Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.. Tại sao trong các đoạn văn,thơ sau đây,tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phươ
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO
MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 8E
MÔN NGỮ VĂN
Trang 2Kiểm tra bài cũ
*Trả lời:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con người
- Tác dụng : gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
1/ Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ? Cho ví dụ?
Trang 32/ Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong câu sau:
“Những luồng run rẩy, rung rinh lá,
Đôi cánh khô gầy, xương mỏng manh”
Trang 4
“Những luồng run rẩy, rung rinh lá,
->Từ tượng hình
Trang 5
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có răng!.
Trang 6Tiết 15
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Trang 7
- Bắp, bẹ = ngô Từ đồng nghĩa
Trang 8Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là
từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số)
địa phương nhất định.
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)
- Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
“ngô”
được dùng phổ biến hơn.
“bắp”, “bẹ” chỉ dùng ở một số địa
phương
Từ toàn dân
Từ địa phương
Trang 9Bài 1/58.Một số từ ngữ địa phương
và từ ngữ toàn dân tương ứng
Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
đọi con me heo bông ri trái thơm bổ răng rứa ngái cươi rú
cái bát
hoa thế này quả dứa ngã sao thế xa sân đồi, núi con bê con lợn
Trang 10Bài tập nhanh: Tìm từ ngữ địa phư ơng trong các ví dụ sau
và cho biết từ toàn dân t ương ứng?
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông.
O -> cụ
mỏ -> mẹ
ni -> này, tờ -> kia
Trang 11Lưu ý: từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân có những quan hệ như sau:
1.Từ ngữ địa phương không có từ ngữ toàn dân
tương đương.
Ví dụ :Chôm chôm, măng cụt, xoài ,ổi,…
-> Đó là những từ ngữ biểu thị các sự vật hiện, hiện tượng chỉ ở địa phương đó Các từ ngữ này
dễ dàng trở thành từ ngữ toàn dân khi có sự giao lưu rộng rãi giữa các vùng miền.
Trang 122 Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân
tương đương Ở đây xảy ra 2 trường hợp:
a Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương hoàn toàn.
Ví dụ: mè - vừng;chiên – rán ;gương - kiếng.
b Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương không hoàn toàn.
Ví dụ:+ Hòm(hòm đạn,hòm phiếu)->Nghệ -Tĩnh
-> Nó tương đương với hòm toàn dân.
+ Quan tài-> Nam Bộ-> Nó không tương đương với hòm toàn dân.
Trang 13II a. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính trọng mẹ
tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước cách mạng tháng Tám thường dùng (con gọi mẹ là “mợ”)
“ Mẹ ”: trong lời kể mà đối tượng
là độc giả
“ Mợ ”: trong câu đáp
của cậu bé Hồng với người cô, giữa 2 người cùng tầng lớp xã hôi.
Trang 14Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được
Trang 15VD: - Sao cậu hay học gạo thế?
- Phải học đều, không nên “Học gạo”cách máy móc.: học thuộc lòng một học tủ mà nguy đấy!
“Học tủ”: đoán mò một số nội dung, bài nào
đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì đến
các bài khác.
Trang 16VD: ? Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự
thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các
từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
Trang 17III ? Tại sao trong các đoạn văn,thơ sau đây,tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
-Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
Trang 18- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
=> - Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào
VD ? Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy
với mọi người hay không? Vì sao?
=> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
Trang 19KẾT LUẬN :
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân
có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
Trang 20THẢO LUẬN NHÓM:( 5 PHÚT)
Nhóm 1 : Bài tập 2
Nhóm 2 : Bài tập 3
Nhóm 3,4 :Bài tập 4
Trang 21Bài 2/59:
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP
Trang 22- Biệt ngữ của vua
+ Cây gậy : bị điểm một
+ Phao : tài liệu
+ Coppy : nhìn bài của
bạn
+ Lệch tủ : học không
đúng phần kiểm tra
+ Cúp tiết : trốn tiết
Trang 23Bài 3/59 (Thảo luận đôi bạn/ 2 phút)
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không
Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.
Khi phát biểu ý kiến ở lớp Khi làm bài tập làm văn Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo.
Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt
Trang 24Bài 4/59: Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò,
vè của địa phương em hoặc địa phương khác
mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
- c ớ răng: tại sao
- ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
- bậu: bạn
Trang 25Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, do tính
chất hạn chế về phạm vi sử dụng, nên có thể gây khó hiểu cho
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Trừ trường hợp giao tiếp hằng ngày với người cùng địa phương hoặc cùng nhóm xã hội, khi sử dụng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để giao tiếp toàn dân, cần cân nhắc kĩ -
tiếp toàn dân, cần cân nhắc kĩ -> Tạo sự thân mật, tự nhiên.> Tạo sự thân mật, tự nhiên
-
- Có thể dùng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong Có thể dùng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong
các tác phẩm văn học khi cần nhấn mạnh, khắc họa đặc điểm địa phương, đặc điểm xã hội của nhân vật (khi dùng có chú thích toàn dân tương đương
thích toàn dân tương đương.)-> Có giá trị biểu cảm, tạo sắc )-> Có giá trị biểu cảm, tạo sắc
thái riêng cho văn cảnh, nhân vật
- Không dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao
tiếp toàn dân, nhất là lĩnh vực giao tiếp có tính chất như: văn bản khoa học, văn bản hành chính,…
Trang 26Câu 1: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
D Là từ ngữ được ít người biết đến
Trang 27Câu 2: Biệt ngữ xã hội là gì?
A Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Trang 28Câu 3: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?
A Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
B Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.
C Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng
có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
D Cả A, B, C là đúng.
Trang 29Câu 4: Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?
A Ngữ âm
B Ngữ pháp
C Từ vựng
D Cả A và C
Trang 30a Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần
luyện tập
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk/56,57,58
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: