Tổng quan hệ thống rửa xe tự động
Dây chuyền máy rửa xe tự động là giải pháp hiện đại, khác biệt hoàn toàn so với rửa xe truyền thống nhờ vào việc loại bỏ sức người trong quá trình rửa Tất cả các bước như xịt nước, phun bọt tuyết, đánh rửa và xì khô đều được thực hiện hoàn toàn bằng máy móc, mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm thời gian.
Rửa xe tự động mang lại hiệu suất lao động cao hơn hẳn so với phương pháp truyền thống Trong khi việc rửa xe truyền thống yêu cầu ít nhất 20 phút và cần nhiều sức người cho từng công đoạn như rửa bọt tuyết và xịt rửa, thì rửa xe tự động chỉ tốn khoảng 3-5 phút cho mỗi xe mà không cần sự can thiệp của con người.
Sử dụng máy rửa xe tự động giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho xe, mang lại hiệu quả rửa xe đồng đều và tốt hơn Phương pháp này khắc phục các nhược điểm của rửa xe truyền thống như phụ thuộc vào nhân công, thời gian và điều kiện thời tiết.
Sử dụng máy rửa xe tự động giúp các tiệm rửa xe tiết kiệm chi phí nhân lực hàng tháng, đồng thời rút ngắn thời gian rửa xe Công nghệ này còn tiết kiệm điện và nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.
Chi phí lắp đặt ban đầu cao.
Chỉ rửa được bề mặt ngoài của xe.
Nguyên lí hoạt động của hệ thống
Xe vào bài tập kết và chờ đến lượt Khi đến lượt, xe được đưa lên băng tải, di chuyển vào khu vực rửa Tại đây, ô tô được đẩy đến khu vực quét, sau đó được rửa sạch Quá trình tiếp theo là phun nước để loại bỏ bụi bẩn và xà phòng, sau khi làm khô sẽ tiến hành sấy Cuối cùng, băng tải đưa xe ra ngoài để chờ nhận.
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống rửa xe tự động.
Nguyên lí làm việc của hệ thống máy rửa xe tự động cũng được vận hành với những trình tự cơ bản sau đây:
Sau khi xe được đặt đúng vị trí trên băng tải, hệ thống sẽ tự động phun nước và xà phòng lên bề mặt xe để loại bỏ bụi bẩn Áp lực nước được điều chỉnh hợp lý để tránh làm trầy xước hoặc bong tróc lớp sơn của xe.
Bước 2 (1 phút): Hệ thống cảm biến nhận diện chiếc xe, từ đó hệ thống chổi sẽ lau chùi sát bề mặt xe.
Bước 3 (30 giây): Xe được xịt rửa toàn thân bằng nước sạch một lần nữa để rửa sạch vết bẩn và dung dịch bám trên bề mặt thân xe.
Bước cuối cùng trong quy trình là sấy khô, với hệ thống tự động giúp loại bỏ toàn bộ nước còn đọng lại trên xe Điều này không chỉ ngăn ngừa tình trạng bọng nước mà còn giảm nguy cơ gây gỉ sét và hỏng hóc do nước, đồng thời mang lại cho xe vẻ sáng bóng.
Quy trình bao gồm 5 bước cơ bản với tổng thời gian để rửa xong 1 chiếc xe khoảng 3 phút.
Hệ thống thành phần
1.3.1 Hệ thống cung cấp nước cho hệ thống:
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý cung cấp nước cho hệ thống rửa xe tự động
Hệ thống cung cấp nước cho rửa xe tự động giúp giảm ô nhiễm môi trường và tiết kiệm nguồn nước hiệu quả.
Hình 1.3 Chổi lau bánh xe và mép sườn xe.
1.3.3 Hệ thống vòi phun nước cao áp và chất tẩy:
Hình 1.4 Hệ thống phun nước cao áp và chất tẩy
Hình 1.5 Hệ thống băng tải
1.4 Chức năng của từng bộ phận trong mô hình:
Mô hình bao gồm: bàn, dàn khung ngoài, cầu trục.
Bàn là nơi lý tưởng để đặt dàn khung ngoài và các chi tiết như bảng điều khiển, mô hình PLC, thùng chứa nước, xà bông, nước thải, và bảng điều khiển mô hình Đặc biệt, chân bàn được trang bị bánh xe, giúp việc di chuyển trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
Dàn khung ngoài của cầu trục được trang bị các thanh ray dẫn hướng, giúp nâng và định hướng cho cầu trục di chuyển Ngoài ra, dàn khung còn có động cơ điều khiển cầu trục và cảm biến xác định vị trí xe, cho phép cầu trục di chuyển trên một đường thẳng cố định Để dễ dàng quan sát bên trong và hạn chế nước văng ra ngoài khi hoạt động, dàn khung được bọc một lớp nhựa trong suốt.
Cầu trục: trên đó được gắn các động cơ, van và các cảm biến gồm:
Một động cơ điều khiển hai động cơ chổi lăn đứng vào/ ra để lau hai bên hông, đầu, đuôi xe.
Một động cơ điều khiển một động cơ chổi lăn ngang lên/ xuống để lau mặt trên của xe.
Van cao áp điều khiển hệ thống cấp nước và chất tẩy cho hệ thống.
Một động cơ điều khiển ống hơi lên/ xuống để sấy khô xe sau khi rửa.
Các cảm biến để xác định hành trình của xe
Cảm biến E3F-R2N1
Cảm biến khoảng cách vật cản E3F-R2N1 là một thiết bị hồng ngoại tích hợp gương phản xạ, cho phép phát hiện vật cản ở khoảng cách tối đa lên đến 2 mét Với độ chính xác cao và khả năng hoạt động ổn định, cảm biến này sử dụng dải điện áp rộng, phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.
6 – 36 VDC, được sử dụng cho các ứng dụng cần cảm biến vật cản ở khoảng cách xa, chống trộm, cửa tự động,…
Cảm biến vật cản bằng tia hồng ngoại bước sóng 660 nm
Sử dụng kết hợp với gương phản xạ cho khoảng cách tối đa 2m ± 10%
Có thể điều chỉnh khoảng cách phát hiện
Dòng tiêu thụ tối đa: 300mA
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo của cảm biến E3F – R2N1( https://www.thegioiic.com/products/e3f-r2n1-cam-bien-khoang-cach-vat-can-2m )
Công tắc hành trình
Hình 2.2: Công tắc hành trình LXW5-11M 380VAC 10A
( https://www.thegioiic.com/products/lxw5-11m-cong-tac-hanh-trinh-380vac-10a)
Vật liệu tiếp điểm Hợp kim bạc
Động cơ điện 3 pha 11 kW
Động cơ điện 3 pha 15HP 11kW 6 cực là sản phẩm quan trọng trong ngành công nghiệp, được sử dụng chủ yếu để vận hành băng tải Với công suất mạnh mẽ, động cơ này thích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau như máy công cụ, máy nén khí, và hệ thống bơm công nghiệp Động cơ được thiết kế bền bỉ, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, đảm bảo hiệu suất cao trong quá trình hoạt động.
Động cơ điện 3 pha 15HP 11kW 6pole Parma được chế tạo từ dây đồng cao cấp và vòng bi bạc đạn đạt tiêu chuẩn quốc tế Thiết kế rotor và stator motor sử dụng tôn silic xanh cán nguội, tuân thủ tiêu chuẩn Châu Âu IEC Đặc biệt, sản phẩm này còn phù hợp với tiêu chuẩn tiết kiệm điện năng của Bộ Khoa Học Việt Nam.
Điện áp các loại motor điện 3 pha 15HP 11kW: 380v/660v, tần số 50Hz.
Motor điện 3 pha 11kW 15HP Parma tốc độ 900, 960, 1000 vòng phút (RPM)
Động cơ điện 1,1 kW – 1,5 HP
Đây là động cơ dùng để xoay chổi
Hình 2.4: Động cơ điện 1,1Kw – 1,5 HP https://minhmotor.com/san-pham/dong-co-dien-1-pha-1-1kw-1-5hp-4-cuc.html
Điện áp: 1 pha 220V và 3 pha 220V/380V
Tốc độ vòng quay động cơ (2 Pole hoặc 2 cực điện)
Tốc độ vòng quay động cơ (4 Pole hoặc 4 cực điện)
Tốc độ vòng quay động cơ (6 Pole hoặc 6 cực điện)
Tốc độ vòng quay động cơ (8 Pole hoặc 8 cực điện) Ưu điểm của động cơ điện 1,1 kW – 1,5 HP
Hệ số bảo vệ chống bụi và nước IP55, giúp hoạt động ngoài trời tốt hơn, không bị bụi bẩn.
Động cơ điện 1,1 kW – 1,5 HP được thiết kế với vỏ bằng hợp kim nhôm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn châu Âu Bên ngoài, động cơ được phủ sơn 3 lớp chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sơn tiên tiến của châu Âu.
Dây quấn 100% bằng đồng, được quấn bằng hệ thống tự động hóa ưu việt, giúp động cơ hoạt động tối ưu, động cơ mát và bền.
Hệ thống bạc đạn (vòng bi): cấu trúc bền vững theo thời gian, giúp tăng tuổi thọ motor, giảm chi phí bảo trì, sửa chữa, …
Động cơ bước 110ST- M05030
Động cơ bước là một thành phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật cơ khí, sản xuất hàng hóa, và kỹ thuật điện Chúng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất linh kiện điện tử, điện từ, vật lý, cũng như trong việc sản xuất điện năng.
Hình 2.5: Động cơ bước 110ST – M05030 https://www.cncbaolong.com/ac-servo-110st-m05030-110-1.5kw
Hỗ trợ 3 chế độ điều khiển : Điều khiển vị trí, điều khiển momen và điều khiển tốc độ.
3m dây cáp encoder và 3m dây motor
Cổng kết nối 25 chân + 1.5m dây tín hiệu Đặc điểm của động cơ servo do CNC3DS cung cấp :
Điều khiển đáp ứng tốc độ cao, trơn tru hầu như không giao động Hiệu suất có
Mô-men xoắn cao, quán tính thấp, tiếng ồn thấp, không có hao mòn chổi than.
Rotor làm bằng nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh
Stator được quấn bằng đồng nguyên chất có hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao.
Relay nhiệt
Relay nhiệt là thiết bị điện quan trọng giúp bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi sự cố quá tải Khi phát hiện sự cố, nó sẽ tự động ngắt mạch điện để bảo vệ tải Tuy nhiên, relay nhiệt không tự ngắt trong trường hợp xảy ra hiện tượng ngắn mạch.
Trong hệ thống này, nhóm chúng em chọn Relay nhiệt MT-32 – 18-25A có các thông số sau:
Dùng cho contactor LS: Từ MC-9b đến MC-40a.
Hình 2.6: Relay nhiệt MT-32 18-25A https://www.dienhathe.com/relay-nhiet-ls-mt-32-1825a/
Và Relay nhiệt Chint NXR-12 0.63-1A với các thông số sau:
Contactor
2.7.1 Contactor LS 3P 32A 220VAC MC-32a Đây là Contactor dùng để đóng cắt động cơ băng tải.
Hình 2.6: Contactor LS 3P 32A 220VAC MC-32a. https://khoidongtu.com/ tu-ls-contactor/khoi-dong-tu-contactor-ls-3p-32a-220v-mc-32b/
Điện áp làm việc định mức: 400 V.
Điện áp điều khiển: 220 VAC.
Điện áp cuộn dây: 220 VAC.
2.7.2 Contactor Chint NXC-09 9A 4kW: Đây là Contactor dùng để đóng cắt chổi:
Relay trung gian
Relay trung gian Omron 220V 8 chân, còn được biết đến là relay socket hay relay kính 8 chân, là sản phẩm thuộc dòng Relay trung gian của hãng Omron Malaysia Thiết bị này được sử dụng để đóng cắt mạch điện điều khiển trong các mạch điện tử, điều khiển logic và các ứng dụng liên quan đến điện tử công suất.
Hình 2.8: Relay trung gian Omron 220V http://robocon.vn/detail/re20-relay-trung-gian-omron-220v-10a-8-chan-kem-de-van-oc.html
Điện áp chịu: 220V AC/ 28V DC
Kích thước: 34mmx27mmx20mm
Máy bơm HVP2100-15.5 20
Máy bơm nước ly tâm dạng xoắn đầu gang 5.5Hp.
Máy bơm nước ly tâm dạng xoắn đầu ngang hoạt động liên tục 24/24, cung cấp lượng nước lớn cho các công trình Được trang bị động cơ Teco quấn hoàn toàn bằng dây đồng, máy có khả năng chịu nhiệt cao, vận hành êm ái và dễ sử dụng.
Hình 2.9: Máy bơm HVP2100-15.5 20 ( https://hangphu.vn/chi-tiet-san-pham/may-bom-ly-tam-dang-xoay-dau-gang-hvp2100155-
Ưu điểm của PLC Mitsubishi
PLC Mitsubishi là một trong những dòng PLC phổ biến nhất trên toàn cầu và tại Việt Nam, được sản xuất bởi tập đoàn Mitsubishi Electric (Nhật Bản) Mitsubishi Electric là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp, cung cấp các giải pháp từ bộ điều khiển đến thiết bị điều khiển truyền động và điện phân phối Công ty không ngừng phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng, sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm mang đến các giải pháp FA tin cậy, hướng đến tương lai của ngành sản xuất.
PLC Mitsubishi nổi bật với giá thành hợp lý, chất lượng sản phẩm cao và khả năng đáp ứng linh hoạt nhiều cấu hình khác nhau Nó hỗ trợ các tính năng như giao tiếp truyền thông, ngõ vào ra tương tự, bộ đếm ngõ vào tốc độ cao, ngõ ra phát xung tốc độ cao, cùng với các module đọc nhiệt độ và loadcell.
Các dòng PLC Mitsubishi thông dụng
PLC FX1N là giải pháp lý tưởng cho các ứng dụng điều khiển với 14-60 I/O, có khả năng mở rộng lên tới 128 I/O khi sử dụng module mở rộng Thiết bị này hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông như Ethernet, ProfileBus, CC-Link, CanOpen, và DeviceNet, giúp kết nối linh hoạt trong các mạng khác nhau FX1N tương thích với các module analog và bộ điều khiển nhiệt độ, đồng thời được trang bị 6 bộ đếm tốc độ cao với tần số tối đa 60kHz và hai bộ phát xung đầu ra với tần số điều khiển lên tới 100kHz Nhờ vào những tính năng này, PLC FX1N có khả năng điều khiển độc lập hai động cơ servo và thực hiện các nhiệm vụ điều khiển vị trí một cách hiệu quả.
Dòng FX1N PLC rất phù hợp cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, điều khiển cửa, máy nâng, thang máy, sản xuất ô tô, hệ thống điều hòa không khí trong nhà kính, xử lý nước thải và điều khiển máy dệt.
- Điện áp nguồn cung cấp: 12-24VDC hoặc 100/230VAC
- Bộ nhớ chương trình: 8000 bước
- Bộ đếm tốc độ cao: 1 phase: 6 đầu vào max 60KHZ, 2 phases: 2 đầu vào max. 30KHZ
- Loại ngõ ra: relay, transistor
- Phát xung tốc độ cao: 2 chân phát xung max.100khz
- Có thể mở rộng lên tới 132 I/O thông qua module
- Có thể mở rộng tối đa lên tới 2 module chức năng
FX2N là dòng sản phẩm nâng cấp từ FX1N với tốc độ xử lý nhanh hơn, thời gian thực hiện lệnh chỉ còn 0.08us Thiết bị này phù hợp cho các ứng dụng điều khiển với 16-128 đầu vào ra, có thể mở rộng tối đa lên 256 đầu vào ra FX2N được trang bị các hàm PID tự chỉnh, xử lý số thực và đồng hồ thời gian thực tích hợp Với khả năng truyền thông và kết nối mạng vượt trội, FX2N đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe trong các hệ thống điều khiển nhỏ và trung bình, bao gồm dây chuyền sơn, đóng gói, xử lý nước thải, hệ thống xử lý môi trường, và điều khiển máy dệt cũng như dây chuyền lắp ráp tàu biển.
- Điện áp nguồn cung cấp: 24VDC hoặc 100/230VAC
- Bộ nhớ chương trình: 16000 bước
- Kết nối truyền thông: cung cấp chuẩn kết nối RS485/RS422/RS232 thông qua board
- Bộ đếm tốc độ cao: max 60KHZ, 2 phases: 2 đầu vào max 30KHZ
- Loại ngõ ra: relay, transistor
- Phát xung tốc độ cao: 2 chân phát xung max 20khz
- Có thể mở rộng lên tới 256 I/O thông qua module
- Có thể mở rộng tối đa lên tới 8 module chức năng
FX1S PLC có số lượng I/O trong khoảng 10-30 I/O FX1S không có khả năng mở rộng module Tuy nhiên, FX1S được tăng cường thêm một số tính năng đặc biệt:
- Tăng cường hiệu năng tính toán, khả năng làm việc với các đầu vào ra tương tự thông qua các card chuyển đổi, cải thiện bộ đếm tốc cao.
FX1S được trang bị thêm các card truyền thông lắp thêm, cho phép tham gia vào mạng truyền thông với tối đa 8 trạm và giao tiếp hiệu quả với các bộ HMI đi kèm.
FX1S là giải pháp lý tưởng cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, bao gồm đóng gói sản phẩm, điều khiển động cơ, máy móc, cũng như các hệ thống quản lý môi trường.
- Điện áp nguồn cung cấp: 24VDC hoặc 100/240 VAC
- Bộ nhớ chương trình: 2000 bước
- Không có khả năng mở rộng thêm module chức năng.
PLC FX3G là phiên bản nâng cấp từ dòng FX1N, kế thừa đầy đủ tính năng của dòng PLC FX, đồng thời tích hợp những tiến bộ vượt bậc của thế hệ PLC FX3 Sản phẩm này hướng đến việc đổi mới công nghệ, mang lại cho người dùng sự ổn định và tính linh hoạt cao.
Dòng FX3G PLC sở hữu bộ nhớ trong lên đến 32Kb và có khả năng xử lý một lệnh logic trong thời gian chỉ 0.21 ms Hơn nữa, thiết bị này cho phép xử lý trên số thực và hỗ trợ các ngắt, mang lại hiệu suất cao cho các ứng dụng tự động hóa.
Việc lập trình trên FX3G dễ hơn bao giờ hết nhờ vào sự thực thi thông qua đồng thời
Cổng truyền thông tốc độ cao RS422 và USB cung cấp khả năng kết nối linh hoạt cho dòng FX3G Với ngõ ra kiểu transistor, FX3G cho phép phát xung độc lập trên 3 ngõ ra với tần số lên đến 100 kHz, đồng thời được tích hợp nhiều tập lệnh điều khiển vị trí tiên tiến từ nhà sản xuất.
Số I/O của FX3G linh hoạt: 14/24/40/60 I/O Ngoài ra việc kết nối mở rộng thông qua
Hai bus bên trái và bên phải cho phép mở rộng kết nối với các khối chức năng đặc biệt như analog và truyền thông mạng, giúp nâng cao hiệu suất làm việc hiệu quả hơn.
- Điện áp nguồn cung cấp: 24VDC hoặc 100/240VAC.
- Bộ nhớ chương trình: 32000 bước.
- Kết nối truyền thông: hỗ trợ kết nối RS232, RS485, USB, Ethernet, CAN, CClink
- Bộ đếm tốc độ cao: max: 60 kHz.
- Loại ngõ ra: relay, transistor.
- Phát xung tốc độ cao: lên tới 3 chân 100kHZ.
- Có thể mở rộng lên tới 128 I/O thông qua module hoặc 256 I/O thông qua mạng CC- Link.
Dòng sản phẩm PLC FX3U của Mitsubishi Electric là thế hệ thứ ba trong dòng họ FX-PLC, nổi bật với thiết kế nhỏ gọn và hiệu suất cao.
Với tốc độ xử lý 0.065 giây cho mỗi lệnh logic và 209 tập lệnh tích hợp sẵn, dòng PLC mới này được tối ưu hóa cho việc điều khiển vị trí Nó hỗ trợ mở rộng truyền thông qua cổng USB, Ethernet và RS-422 mini DIN, cho phép kết nối tối đa lên đến 384 I/O, bao gồm cả các khối I/O qua mạng.
- Điện áp nguồn cung cấp: 24VDC hoặc 100/240VAC.
- Bộ nhớ chương trình: 64000 bước.
- Kết nối truyền thông: hỗ trợ kết nối RS232, RS485, USB, Ethernet, profibus, CAN, CClink.
- Bộ đếm tốc độ cao: max 100kHz, lên tới 200kHz với module chức năng.
- Loại ngõ ra: relay, transistor.
- Phát xung tốc độ cao: max 100kHz, lên tới 200kHz hoặc 1Mhz với module chức năng.
Series MELSEC iQ-F của Mitsubishi (FX 5U) có khả năng mở rộng lên tới 256 I/O thông qua module hoặc 384 I/O qua mạng CC Được thiết kế với người dùng làm trung tâm, sản phẩm này mang lại tính năng điều khiển vượt trội và khả năng điều khiển định vị tốt hơn, phát triển dựa trên Series MELSEC-F.
Module CPU của MELSEC iQ-F tích hợp nhiều chức năng như định vị với 8 kênh xung đầu vào tốc độ cao và ngõ ra xung cho 4 trục Ngoài ra, nó còn có ngõ vào ra analog, cổng RS485, cổng Ethernet và khe cắm thẻ SD, mang lại khả năng kết nối và điều khiển linh hoạt cho hệ thống.
Dòng MELSEC iQ-F có khả năng duy trì chương trình mà không cần pin, nhờ vào siêu tụ điện có thể lưu trữ dữ liệu xung đồng hồ lên đến 10 ngày.
