1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyetminh QCVN33 sau NTCB

25 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 69,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chuẩn việt nam 33 sau NTCB . (((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((((

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH NGHIÊN CỨU, RÀ SOÁT VÀ SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ LẮP ĐẶT MẠNG NGOẠI

VI VIỄN THÔNG (QCVN 33:2011/BTTTT)

Mã số: ĐT.013/18

Chủ trì : ThS Nguyễn Việt Thắng Cộng tác viên: KS Thái Minh Quân

ThS Nguyễn Thị Thu Trang ThS Phạm Văn Vĩnh

ThS Trần Vũ Hải

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 2/25Trang 2/25

Trang 3

THUYẾT MINH RÀ SOÁT, SỬA ĐỔI NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO

1.3 Mục tiêu của đề tài

Những năm gần đây, viễn thông đang có bước phát triển nhanh chóng, với tốc độ tăngtrưởng mạnh Tuy nhiên, việc bùng nổ công nghệ viễn thông đã dẫn đến không ít những bấtcập trong phát triển hạ tầng mạng lưới cũng như công tác quản lý Nhà nước, đặc biệt là việcxây dựng và triển khai quy hoạch hạ tầng kỹ thuật các công trình viễn thông

Cũng trong xu thế phát triển mới đó, mạng viễn thông đã có sự hay đổi nhanh chóngtheo xu hướng chuyển từ cáp đồng sang cáp quang và từ có dây sang không dây Mặc dùmạng không dây hiện có tốc độ phát triển cao nhưng mạng cáp có dây cáp quang vẫn sẽ làmột trong những phương thức đảm bảo chất lượng cho mạng lưới, đặc biệt là các mạng cần

độ bảo mật và ổn định cao hơn được doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hiện tại và trong tươnglai Cùng với sự phát triển của các công nghệ, kỹ thuật cũng như đòi hỏi về cảnh quan môitrường, phương pháp thi công lắp đặt mạng ngoại vi đã có nhiều sự thay đổi Thêm vào đó,trong bối cảnh phát triển đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi của cả nước Được sự quantâm và chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, các ngành và lãnh đạo chính quyền địa phương nênnhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị dần dần được đầu tư và xây dựng một cách đồng bộvới cách thức dùng chung nhiều hạ tầng giữa các ngành với nhau dưới sự hợp tác, tổ chức vàquản lý chặt chẽ giữa các bên Hiện tại, mới chỉ có các thông tư, nghị định của chính phủđược đưa ra nhằm hướng dẫn quản lý phù hợp cho hạ tầng dùng chung giữa các ban ngànhtrong bối cảnh chưa có các quy chuẩn của nhà nước

Mạng ngoại vi chiếm một vị trí quan trọng đối với mạng lưới viễn thông hiện đại Việcxây dựng và phát triển mạng ngoại vi đòi hỏi phải đầu tư lớn và đạt hiệu quả sử dụng bềnvững lâu dài Thực tế hiện nay, việc thi công, lắp đặt và quản lý hệ thống mạng ngoại vi viễnthông đã được nhà cung cấp hạ tầng mạng chú trọng thực hiện Quy chuẩn QCVN 33/2011-BTTTT về lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông được nghiên cứu và ban hành từ năm 2011 đã vàđang được rất nhiều cơ quan, đơn vị, nhà cung cấp hạ tầng mạng, doanh nghiệp có liên quanđến lắp đặt mạng ngoại vi tuân thủ theo Qua 7 năm công bố, quy chuẩn này đã giúp các cơquan, đơn vị, doanh nghiệp có một tài liệu chuẩn để tham chiếu và áp dụng Tuy nhiên, với sựphát triển về hạ tầng, công nghệ cũng như dịch vụ và xã hội mạnh mẽ như hiện nay có một số

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 3/25Trang 3/25

Trang 4

điểm trong quy chuẩn đã không còn phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung Các đơn vị, cơ quan,doanh nghiệp đã phải tự đưa ra thêm những quy định riêng để phù hợp với xu thế phát triển.Một trong những yếu tố ánh hướng lớn đến an toàn và chất lượng mạng ngoại vi viễn thông

đó là công tác lắp đặt hệ thống từ những bước đầu tiên Do đó, việc chuẩn hóa công tác lắpđặt này là vấn đề cấp thiết, không những góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp,nâng cao tuổi thọ, tiết kiệm chi phí đầu tư, mà còn góp phần bảo đảm an toàn, ổn định củacông trình viễn thông

Vì vậy, việc sửa đổi, cập nhật lại các quy định, yêu cầu đã được đưa ra trước đó đến nay

để mang đến một quy định thống nhất chung cho tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đếncông tác lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông là thực sự cần thiết

Với mục tiêu hỗ trợ, phục vụ công tác lắp đặt nói riêng và công tác quản lý nhà nước vềmạng ngoại vi viễn thông, việc nghiên cứu rà soát, sửa đổi bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia “Quy chuẩn kỹ thuật về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông” đã được ban hành từ

năm 2011 cho đến nay là rất cần thiết để áp dụng chung cho các đơn vị, doanh nghiệp cungcấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông ở nước ta

1.3.1 Mục đích xây dựng QCVN

− Phục vụ công tác lắp đặt mạng cáp ngoại vi hiệu quả, đúng tiêu chuẩn

− Góp phần đảm bảo cho hệ thống mạng viễn thông hoạt động liên tục, ổn định, đạt hiệu quảcao, giảm thiểu các sự cố, nâng cao tuổi thọ công trình, giảm thiểu ảnh hưởng tác động củađiều kiện tự nhiên,

− Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuậtngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông

1.4 Định hướng rà soát sửa đổi.

− Đảm bảo việc xây dựng mạng ngoại vi viễn thông phù hợp với các quy địnhmới và tình hình địa phương;

− Phát huy tính chủ động của các địa phương, doanh nghiệp trong việc xây dựngmạng ngoại vi viễn thông;

− Khuyến khích các doanh nghiệp, địa phương sử dụng các giải pháp, kỹ thuậtmới trong việc xây dựng mạng ngoại vi viễn thông

− Các quy định có liên quan tới các ban ngành khác: Điện Lực, Đường Sắt…thìtham chiếu tới các tài liệu quy định của ngành đó nhằm đảm bảo tính cập nhậtkịp thời, phù hợp

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 4/25Trang 4/25

Trang 5

2 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật

2.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan tới lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông

2.1.1 ITU-T L.1 - Construction, installation and protection of telecommunication cables

1 Thông tin cơ bản về việc xây dựng các tuyến cáp viễn thông

2 Xây dựng và cấu trúc của các loại cáp viễn thông

3 Áp lực chịu đựng của cáp viễn thông

4 Bảo vệ cáp viễn thông và phần gia cường kết hợp chống ăn mòn

5 Bảo vệ cáp viễn thông bằng hệ thống ngầm

6 Xác định vị trí sự cố và sửa chữa tuyến cáp viễn thông

Tiêu chuẩn này ra đời năm 1988, tiêu chuẩn QCVN 33/2011 được xây dựng đã có thamkhảo tiêu chuẩn ITU-T L.1 này Tuy nhiên, cho tới thời điểm này tiêu chuẩn này vẫn chưa cóphiên bản cập nhật tiếp theo

2.1.2 Armouring of cables, ITU-T 11/1988

Tiêu chuẩn ITU-T L.3 “Vỏ cáp (Armouring of cables)”, thuộc nhóm tiêu chuẩn L “Xâydựng, lắp đặt, bảo vệ cáp và các phần tử khác của các trang thiết bị bên ngoài (Construction,installation and protection of cables and other elements of outside plant)” được nghiên cứubởi nhóm 5 (ITU-T Study Group 5)

Nội dung của tiêu chuẩn này bao gồm:

− Vỏ kết nối ngang qua

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 5/25Trang 5/25

Trang 6

− Sai sót vỏ cáp.

− Sự ăn mòn vỏ bọc cáp kim loại

− Loài gặm nhấm và côn trùng

− Các quốc gia vùng nhiệt đới

Tiêu chuẩn này ra đời năm 1988, tiêu chuẩn QCVN 33/2011 được xây dựng đã có thamkhảo tiêu chuẩn ITU-T 11 này Tuy nhiên, cho tới thời điểm này tiêu chuẩn này vẫn chưa cóphiên bản cập nhật tiếp theo

2.1.3 Kết luận

Các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông hiện nay không được cập nhật thêm Có một số tiêu chuẩn liên quan đến cáp viễn thông được sửa đổi bổ sung ban hành mới, tuy nhiên nội dung của các tiêu chuẩn chỉ liên quan đến các đặc tính cấu trúc vật lý của cáp Do đó, những quy định mà tiêu chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT đã tham khảo trước đây từ các tài liệu quốc tế tới thời điểm hiện tại vẫn được giữ nguyên và có giá trị

2.2 Tổng hợp, phân tích các tài liệu kỹ thuật trong nước, các kết quả nghiên cứu có liên quan tới lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông

2.2.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32: 2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32: 2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễnthông và mạng cáp ngoại vi viễn thông được xây dựng dựa trên cơ sở soát xét, chuyển đổiTiêu chuẩn Ngành TCN 68-135:2001 “Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông - Yêu cầu

kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 1061/2001/QĐ-TCBĐ ngày 21/12/2001 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) Các yêu cầu kỹ thuật vàphương pháp tính trong QCVN 32: 2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn IEC

62305 phần 1, 2, 3 (2006), và các Khuyến nghị K.39 (1996), K.40 (1996), K.25 (1999) vàK.47 (2008) của ITU-T QCVN 32:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biênsoạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèmtheo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông

Các nội dung của QCVN 32: 2011/BTTTT bao gồm:

- Quy định chung:

+ Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định rủi ro thiệt hại chophép do sét gây ra đối với trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông; phương pháp tính toántần suất thiệt hại do sét gây ra đối với trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông; các biệnpháp chống sét bảo vệ trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông Quy chuẩn này được áp

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 6/25Trang 6/25

Trang 7

dụng cho các công trình viễn thông có trạm viễn thông, cáp ngoại vi viễn thông nhằm hạn chếcác thiệt hại do sét gây ra, đảm bảo an toàn cho con người và khả năng cung cấp dịch vụ củacác công trình viễn thông.

+ Tài liệu viện dẫn

+ Giải thích từ ngữ và viết tắt

+ Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét

+ Các tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét: Các biện pháp bảo vệ được áp dụng đểgiảm thiệt hại và tổn thất, cần phải được thiết kế đối với một tập hợp các tham số dòng sét đãxác định, mà việc bảo vệ là cần thiết đối với dòng sét này (mức bảo vệ chống sét)

- Quy định kỹ thuật:

+ Yêu cầu về rủi ro do sét gây ra cho công trình viễn thông

+ Phương pháp tính toán rủi ro do sét

+ Các biện pháp bảo vệ chống sét cho công trình viễn thông bao gồm: Các biện phápbảo vệ chống sét cho nhà trạm viễn thông; Các biện pháp bảo vệ chống sét cho cáp ngoại viviễn thông Trong đó, biện pháp bảo vệ chống sét cho cáp ngoại vi viễn thông quy định Cácthành phần kim loại của cáp phải liên tục suốt chiều dài của cáp, nghĩa là chúng phải đượckết nối qua tất cả các măng sông, bộ tái tạo Các thành phần kim loại phải được kết nối (trựctiếp hoặc qua SPD) với thanh liên kết đẳng thế tại các đầu cáp Việc áp dụng các biện phápbảo vệ đường dây viễn thông sẽ làm giảm tần suất thiệt hại do sét Các biện pháp bảo vệchống sét cho cáp ngoại vi viễn thông như sau:

− Các biện pháp bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào cáp bao gồm: Đối với cápchôn, có thể xem xét các biện pháp bảo vệ như sử dụng dây che chắn, thường làdây thép mạ kẽm; sử dụng ống thép, thường là ống thép mạ kẽm; Đối với cáptreo, có thể xem xét các biện pháp bảo vệ như sử dụng dây đỡ làm dây che chắn,thay thế bằng tuyến cáp chôn và áp dụng các biện pháp bảo vệ; Đối với cả cáptreo và cáp chôn, có thể xem xét các biện pháp bảo vệ như thay thế bằng cápquang không có thành phần kim loại hoặc đường truyền vô tuyến, sử dụng cáp

có dòng điện đánh thủng vỏ lớn, sử dụng cáp có điện áp đánh thủng vỏ lớn

− Sử dụng thiết bị bảo vệ xung SPD: SPD có thể được lắp đặt tại điểm đườngdây đi vào công trình có khả năng bị sét đánh trực tiếp, để làm giảm tần suấtthiệt hại do sét đánh vào công trình (Fps) SPD phải được nối giữa các sợi củacáp với thanh liên kết đẳng thế của công trình

− Trang bị dây chống sét ngầm cho cáp chôn: Để giảm nhỏ dòng sét đánh vàocáp chôn, dùng dây chống sét ngầm bằng kim loại chôn phía trên, dọc theotuyến cáp để thu hút một phần dòng sét

− Quy định về quản lý

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 7/25Trang 7/25

Trang 8

− Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân.

− Tổ chức thực hiện

− Các phục lục tham khảo A, B, C, D, E

=> Cùng được ban hành song song với QCVN33 vào năm 2011, Quy chuẩn này là một tài liệu không thể tách rời của QCVN33 vì hai quy chuẩn này tham chiếu đến nhau khá nhiều Cho đến thời điểm hiện tại, QCVN 32 cũng đang được rà soát, sửa đổi bổ sung để phù hợp hơn với tình hình sử dụng hiện tại.

2.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy hoạch xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD doViện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xâydựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 Quy chuẩnnày được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hànhkèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.Nội dung Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD gồm 07 chương và phụ lục, với Chương 2 quy định đối với Quy hoạch không gianngầm Trong đó quy định: yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng không gian ngầm; cácyêu cầu về quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; các yêu cầu đối vớiquy hoạch xây dựng giao thông ngầm đô thị; các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng cáccông trình công cộng ngầm; khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD có một

số quy định liên quan tới mạng ngoại vi viễn thông như sau:

− Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng không gian ngầm: Quy hoạch xâydựng các công trình ngầm đô thị cần đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm vàhiệu quả; đảm bảo kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm

và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất; đảm bảo các yêu cầu

về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm, kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về

an ninh và quốc phòng

− Các yêu cầu về quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:+ Phải lựa chọn các hình thức bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phù hợp vớitừng loại đô thị và xu hướng phát triển lâu dài của đô thị

+ Phải ở chiều sâu và có khoảng cách theo chiều ngang không ảnh hưởng lẫn nhau

và đến sự an toàn trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng các công trình hạ tầng kỹthuật ngầm và các công trình trên mặt đất có liên quan

+ Việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật với nhau và với các công trình ngầmkhác trong đô thị phải đảm bảo thuận tiện, an toàn và đáp các yêu cầu kỹ thuật

− Các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng giao thông ngầm đô thị: Quy hoạch

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPT Trang 8/25Trang 8/25

Trang 9

giao thông ngầm trong đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên hoàn,kết nối về không gian thuận tiện, an toàn với giao thông trên mặt đất và với cáccông trình công cộng ngầm, công trình công cộng trên mặt đất liền kề.

− Các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các công trình công cộng ngầm:

+ Phải phù hợp với quy hoạch tổ chức không gian và hệ thống dịch vụ công cộngcủa đô thị

+ Phải đảm bảo kết nối không gian thuận tiện và an toàn với các công trình giaothông ngầm, các công trình công cộng trên mặt đất và các công trình công cộng ngầm liền kề

và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm chung của đô thị

+ Khi bố trí đường ống cấp nước sinh hoạt song song với đường ống thoát nước bẩn,khoảng cách giữa các đường ống không được nhỏ hơn 1,5mét, khi đường kính ống cấp nước

200 mm khoảng cách đó không được nhỏ hơn 3mét và khi đường kính ống cấp nước lớn hơn200mm thì trên đoạn ống đi song song đường ống cấp nước phải làm bằng kim loại

+ Khoảng cách giữa các đường ống cấp nước có đường kính lớn hơn 300mm và vớicáp thông tin không được nhỏ hơn 1mét

+ Nếu bố trí một số đường ống cấp nước song song với nhau khoảng cách giữachúng không được nhỏ hơn 0,7 mét khi đường kính ống 300 mm;không được nhỏ hơn 1métkhi đường ống 400 mm ÷1 000 mm;không được nhỏ hơn 1,5m khi đường kính ống trên 1 000

mm Khoảng cách giữa các đường ống có áp lực khác cũng áp dụng tiêu chuẩn tương tự

+ Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khi đặtchung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được quy định trongBảng 1

+ Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng ngầm khác tuân thủ quy chuẩnxây dựng các công trình ngầm đô thị

Bảng 1 : Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị

khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)

Loại đường ống Đường ống

cấp nước

Cống thoát nước thải, thoát nước mưa

Cáp điện

Cáp thông tin

Cống thoát nước thải,

Trang 10

33:2011/BTTTT Cho đến thời điểm hiện tại, QCVN 01:2008/BXD vẫn có hiệu lực.

2.2.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07: 2010/BXD - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD do Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam biên soạn với sự tham gia của Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Xâydựng ban hành theo Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010

Nội dung Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07: 2010/BXD gồm 10 chương, với Chương 8 quy định đối với hệ thống các công trình thôngtin đô thị Trong đó quy định đối với nhiễu công nghiệp và nhiễu vô tuyến đối với hệ thốngthông tin đô thị; công trình cáp quang; chống sét bảo vệ các công trình viễn thông; nối đấtcho các công trình viễn thông; an toàn các công trình thông tin đô thị; đảm bảo an toàn thôngtin phòng cháy chữa cháy

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD có một số quy định liên quan tới mạng ngoại vi viễn thông như sau:

− Quy định chung: Cáp thông tin đô thị phải được ngầm hóa và đặt trong cáctuynel hoặc hào kỹ thuật

− Công trình cáp quang:

+ Cáp quang trong nội thành phải là tuyến cáp ngầm

+ Các công trình cáp quang phải bảo đảm an toàn, thuận lợi cho quản lý tuyến cáp.+ Khoảng cách tối thiểu giữa cáp quang chôn ngầm và các công trình ngầm kháccũng như cáp quang treo đối với các kiến trúc khác và hệ thống đường dây điện lực phải đượcthực hiện theo quy định hiện hành về khoảng cách an toàn trong Quy phạm Trang bị điện của

Bộ Công Thương

− Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông:

+ Đối tượng chống sét: đường dây trần; đường dây cáp (cáp sợi kim loại, cáp sợiquang có thành phần kim loại, đường cáp treo, đường cáp chôn); thiết bị viễn thông đặt trongtrạm đầu cuối, trạm lặp; thiết bị đầu cuối; cột tháp viễn thông; đài, trạm và thiết bị đặt trongđài/trạm vô tuyến, vi ba, trạm mặt đất

