Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.. TỔNG KẾT VỀ CÁC DẤU CÂU2.Bảng thống kê dấu câu ở lớp 7: - Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết.. TỔNG KẾT VỀ CÁC DẤU CÂU2.Bảng thống kê dấu câu ở
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ân Thi
Trường THCS Xuân Trúc
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thị Hà
Ân Thi: 27/ 11/ 2012
Trang 2
KiÓm tra
bµi cò
Trang 3Câu 1: Dấu ngoặc kép có những tác dụng gì ?
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có
hàm ý mỉa mai.
C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí, Dẫn trong câu văn.
D Cả ba nội dung trên.
KiÓm tra bµi cò
Trang 4Câu 2 - Đọc câu sau:
Nhân vật “lão Hạc” trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao là một người có
Trang 5Em hãy kể tên những dấu câu đã học ở lớp
Trang 9
Thảo Luận Nhóm
Tiết 58 ÔN LUYỆN DẤU CÂU
I TỔNG KẾT VỀ CÁC DẤU CÂU
Trang 11Dấu chấm ( ) Dấu chấm hỏi
BẢNG THỐNG KÊ DẤU CÂU
Trang 13I TỔNG KẾT VỀ CÁC DẤU CÂU
2.Bảng thống kê dấu câu ở lớp 7:
- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết.
- Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quãng.
- Giảm nhịp điệu câu văn hài hước dí dỏm.
Trang 14I TỔNG KẾT VỀ CÁC DẤU CÂU
2.Bảng thống kê dấu câu ở lớp 7:
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ nằm trong liên danh.
Trang 15- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
- Đánh dấu từ ngư, câu, trong đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.
CÔNG DỤNG
DẤU CÂU
Trang 17Tác phẩm “Lão Hạc” làm
em vô cùng xúc động rong
xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
Thời còn trẻ, học ở trường này ng là học sinh xuất sắc nhất.
ô
, Ô
I TỔNG KẾT VỀ
CÁC DẤU CÂU : Ví dụ 1:
II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Trang 18Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn
đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời
Câu này thiếu dấu gì
để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Hãy đặt dấu đó vào cho thích
hợp.
Câu này mắc lỗi
gì về dấu câu?
Đặt dấu “?” ở cuối câu
1 & dấu chấm ở cuối câu 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Câu này mắc lỗi gì
Trang 19Khi viết cần tránh các lỗi nào về dấu câu ?
của câu khi cần thiết
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
* GHI NHỚ
CẦN TRÁNH 4 LỖI SAU VỀ DẤU CÂU
Trang 21III LUYỆN TẬP
Bµi tËp 1: Điền dấu thích hợp vào chổ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
Con chó cái nằm ở gầm phản bổng chốc vẩy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tý ( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( )
( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) …
Mặt kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếu rách ( ) Ngoài đình ( ) mỏ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( )
tù và thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( ) ( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Trang 22Bài tập 2
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào
đó các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa trong
trường hợp cần thiết)
a Sao mãi tới giờ anh mới về ẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn
là nh phải làm xong bài tập chiều nay
Trang 23b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách
Bài tập 2
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào
đó các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa trong
.
Ví dụ này mắc lỗi
gì về dấu câu?
Trang 24c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm
tháng hưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Trang 25Bảng thống kê dấu câu
Lỗi thường gặp về dấu câu
Luyện tập
Vận dụng kiến thức lý thuyết vào việc:
- Sử dụng đúng các dấu câu khi tạo lập văn bản.
- Phát hiện ra những lỗi về dấu câu & sửa lỗi.
3 Thiếu dấu thích hợp
để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu Tiết 58 ÔN LUYỆN DẤU CÂU
Trang 26* Nắm vững nội dung bài học để sử dụng đúng công dụng của các dấu câu Chú ý vận dụng
kiến thức bài học vào các bài viết Ôn tập kĩ
chuẩn bị cho kiểm tra HKI.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ôn tập lại nội dung kiến thức phần tiếng Việt
từ đầu năm học đến bài “ Ôn luyện về dấu câu” chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếng Việt.