- Điện áp nguồn cung cấp: 100-240VAC hoặc 24VDC.
- Bộ nhớ chương trình: 64000 bước.
- Kết nối truyền thông: hỗ trợ kết nối RS485, Ethernet.
- Tích hợp 2 ngõ vào Analog và 1 ngõ ra Analog.
- Loại ngõ ra: relay, transistor.
- Phát xung tốc độ cao: 4 kênh max 200kHz.
Sơ đồ mạch
3.4.1 Sơ đồ mạch động lực:
Hình 3.7: Sơ đồ mạch động lực
3.4.2 Sơ đồ mạch điều khiển:
3.4.3 Sơ đồ mạch trung gian:
Hình 3.9: Sơ đồ mạch trung gian
Sơ đồ công nghệ của hệ thống rửa xe tự động
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ của hệ thống rửa xe tự động
Nguyên lí làm việc của hệ thống máy rửa xe tự động cũng được vận hành với những trình tự cơ bản sau đây:
Sau khi xe được đưa vào vị trí chuẩn trên băng tải, hệ thống tự động phun nước lên toàn bộ bề mặt xe để loại bỏ bụi bẩn Áp lực nước được điều chỉnh hợp lý để tránh làm trầy xước hoặc bong tróc lớp sơn của xe.
Hệ thống sẽ tự động điều chỉnh lượng nước và hóa chất phun ra, đảm bảo sử dụng đúng lượng và thời gian cần thiết để hóa chất chuyên dụng thẩm thấu vào các vết bẩn sâu.
Hệ thống cảm biến nhận diện hình dạng chiếc xe trong quá trình lau chùi, giúp cho hệ thống chổi làm sạch bề mặt xe một cách hiệu quả Kết hợp với hóa chất tẩy rửa, quá trình này đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các vết bẩn trên xe chỉ trong 2 phút.
Bước 4 (30 giây): Xe được xịt rửa toàn thân bằng nước sạch một lần nữa để rửa sạch vết bẩn và dung dịch bám trên bề mặt thân xe.
Bước cuối cùng trong quy trình là làm khô xe bằng hệ thống sấy tự động, giúp loại bỏ hoàn toàn nước còn sót lại Việc này không chỉ ngăn ngừa bọng nước mà còn giảm thiểu nguy cơ gỉ sét và hỏng hóc do nước, đồng thời mang lại cho xe vẻ ngoài sáng bóng.
Quy trình bao gồm 5 bước cơ bản với tổng thời gian để rửa xong 1 chiếc xe là 5 phút.
Phân kênh vào/ ra
STT Kí hiệu Input Chức năng
1 B_START X000 Khởi động hệ thống
Cảm biến vật cản phát hiện xe vào vị trí phun nước và xà phòng
5 SS2 X004 Cảm biến vật cản phát hiện xe vào vị trí quét chổi
6 SS3 X005 Cảm biến vật cản phát hiện xe vào vị trí phun nước rửa lại
7 SS4 X006 Cảm biến vật cản phát hiện xe vào vị trí sấy
8 RN1 X007 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ quay chổi 2 bên
9 RN2 X010 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ quay chổi trên
10 RN3 X011 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ nâng hạ chổi
11 RN-BT X012 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ băng tải
12 RN-P1 X013 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ bơm nước và xà phòng
13 RN-P2 X014 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ bơm nước
14 RN-D X015 RELAY nhiệt bảo vệ động cơ máy sấy
15 CTHT-TIEMCAN X016 CTHT báo chổi trên đã gần chạm xe
16 CTHT-TREN X017 CTHT báo chổi trên đã lên hết hành trình
17 CTHT-DUOI X020 CTHT báo chổi trên đã xuống hết hành trình
18 SS5 X021 Cảm biến vật cản hoàn tất rửa xe
STT Kí hiệu Output Chức năng
19 XUNG_STEP Y000 Xung điều khiển đc bước
23 K_BT Y004 Contactor động cơ băng tải
24 K_QC Y005 Contactor động cơ quay chổi
25 K_WS Y006 Máy bơm nước và xà phòng
27 BAT_STEP Y010 Bật động cơ nâng hạ chổi
28 HUONG_STEP Y011 Điều khiển chiều quay động cơ nâng hạ chổi
29 K_D Y012 Contactor động cơ máy sấy
Hình 4.2: Lưu đồ thuật toán của hệ thống rửa xe tự động