+ Đối với công trình viễn thông có cấp chống sét đặc biệt hoặc nơi đã bị sét đánh,cần chống sét với nhiều giải pháp tổng hợp và toàn diện, các biện pháp chống sét nhiều tầng,nhiều lớp, nhằm giảm dần quá điện áp sét gây ra theo chiều từ ngoài trời vào trong đài, trạmhoặc trước đầu vào của thiết bị đầu cuối

+ Làm liên tiếp 5 cột thu sét trước khi đến cột đầu cuối vào trạm máy;

+ Làm dây đất trên không Đối với cáp chôn ngầm: làm dây chống sét chôn ngầm

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPTTrang 10/25Trang

10/25

Trang 11

sau đó điều chỉnh một cách tổng thể và toàn diện về mặt chống sét.

+ Điện trở tiếp đất chống sét tại các đài, trạm thu, phát không được lớn hơn 10Ω.Các hệ thống tiếp đất đấu chung vào tấm kim loại có trở kháng đột biến thấp

− Nối đất cho các công trình viễn thông: Nối đất trong mỗi công trình viễn thôngphải đảm bảo 3 chức năng: nối đất công tác; nối đất bảo vệ; nối đất chống sét

=> Quy chuẩn này được ban hành từ năm 2010, các quy định về khoảng cách, tiếp đất…liên quan đến hạ tầng mạng ngoại vi viễn thông đều đồng bộ với QCVN 33:2011/BTTTT Cho đến thời điểm hiện tại, QCVN 07:2010/BXD vẫn có hiệu lực.

2.3 Các thông tư, nghị định của nhà nước, Chính phủ và các quy định của UBND các tỉnh, thành phố liên quan đến lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông

−Hiện nay Nhà nước và chính phủ rất chú trọng quan tâm tới hạ tầng mạng ngoại vi viễnthông Việc ban hành các Thông tư, Nghị định nhằm đưa ra các quy định nhằm nâng cao hạtầng về cả chất lượng phục vụ dịch vụ lẫn mỹ quan đô thị luôn được đưa ra kịp thời và bổsung cần thiết Đồng thời được phối kết hợp giữa các ban ngành khác nhau để đồng bộ hóatoàn bộ hệ thống hạ tầng cơ sở

+ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật

+ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013của liên Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấuhiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạtầng kỹ thuật dùng chung

+ Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22 tháng 6 năm 2016 của liên

Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn quản lý việc xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

−Bên cạnh các quy định của Nhà nước, các tỉnh, thành phố cũng nhận thấy rằng, hạ tầng cơ sởmạng ngoại vi là bước đầu tiên góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ Do đó,các quy định riêng cũng được đưa ra để phù hợp với hiện trạng thực tế

−Do đó, những tài liệu này rất quan trọng và có tính thực tiễn cao

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPTTrang 11/25Trang

11/25

Trang 12

2.4 Kết luận về Sở cứ xây dựng Quy chuẩn.

Qua phân tích ở trên có thể kết luận rằng:

−Các tài liệu tiêu chuẩn trên thế giới và các quy chuẩn của việt nam hiện nay chưa có tài liệunào thay đổi kể từ trước năm 2011 trở về trước liên quan đến lắp đặt mạng ngoại vi

−Tham khảo qua các thông tư nghị định của nhà nước, chính phủ về mạng ngoại vi những nămgần đây

−Tham khảo các quyết định của UBND các tỉnh về việc quy định thêm các yêu cầu cho việctriển khai lắp đặt mạng ngoại vi

−Đây là các tài liệu rất thực tế, hữu ích phù hợp với nhu cầu sử dụng và triển khai hệ thốngmạng ngoại vi tại nước ta hiện nay

TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (TVCC) - RIPTTrang 12/25Trang

12/25

Ngày đăng: 02/09/2021, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w