe ví

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

Ví tiền túi áo trên lấy cắp

đó, bây giờ

nào chúng tôi, với

như thế này

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri

-> Tô đậm thêm ngôn ngữ của tên trộm.

-> Tô đậm thêm màu sắc địa phương.

Trang 14

Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc

của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.

- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:

+ cây gậy: bị điểm một + phao: tài liệu

+ coppy: nhìn bài của bạn + lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra + cúp tiết: trốn tiết

Trang 15

b Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.

Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?

g Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.

c Khi phát biểu ý kiến ở lớp.

e Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.

a Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.

Bài 3:

d Khi làm bài tập làm văn.

a Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.

Trang 16

(Chứ) Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh

Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La

Nhớ biển rộng mà quê ta.

Những cánh đồng muối trắng

Tình sâu mấy nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng

Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về

Tìm âm vang sóng vỗ….

Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về

( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao

( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm

Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận

Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi

Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối

Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.

- mô: đâu

- chi: gì

- truông: sông

Trang 17

Bài tập:

- Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có

nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?

- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.

- Khanh : Là cách vua gọi các quan.

- Long sàng : Là giường của vua.

- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.

=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này

Trang 18

a Đối với bài học ở tiết này:

+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần

luyện tập Học thuộc các ghi nhớ sgk/56 - 58.

+ Viết đoạn văn có sử dụng TNĐP và BNXH.

+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự

+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi phần I,II SGK/60,61 + Xem nội dung phần ghi nhớ sgk/61

+ Xem và làm bài tập phần luyện tập sgk/61,62

Ngày đăng: 03/09/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w